BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
--------/--------
-----/-----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THANH NAM
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH VÀO DỰ ÁN CẤP NƢỚC SẠCH
LIÊN XÃ THANH LÂM, ĐẠI THỊNH, TAM ĐỒNG,
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI – 2017
Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN HOÀNG HIỂN
Phản biện 1:
cho người d n n ng th n Tuy nhiên để là r được lợi ích của việc đ u tư
vào d án đó có nên hay kh ng nên th c hiện, người ta có thể s d ng
nhi u phư ng pháp ph n tích đánh giá khác nhau, một trong nh ng phư ng
pháp được s d ng rộng r i đó là Ph n tích chi phí lợi ích CBA C A
được đánh giá là c ng c h u hiệu nhất cho ch ng ta cách nhìn toàn diện
v l a chọn phư ng án hiệu quả nhất như định hướng đ đ ra
T nh ng đánh giá trên em đi s u vào nghiên c u đ tài
t
v
v
s
u
t
nhằm để ác định có nên hay kh ng quyết định đ u tư d án cấp
nước sạch trên địa bàn huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
đ
-
: Trên c sở nh ng lý luận và phư ng pháp ph n tích chi phí lợi
ích để liệt kê và đánh giá nh ng chi phí cũng như lợi ích của việc đ u tư
y d ng d án cấp nước sạch liên
ứu:
án Cấp nước sạch liên
Thanh L m, Đại
Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
-P
v
ứu:
Việc nghiên c u được tiến hành trước khi d án được triển khai th c
hiện và trên phạm vi 3
Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê
Linh.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
-P
uậ :
a trên phư ng pháp luận của chủ nghĩa Mác –
Lênin.
-P
ứu: Thu thập số liệu tr c tiếp và gián tiếp, các
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH
VÀ CHI PHÍ
1.1 Tổng quan về phân tích chi phí và lợi ích
Ph n tích chính sách c ng là một hoạt động rất ph biến trong quy
trình chính sách Để ph n tích và đánh giá chính sách c ng, người ta có thể
s d ng nhi u phư ng pháp khác nhau như: M hình hóa, ph n tích thống
kê, Đánh giá tác động pháp luật RIA và một phư ng pháp thường hay s
d ng là Ph n tích lợi ích và chi phí C A .
1.1.1 K
t
v
Như vậy, Ph n tích chi phí lợi ích là phư ng pháp ph n tích tác động
của kinh tế và
lợi ích
hội t nh ng can thiệp của Nhà nước bằng cách em
t
hội ròng do các can thiệp đó tạo ra
t
1.1.2
Phân tích kinh tế và ph n tích tài chính đ u là ph n tích chi phí lợi
ích, tuy nhiên hai khái niệm này kh ng đồng nhất với nhau tùy thuộc vào
m c đích của người s d ng
mang lại nhi u lợi nhuận h n so với việc đ u tư vào các d án khác hay
không.
1.1.4 V
trò ủ
t
- Ti n tệ hóa các chi phi và lợi ích của một phư ng án chính sách đến
m c tối đa có thể, vì thế nó cho ph p so sánh tr c tiếp với các phư ng án
chính sách khác.
- Các chi phí và lợi ích của một phư ng án chính sách được đánh giá
trong phạm vi toàn bộ n n kinh tế, cũng như phạm vi toàn c u
1.2 Các dạng phân tích chi phí lợi ích
1.2.1. P
t
t
Phân tích tài chính d a trên phân tích quá trình lưu chuyển dòng ti n
tệ trong đời d án mà khi th c hiện d án đó có thể xảy ra. Trong phân tích
tài chính người ta tập trung chủ yếu vào việc phân tích giá cả thị trường và
các dòng lưu th ng ti n tệ. M c đích đạt tới là phải tối đa hoá lợi nhuận,
khả năng sinh lời v mặt tài chính càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đ u
tư
1.2.1.1
Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):
trong ph n tích tài chính, lượng hoá và cuối cùng là định giá ch ng bằng
ti n
1.2.1.2
Phương pháp có và không có dự án:
Khi th c hiện một d án sẽ làm giảm cung đ u vào và làm tăng cung
đ u ra cung cấp cho các n i khác của một n n kinh tế, tính toán d a trên
việc khảo sát s khác biệt v m c độ sẵn có của đ u vào và đ u ra khi có
hoặc kh ng có d án t đó ác định được chi phí và lợi ích gia tăng
1.2.1.3
Phương pháp hệ số chuyển đổi giá:
a trên quan điểm tài chính và với các hệ số chuyển đ i CF để tính
toán ra giá trị kinh tế của các ng n lưu
1.2.3. P
t
Ph n tích ph n phối là quá trình em
t lợi ích ròng mà d án mang
lại cho các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng tr c tiếp hay gián tiếp bởi d
án sau khi tr đi chi phí c hội của họ, ph n tích được d a trên c sở s
khác biệt gi a ph n tích tài chính và ph n tích kinh tế
1.3 Nhận dạng các lợi ích và chi phí của dự án
1.3.1.
án.
+ Tạo ra mô hình cung cấp nước sạch b n v ng cho các khu dân cư tập
trung tại các xã ở khu v c nông thôn.
+ Tạo cho người d n có ý th c và tập quán dùng nước sạch hợp vệ sinh t
đó có ý th c để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và cải tạo vệ sinh m i trường,
chia sẻ gánh nặng tài chính với Nhà nước
1.3.1
ủ
1.3.2.1 hi phí đ u tư an đ u (chi phí tài s n cố định)
Chi phí đ u tư ban đ u bao gồm các khoản m c chi phí liên quan đến
đ u tư ban đ u (Chi phí đ u tư mua sắm thiết bị,
y d ng, giải phóng mặt
bằng, chi phí đ u tư gián tiếp, chi phí d phòng...).
1.3.2.2 hi phí hoạt động hàng n m
- Chi phí vận hành hệ thống cấp nước cấp nước gồm: điện, hoá chất.
- Lư ng c ng nh n vận hành và c ng nh n bán hàng
- Chi phí bảo dưỡng, s a ch a nh
7
- Chi phí quản lý
- Khấu hao, trả l i vốn vay
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4 Khung phân tích đối với dự án cấp nƣớc
Luận văn s d ng phư ng pháp ph n tích kinh tế th ng qua hệ số chuyển
trường.
8
v
1.5.2
Ph n tích chi phí lợi ích s d ng một thước do chung là đ n vị ti n tệ
để so sách các chi phí và lợi ích
o đó các giá trị lợi ích và chi phí phải
được quy đ i ra bằng ti n bằng 2 phư ng th c ác định giá là giá thị
trường và giá tham khảo Mọi tác động m i trường đ u th a nhận phư ng
th c sẵn sàng lòng chi trả (WTP - willing to pay).
t
1.5.3
tr
t
rò
Các d án hoặc chính sách thường có nh ng tác động trong tư ng lai
a
9
Chƣơng 2: MÔ TẢ DỰ ÁN
2.1 Giới thiệu chủ đầu tƣ
2.1.1
-
ủ quả
U N Thành phố Hà Nội
2.1.2
-
qu
ủ đầu t
Sở N ng nghiệp và Phát triển n ng th n Hà Nội;
ủ đầu t
2.1.3
-
an quản lý
án Chư ng trình Nước sạch và Vệ sinh n ng th n;
2.2 Giới thiệu tổng quan về dự án
t u ủ
2.2.2.4
c điểm địa h nh và địa chất công tr nh
- Đặc điểm địa hình:
Mê Linh là một huyện nằm trong vùng đồng bằng s ng Hồng, địa
hình tư ng đối bằng ph ng, thấp d n t Đ ng
ắc uống T y Nam theo
hướng ra s ng Hồng Với t ng diện tích t nhiên 14 251 ha, theo đặc điểm
địa hình, huyện Mê Linh được chia thành 3 tiểu vùng như sau:
-
Địa chất c ng trình:
+ Vùng đồng bằng phù sa khu v c cao ở phía
ắc, Đ ng
ắc và T y
Nam
+ Vùng đồng bằng thấp trũng Khu v c gi a và giáp khu v c phía Nam là
vùng đồng bằng thấp trũng được lấp đ y các tr m tích đệ tam và đệ t , đặc
biệt là các loại đất đá tàn tích, bồi tích và phù sa của hệ thống s ng Cà Lồ,
t ng cát mịn đến th nguồn gốc bồi tích nằm ở rất s u dưới mặt đất
+ Vùng đồng bằng phía Nam huyện, ven s ng Hồng là các tr m tích bở,
rời, tr m tích Đệ T bao gồm cuội, s i, cát, s t vàng, s t bột phong hóa
ô ô
ông suất cấp nước:
2.2.3.1
Đ u tư
su t
y d ng hoàn toàn mới một hệ thống cấp nước sạch liên
X Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện Mê Linh ph c v khu v c
ung quanh nghĩa trang Thanh Tước, c ng suất cấp nước Q = 2.900
m3/ngđ
2.2.3.2
Nguồn nước ng m:
2.2.3.3
Nguồn nước m t
2.2.3.4
Kết lu n v việc lựa chọn nguồn nước
Qua các ph n tích trên việc l a chọn nguồn nước ng m tại khu v c
Thanh L m làm nguồn cấp nước th cho d án là phư ng án tối ưu và hiệu
quả
2.2.4 Qu tr
tr
v tế đ
12
ủ
Dự án đ u tư xây dựng hệ thống cấp nước ao gồm:
2.2.4.3
- Hệ thống b i giếng, trạm b m giếng và tuyến ống nước th
- Trạm
lý nước sạch
- Mạng lưới ống cấp nước sạch tới đồng hồ hộ gia đình
Tiến độ dự án:
2.2.4.4
- Giai đoạn t nay đến 2020:
X y d ng hoàn toàn mới một hệ thống cấp nước sạch liên
X Thanh
L m, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện Mê Linh với c ng suất cấp nước Q =
2.900 m3/ngđ
ýv t
ảu
2.2.8.1
ơ chế tài chính của WB cho Việt Nam.
2.2.8.2
ơ chế tài chính của Việt Nam cho chủ dự án.
13
tài trợ
Chƣơng 3
PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI CỦA DỰ ÁN
3.1 Phân tích tài chính dự án
ảđ
3.2.1
v t ô
s
ô
định là năm 0 của d án Thời gian ph n tích d án là 20 năm, t năm 2020
đến năm 2040 Các khoản vốn vay phải trả, ác định trên c sở tiến độ
y
d ng và s d ng vốn tư ng ng
Thông số v n hành nhà máy
3.1.1.2
-
S
tđ
tr
ă
Số ngày hoạt động trong năm là 365 ngày C ng suất thiết kế giai đoạn 1 là
2.900 m3/ngày đêm tư ng đư ng với 1,059 triệu m3/năm
-
Sả
sả
u t tr
ă
Qua số liệu do
ă
an quản lý cung cấp và kết quả đi u tra khảo sát
th c tế cho thấy nhu c u s d ng nước sạch của các đối tượng s d ng
nước là rất lớn vì thế ph n tích giả định t lệ bán nước là 100% sản lượng
nước bán ra.
Doanh thu tài chính dự án
3.1.1.3
oanh thu bán nước = Sản lượng nước bán ra trong năm * Giá bán
nước trung bình
Giá bán nước phi sinh hoạt, giá tiêu th nước sạch bình qu n chưa
bao gồm thuế VAT là 7 792 đồng/ m3 Chi tiết như sau:
Lộ trình tăng giá nước được t i giả định 2 năm tăng 1 l n mỗi l n là
11% Giá nước đ bao gồm thuế VAT nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ
m i trường
- Giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch làm c sở tính giá nước sạch bình
qu n của d án theo giá c sở năm 2016 là 10.107 đồng. Chi tiết như sau:
hi phí tài chính dự án
3.1.1.4
đầu t
-
- Bể lắng bùn:
- Sân phơi ùn:
- Các công trình phụ trợ và thiết bị phụ trợ:
c.
Mạng lưới đường ống cấp nước
- Tuyến ống nước thô
- Cấu trúc mạng lưới cấp nước
d.
Gi i pháp cấp điện
- Nguồn điện cấp điện chủ yếu cho c ng trình
- Tủ điện:
- Điện động l c và đi u khiển:
- Chiếu sáng
e.
Gi i phóng m t ằng và đ n ù tái định cư
iện tích đất thu hồi cho d án có thể tóm tắt như sau:
lý: 1 300m2
-
Đất n ng nghiệp ruộng l a khu v c trạm
-
CHI PHÍ
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ VAT
SAU THUẾ
1
X y d ng
54.773.110.612 5.477.311.061 60.250.421.673
2
Thiết bị
4.321.452.704
3
Đ n bù giải phóng mặt bằng 2.633.771.600
4
Chi phí quản lý d án
1.020.751.689
phòng phí
7
Tổng cộng (1+2+3+4)
sả
-
a.
432.145.270
4.753.597.974
2.633.771.600
81.792.810.337 7.715.792.646 89.508.602.983
u t vậ
iện
b. Hóa chất
c. Lao động
d. Sửa chữa và
o tr
Số ti n các kho n ph i thu và ph i tr
3.1.1.7
án d kiến trả nợ trong 15 năm theo phư ng th c gốc trả đ u, l i
trả theo số dư nợ gốc, bắt đ u trả nợ gốc t năm 2021 Chi tiết kế hoạch trả
nợ được trình bày trong bảng dưới đ y
Thuế thu nh p doanh nghiệp
3.1.1.8
3.2.2 Kết quả
t
T kết quả ph n tích
t
ô
sở ủ
ảng 3 13 cho thấy Suất sinh lợi nội tại th c
IRR th c của t ng đ u tư bằng 3,88% cao h n suất chiết khấu th c của
t ng đ u tư - WACC th c = 1,58% Giá trị hiện tại ròng NPVfTIP của d
án bằng 50,602 tỷ VNĐ
có ảnh hưởng nhi u nhất đến lợi ích ròng của d án và lượng hoá m c độ
ảnh hưởng của ch ng
3.2.1.1
Phân tích độ nhạy 1 chi u
18
-
P
t
ả
ở
ủ s t
đổ về tổ
ứ đầu t
Với t ng m c đ u tư tăng 66,98%/năm thì NPV của t ng đ u tư bằng 0
Chi tiết ph n tích ảnh hưởng của
-
P
Kết quả tính toán cũng cho thấy rằng với doanh thu nước sạch 8,87%/ l n
thì NPV t ng đ u tư bằng 0
3.2.1.2
Phân tích độ nhạy 2 chi u
3.2.2 P
t
k
ả
ủ
t e
Bảng 3. 2 Kết quả phân tích kịch bản theo giá nƣớc
Hạng m c
Kịch bản 1
Kịch bản 2
Kịch bản 3
NPV tỷ VNĐ
50,52
i thiện nguồn cung cấp nước sạch.
y d ng hệ thống cấp nước cũng có nghĩa là người nghèo sẽ
được cấp nước với giá hợp lý
i thiện sức khoẻ
3.2.4.2
Tác động đến vai trò của giới
3.2.4.3
Tác động đến các quyết định v giới
3.2.4.4
Tác động đến mức sống
3.2.4.5
3.2.5
ánh giá tác động môi trường.
rủ r t
.
19
3.2.5.1
Kh n ng duy tr tài chính.
t
3.2.7
đ
ô tr ờ
Đ y là d án n ng cao chất lượng cuộc sống th ng qua việc cung cấp
nước sạch,
án gi p cho người d n n ng cao m c sống, cải thiện s c
khoẻ cộng đồng, góp ph n oá d n khoảng cách thành thị và n ng th n
Tác động chung của toàn bộ d án là tích c c và sẽ là một bước quan trọng
trong việc cải tạo, n ng cao đi u kiện cấp nước và vệ sinh khu v c
3.3 Phân tích kinh tế dự án
Ph n tích kinh tế là việc đánh giá lợi ích và thiệt hại trong t ng thể n n
kinh tế do d án tạo ra, nếu d án tạo ra lợi ích kinh tế lớn h n chi phí hoạt
động và chi phí đ u tư v mặt kinh tế thì được chấp nhận v mặt kinh tế và
là căn c để cấp có thẩm quy n ra quyết định đ u tư và cho ph p th c hiện
d án
đ
3.3.1
3.3.2
3.3.3
3.3.3.1
-
G
k
tế ủ
đ
t
-
G
k
tế ủ đ
t
-
G
k
tế ủ
tư - WACC th c = 1,58% Giá trị hiện tại ròng NPV của d án bằng
22,711 tỷ VNĐ
0; T số lợi ích - chi phí
/C = 1,25
1 Với kết quả
này, theo quan điểm của t ng đ u tư thì việc th c hiện Cấp nước sạch liên
Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng sẽ có hiệu quả v mặt tài chính
3.4 . Kiến nghị
Nước sạch hiện nay đang là nhu c u rất c n thiết đối với đời sống
của người d n trên mọi mi n đất nước S d ng nước sinh hoạt kh ng hợp
vệ sinh dẫn tới nh ng hệ quả kh ng nh cho đời sống, s c khoẻ thậm chí
cả v kinh tế đối với người d n, đặc biệt là khu d n cư nằm trong vùi l i
chịu ảnh hưởng bởi nghĩa trang Thanh Tước
ên cạnh nh ng lợi ích mà d án mang lại nh ng khó khăn để th c
hiện d án cũng kh ng h nh như:
Đi u kiện kinh tế còn khó khăn, người d n và chính quy n địa
phư ng khu v c d án c n có nh ng phư ng án để có nguồn vốn đối ng
10% cho d án g n 9 tỷ đồng Với thói quen s d ng nước giếng của
người d n khu v c n ng th n nên việc huy động nguồn vốn đối ng này
cũng hết s c ph c tạp
Nh ng quy định v giá nước theo nguyên tắc tính đ ng, tính đủ chưa
được th c hiện một cách triệt để, giá bán nước thấp h n giá thành để sản
uất ra nó nhưng lại kh ng có nguồn vốn hỗ trợ c thể nên đ làm hạn chế
s tham gia của khu v c tư nh n vào quản lý, vận hành, khai thác các c ng
trình cấp nước n ng th n
3.5 Những hạn chế của đề tài
Mặc d u đ giải quyết được m c tiêu và c u h i nghiên c u nhưng đ tài
vẫn còn có một số hạn chế sau:
-
Chưa lượng hoá được hết các lợi ích kinh tế của d án, các lợi ích
như giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến việc s d ng nguồn nước
không an toàn.
-
Chưa ác định được c thể m c sẵn lòng chi trả của người d n cho
nên chưa có căn c chính ác để em
t m c giá bán nước U N thành
phố Hà Nội ban hành đ phù hợp hay chưa
-
Một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của d án nhưng vẫn chưa
được em
t kỹ lưỡng mà ch mới là giả định như t lệ lạm phát VNĐ
22
-