Pháp luật về quản lý môi trường từ thực tiễn tỉnh Cư Kuin, tỉnh Đăk Lăk (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………../………...

BỘ NỘI VỤ
…../…..

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VĂN TIẾN SĨ

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - TỪ
THỰC TIỄN HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

ĐẮK LẮK, NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Vũ Đức Đán

Phản biện 1: PGS. TS. Vũ Trọng Hách
Phản biện 2: TS. Trần Quốc Cường

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia

xem nhẹ yêu cầu bảo vệ môi trường” vẫn còn khá phổ biến; bảo vệ
môi trường vẫn chưa thành thói quen, nếp sống của nhân dân; ý thức
chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của một bộ phận không
nhỏ doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, phần lớn vẫn chạy theo lợi
nhuận, xem nhẹ vấn đề bảo vệ môi trường; vi phạm pháp luật về môi
trường vẫn còn diễn ra tương đối phổ biến; quản lý Nhà nước về môi
trường của một số cơ quan, chính quyền địa phương chưa đáp ứng
với yêu cầu đề ra.
1


Với mong muốn làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực
tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và tăng cường tổ chức
thực hiện pháp luật về quản lý môi trường trên địa bàn cả nước nói
chung và huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk nói riêng là một vấn đề có ý
nghĩa thực sự quan trọng và cấp thiết. Đây chính là lý do tác giả chọn
đề tài “Pháp luật về quản lý môi trường - Từ thực tiễn huyện Cư
Kuin, tỉnh Đắk Lắk” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Luật.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong thời gian qua, nhận thức được tầm quan trọng của môi
trường, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực môi
trường ở nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau. Nhìn chung, các công
trình nghiên cứu đã giải quyết được phần lớn các vấn đề về lý luận và
thực tiễn. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc
phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp nói chung, mang tính vĩ
mô hoặc là đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nói riêng; chưa có công
trình nào đi sâu nghiên cứu và phân tích chủ đề pháp luật về quản lý
môi trường từ thực tiễn cấp huyện, để từ đó đề ra những giải pháp
hoàn thiện và tăng cường tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý môi
trường trong hoạt động quản lý xã hội.

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn là pháp
luật về quản lý môi trường từ thực tiễn huyện Cư Kuin giai đoạn năm
2011 đến nay đối với hoạt động đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ
môi trường, quản lý chất thải và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm,
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Vận dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, quan điểm của
Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý môi trường.

3


- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng kết hợp các
phương pháp thống kê, logic, phân tích và tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên
cứu, hoàn thiện các thể chế pháp luật phục vụ yêu cầu của công tác
quản lý môi trường trong thời gian tới.
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin tổng quan về thực
trạng pháp luật về quản lý môi trường từ thực tiễn huyện Cư Kuin.
Nguyên nhân của những tồn tại, bất cập và đề xuất những giải pháp
hoàn thiện và tăng cường tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý môi
trường trong hoạt động quản lý xã hội.
- Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ
cho công tác nghiên cứu các nội dung liên quan đến pháp luật về
quản lý môi trường.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương:

người và môi trường luôn có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại
lẫn nhau, trong đó con người đóng vai trò là trung tâm của mối quan
hệ. Môi trường tác động tích cực hay tiêu cực đến sự tồn tại và phát
triển của con người đều phụ thuộc vào hành động và thái độ đối xử
của con người đối với môi trường.

5


1.1.2. Khái niệm quản lý môi trường, đặc điểm quản lý môi
trường
1.1.2.1. Khái niệm quản lý môi trường
Theo một số tác giả là người Việt Nam “Quản lý môi trường là
quản lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp,
khu dân cư về môi trường”. Trong đó, nội dung thứ hai có mục tiêu
chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản
lý môi trường theo ISO 14000) và bảo vệ sức khỏe của mọi người
sinh sống và làm việc trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt
động sản xuất.
Quản lý môi trường là việc sử dụng tổng hợp mọi biện pháp thích
hợp nhằm tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với
mục đích là giữ hài hòa mối quan hệ giữa con người với tự nhiên,
đảm bảo đáp ứng nhu cầu của con người nhưng cũng đồng thời đảm
bảo chất lượng của môi trường, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội
gắn với bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững.
1.1.2.2. Đặc điểm quản lý môi trường
* Cơ sở khoa học của quản lý môi trường, bao gồm: Cơ sở triết học;
cơ sở khoa học, kỹ thuật và công nghệ; cơ sở kinh tế; cơ sở luật pháp.
* Nội dung chính của quản lý môi trường:
Quản lý môi trường chủ yếu tập trung vào 3 nội dung cơ bản, đó

Nội dung của pháp luật về quản lý môi trường nói chung có
phạm vi rất rộng, liên quan đến nhiều ngành luật khác nhau và chịu
nhiều ảnh hưởng của các quy định pháp luật quốc tế về môi trường.
Nội dung pháp luật về quản lý môi trường trên địa bàn cấp huyện
nói riêng chủ yếu tập trung vào các hoạt động đăng ký, xác nhận kế
hoạch bảo vệ môi trường; quản lý chất thải; thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường.

7


Chủ thể của pháp luật về quản lý môi trường là các bên tham gia
quan hệ pháp luật có đầy đủ năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và
năng lực hành vi).
Khách thể của pháp luật về quản lý môi trường hướng tới mục
tiêu cơ bản là vì lợi ích chung của toàn xã hội, bảo đảm môi trường
sống trong lành của con người và sinh vật, phát triển bền vững kinh
tế - xã hội của đất nước.
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật về quản lý môi trường rất đa
dạng và phong phú, là toàn bộ các quan hệ xã hội phát sinh trong quá
trình khai thác, sử dụng, tác động đến các thành phần môi trường.
1.3. Vai trò của pháp luật về quản lý môi trường và các yếu
tố bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý môi trường
1.3.1. Vai trò của pháp luật về quản lý môi trường
Một là, pháp luật quy định các quy tắc xử sự chung bắt buộc con
người phải thực hiện trong quá trình khai thác và sử dụng các thành
phần môi trường.
Hai là, pháp luật quy định các chế tài hành chính, kinh tế, hình
sự để buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu
của pháp luật trong việc khai thác và sử dụng các thành phần môi

luật về quản lý môi trường để làm cơ sở lý luận trong việc phân tích,
đánh giá thực trạng pháp luật về quản lý môi trường (từ thực tiễn
huyện Cư Kuin) và đề xuất các giải pháp hoàn thiện và tăng cường tổ
chức thực hiện pháp luật về quản lý môi trường.

9


Chương 2:
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG (TỪ THỰC TIỄN HUYỆN CƯ KUIN)
2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của pháp
luật về quản lý môi trường
2.1.1. Giai đoạn trước năm 1986
2.1.2. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
2.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng thực
hiện pháp luật về quản lý môi trường ở huyện Cư Kuin
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Huyện Cư Kuin được thành lập theo Nghị định số 137/2007/NĐCP, ngày 27/8/2007 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới
hành chính huyện Krông Ana, với tổng diện tích tự nhiên là 28.830
ha, bao gồm 08 xã và 113 thôn, buôn, trung tâm hành chính đặt tại
thôn Kim Châu, xã Dray Bhăng, dân số toàn huyện đến cuối năm
2015 là 103.842 người, với khoảng 20 dân tộc cùng sinh sống trên
địa bàn; dân số theo các tôn giáo chiếm tỷ lệ khá cao, với khoảng
50% dân số trên toàn huyện. Kinh tế - xã hội phát triển khá toàn diện,
nhưng nguồn lực về tài nguyên, khoáng sản lại khá khiêm tốn.
2.2.2. Kết quả thực hiện pháp luật về quản lý môi trường ở
huyện Cư Kuin
2.2.2.1. Tình hình tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý môi trường
Thực hiện các quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà

vệ môi trường đôi lúc vẫn còn thiếu chặt chẽ, chưa đáp ứng các yêu
cầu về bảo vệ môi trường.
Pháp luật về quản lý môi trường đối với hoạt động đăng ký, xác
nhận kế hoạch bảo vệ môi trường vẫn còn bất cập, chưa thực sự phù
hợp với thực tiễn và yêu cầu của công tác quản lý môi trường.
11


Hai là, hoạt động quản lý chất thải:
Hoạt động quản lý chất thải còn nhiều hạn chế: Chưa lập và phê
duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn riêng
biệt; công tác ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện các quy định
của pháp luật về quản lý chất thải vẫn chưa kịp thời; một bộ phận tổ
chức, cá nhân chưa thực hiện nghiêm túc các ý kiến chỉ đạo của cơ
quan có thẩm quyền; tập huấn pháp luật chưa đáp ứng được yêu cầu
quản lý nhà nước; việc phổ biến, giáo dục pháp luật vẫn còn mang
tính hình thức; lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ
môi trường hàng năm của huyện chưa đạt yêu cầu; hệ thống công
trình chưa được đầu tư xây dựng đầy đủ; vi phạm pháp luật về quản
lý chất thải vẫn còn diễn ra tương đối phổ biến…
Pháp luật về quản lý môi trường đối với hoạt động quản lý chất
thải vẫn còn một số hạn chế, chưa hoàn thiện và đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu về quản lý môi trường trong thực tế: Chưa có quy định về
khoảng cách bảo đảm an toàn khu dân cư đối với một số hoạt động
sản xuất, kinh doanh; công tác quy hoạch bảo vệ môi trường và quan
trắc môi trường chưa giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện;
quy định về phân công, phân cấp quản lý còn chồng chéo, rời rạc;
chưa có quy định hướng dẫn về trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành
lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường.
Ba là, hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết

phạm và không đủ tính răn đe; không quy định việc xử lý vi phạm
hành chính đối với hoạt động sản xuất, kho tàng không thực hiện
đúng quy định về khoảng cách an toàn bảo vệ môi trường đối với khu
dân cư và hành vi không chấp hành việc lập báo cáo kết quả quan
trắc môi trường theo quy định.
* Nguyên nhân của những hạn chế:
Nguyên nhân khách quan:
13


- Pháp luật về quản lý môi trường vẫn chưa hoàn thiện, một số
quy định còn sai sót, bộc lộ sự hạn chế, không phù hợp với thực tiễn.
- Ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế - xã hội, khủng
hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã dẫn đến vấn đề đầu
tư cho công tác quản lý môi trường của nhà nước và xã hội giảm sút.
- Thiên tai, dịch bệnh diễn ra thường xuyên cùng với sự gia tăng
biến đổi khí hậu đã làm phát sinh các loại chất thải, gây ra những hậu
quả nghiêm trọng về môi trường.
Nguyên nhân chủ quan:
- Hoạt động xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
của các cấp, các ngành trong thời gian qua còn một số hạn chế; chưa
thực hiện tốt việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân,
cơ quan, tổ chức.
- Cấp ủy, chính quyền một số ngành, địa phương mà đặc biệt là
cấp xã chưa quan tâm và nhận thức đúng mức, đầy đủ tầm quan trọng
của vấn đề quản lý môi trường gắn với phát triển bền vững.
- Công tác tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý
môi trường còn nhiều tồn tại, bất cập; công tác đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ tham mưu công tác quản lý môi trường chưa được quan
tâm, chú trọng.


15


Chương 3:
QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
VÀ TĂNG CƯỜNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
3.1. Quan điểm, mục tiêu của Đảng và Nhà nước đối với công
tác quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, vừa có
tính cấp bách vừa mang tính lâu dài. Do đó, trong công tác quản lý
môi trường, đòi hỏi các cơ quan, ban ngành, tổ chức và cá nhân phải
luôn thấm nhuần và tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc các quan
điểm, mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã được nêu rõ trong nhiều
văn bản, trong đó đặc biệt cần quan tâm đến nội dung chỉ đạo tại
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước và Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3.2. Giải pháp hoàn thiện và tăng cường tổ chức thực hiện
pháp luật về quản lý môi trường
3.2.1. Giải pháp chung cho cả nước
3.2.1.1. Hoàn thiện pháp luật về quản lý môi trường
* Giải pháp trước mắt:
Đối với hoạt động đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi
trường, đề án bảo vệ môi trường:
Một là, sửa đổi lại nội dung và cấu trúc của kế hoạch bảo vệ môi
trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

chính đối với vụ việc không có nhiều tình tiết phức tạp để thuận lợi
cho công tác xử lý vi phạm hành chính.
17


Bốn là, rà soát, xây dựng và ban hành thêm một số quy định cần
thiết để thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
* Giải pháp lâu dài:
Một là, rà soát, hệ thống hóa các quy định của pháp luật về quản
lý môi trường đang được quy định rải rác tại nhiều văn bản luật đơn
hành khác nhau thành một bộ luật chung.
Hai là, việc xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật phải tuân
thủ nghiêm túc các nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy
phạm pháp luật.
Ba là, nghiên cứu, xem xét bổ sung quy định về thẩm quyền của
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
Bốn là, nghiên cứu, quy định trách nhiệm tham gia của cơ quan
chuyên môn trong việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức.
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng hoạt động quản lý nhà nước
* Giải pháp trước mắt:
Một là, đổi mới công tác tập huấn pháp luật quản lý môi trường.
Hai là, tăng cường hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành.
Ba là, nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện.
* Giải pháp lâu dài:
Một là, nghiên cứu và sớm thành lập hệ thống cơ quan độc lập
chỉ chuyên trách vấn đề quản lý môi trường các cấp.
Hai là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng,
sử dụng, bố trí cán bộ quản lý môi trường các cấp.
Ba là, xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể trong việc đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ quản lý môi trường của mỗi cấp, mỗi ngành và

đãi ngộ, trọng dụng tương xứng.
* Giải pháp lâu dài:
Một là, ưu tiên, bố trí nguồn kinh phí nhằm bảo đảm cung cấp
đầy đủ các thông tin pháp luật cho mọi đối tượng trong xã hội.
19


Hai là, nghiên cứu, xây dựng và triển khai mô hình cộng đồng,
gia đình pháp luật.
3.2.1.4. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng và
giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp
* Giải pháp trước mắt:
Một là, cấp ủy đảng các cấp phải luôn tăng cường vai trò lãnh
đạo, chỉ đạo mọi mặt của công tác quản lý môi trường từ việc đề ra
chủ trương, đường lối đến việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Hai là, Hội đồng nhân dân các cấp phải luôn phát huy mạnh mẽ
vai trò giám sát việc thực hiện pháp luật về quản lý môi trường trên
địa bàn.
* Giải pháp lâu dài:
Một là, cấp ủy đảng và Hội đồng nhân dân các cấp phải luôn chú
trọng, nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban, bộ phận giúp việc;
thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ tham mưu.
Hai là, phải xây dựng những chiến lược, kế hoạch, chương trình
thực hiện nhiệm vụ về quản lý môi trường trên địa bàn.
Ba là, định kỳ phải tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện công tác quản lý môi trường.
3.2.2. Giái pháp cụ thể cho huyện Cư Kuin
3.2.2.1. Hoàn thiện pháp luật về quản lý môi trường
Một là, Ủy ban nhân dân huyện cần quan tâm, tổ chức thực hiện
các nội dung sau: Sớm đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành một

Hai là, Ủy ban nhân dân các xã khẩn trương hoàn thành việc đầu
tư xây dựng Bãi chôn lấp, xử lý rác thải của xã và các công trình lưu
giữ, xử lý chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Rà
soát, kiện toàn lại đội ngũ cán bộ quản lý môi trường trên địa bàn.
Vận động thành lập các mô hình tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường.
Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả,
21


trám lấp giếng không còn sử dụng. Khuyến khích áp dụng mô hình
sản xuất nông nghiệp sạch.
3.2.2.3. Nâng cao nhận thức của các chủ thể về các quy định
của pháp luật về quản lý môi trường
Một là, các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức thành viên phải thường xuyên khuyến khích và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để thu hút tối đa những người có uy tín, nhất là người
đứng đầu cơ sở tôn giáo, già làng tham gia tích cực vào hoạt động
phổ biến, giáo dục pháp luật.
Hai là, các cấp chính quyền cần tăng cường sử dụng có hiệu quả
hệ thống truyền thanh, niêm yết công khai tại các địa điểm công cộng
về nội dung hướng dẫn việc thu gom, phân loại, xử lý chất thải và các
hình thức xử lý vi phạm để thuận lợi trong việc tìm hiểu và thực hiện.
3.2.2.4. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng và
giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp
Một là, cấp ủy đảng các cấp cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chính
quyền các cấp rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý môi trường.
Phân công cấp ủy viên phụ trách theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý môi trường. Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
đoàn thể và chính quyền xây dựng Quy chế phối hợp trong công tác
quản lý môi trường. Tổ chức đợt kiểm tra chuyên đề, sâu rộng đối với

trường, vai trò và các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý
môi trường.
Để đánh giá thực trạng pháp luật về quản lý môi trường (từ thực
tiễn huyện Cư Kuin), luận văn đã khái quát quá trình hình thành và
phát triển của pháp luật về quản lý môi trường, các điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cư Kuin. Trên cơ sở đó, phân tích và
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status