Quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN NGỌC TUẤN

QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK - NĂM 2017

1


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phùng Văn Hiền

Phản biện 1: TS. Nguyễn Đăng Quế, Học Viện Hành Chính Quốc gia
Phản biện 2: TS. Từ Thái Giang, Sở Tài chính tỉnh Đắc Lắc

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,

không cao nhưng phải đáp ứng yêu cầu chi lớn (hằng năm thu ngân sách chỉ ứng đáp ứng gần 10% nhu cầu
chi). Do đó, việc quản lý chặt chẽ và khai thác tốt các nguồn thu, chủ động đưa ra các biện pháp chống thất
thu trên địa bàn huyện là một yêu cầu cần thiết. Tuy nhiên trong thời gian qua, việc quản lý thu ngân sách
còn thiếu tập trung, thống nhất, nhiều nguồn lực tài chính chưa được động viên vào NSNN, nguồn thu
NSNN trên địa bàn huyện hàng năm chủ yếu dựa vào từ việc nộp thuế của nhà máy sản xuất tinh bột sắn
Đồng Xuân và huy động từ quỹ đất nên chưa đảm bảo tự cân đối thu - chi. Việc phát hiện và nuôi dưỡng các
nguồn thu, triển khai các giải pháp tăng thu ngân sách để ổn định và phát triển KTXH trên địa bàn vẫn còn nhiều
bất cập cần được giải quyết. Mặt khác đảm bảo nguồn thu NSNN địa phương và NSTW.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế và ý nghĩa quan trọng nêu trên, tác giả chọn “ Quản lý thu ngân
sách trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Từ khi NSNN ra đời, vấn đề nghiên cứu quản lý NSNN được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Vì vậy,
đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý thu NSNN ở những cấp độ và giác độ khác nhau như:
"Công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội", Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế
của Vũ Thị Toản, Hà Nội, 1996;
Tác giả của Luận văn tập trung vào nghiên cứu các đối tượng là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong luận văn tác giả đã dùng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp để phân
tích thực trạng quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện
công tác quản lý thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội [40].
"Những giải pháp chủ yếu chống thất thu thuế trên địa bàn Nghệ An trong giai đoạn hiện nay", Luận
văn thạc sĩ quản lý kinh tế của Đoàn Hồng Vũ, Hà Nội, 1999;
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Luận văn xem xét
những hạn chế, tồn tại trong quá trình quản lý thuế dẫn đến thất thu hoặc nộp chậm của các doanh nghiệp
trên địa bàn, từ đó đề xuất các giải pháp chống thất thu thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An [51].

3


"Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ", Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của Nguyễn Minh Tú, Hà Nội, 2008;

như thuế GTGT, TNDN; có đề tài nghiên cứu theo từng chức năng quản lý thuế như: quản lý công tác thanh
tra thuế, quản lý công tác chống gian lận, trốn thuế.
Do vậy, đề tài quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên từ trước
đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về mặt khoa học.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích:
Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý thu NSNN và kết quả phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu
ngân sách, đề xuất các giải pháp quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
3.2. Nhiệm vụ:

4


Một là, Hệ thống hóa những cơ sở khoa học về quản lý thu NSNN là cơ sở khoa học cho đề tài luận
văn.
Hai là, Phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Đồng Xuân giai đoạn
2011-2015.
Ba là, Luận văn tập trung xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu
NSNN trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thu NSNN tại huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- Phạm vi về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách giai đoạn 2011-2015 và
đề xuất giải pháp quản lý thu ngân sách đến năm 2020. Trong phạm vi về thời gian có một số luật thay đổi
cho phù hợp với thực tiễn tình hình kinh tế xã hội của đất nước nên một số luật được sửa đổi bổ sung, do vậy
cần phải áp dụng luật NSNN, Luật thuế, Luật về phí - lệ phí cũ và mới.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận

1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước
1.1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm
- "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước"
[25].
- "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời
gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước" [39].
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối
ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai
đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền
kinh tế, xã hội.
Có thể nhìn nhận vai trò của NSNN trên hai phương diện:
Một là, Nhà nước có nhiều chức năng, nhiệm vụ: Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đó Nhà nước
cần có lực lượng vật chất nhất định. Một trong đó là NSNN. Đối với bất kỳ quốc gia nào, NSNN luôn có vị
trí quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho sự thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Hai là, Ngân sách là một công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng tác động vào nền kinh tế: Ngân sách là
nguồn lực đầu tư quan trọng giúp cho nền kinh tế phát triển, điều chỉnh cơ cấu kinh tế; thúc đẩy quá trình đô
thị hóa, động viên mọi thành viên trong xã hội tham gia vào quá trình phát triển; ngân sách cùng với các
công cụ khác hỗ trợ sự hình thành đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường, đồng thời tham gia khắc phục
các thất bại của chính nền kinh tế thị trường, đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo đảm tính công
bằng và hiệu quả KTXH.
1.1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
- Khái niệm
+ "Phân cấp quản lý NSNN là việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền Nhà nước về vấn
đề liên quan đến việc quản lý và điều hành NSNN" [25].
+ "Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền
các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý

thu NSNN là thu nhập của các thể nhân và pháp nhân được chuyển giao bắt buộc cho nhà nước dưới nhiều
hình thức nhưng chủ yếu là thuế, phí, lệ phí. Nhà nước hoàn trả gián tiếp cho các đối tượng nộp thuế thông
qua việc cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công cộng và các lợi ích xã hội.
1.1.2.3. Cơ cấu thu ngân sách nhà nước
NSNN có rất nhiều nguồn thu. Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, có thể phân thu NSNN như sau:
Căn cứ vào biểu hiện của nguồn thu, ta có thể chia thành nguồn thu trực tiếp và nguồn thu tiềm năng.
- Nguồn thu trực tiếp là nguồn thu đã thể hiện bằng tiền, chỉ cần một số tác động nào đó sẽ thu được một
phần về cho NSNN. Ở những biểu hiện cụ thể, thì đó là tiền lương, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập doanh
nghiệp (TNDN), vốn, thu nhập cá nhân (TNCN)... Ở tầm vĩ mô thì nguồn thu thể hiện qua tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
- Nguồn thu tiềm năng là các nguồn thu chưa thể hiện bằng tiền, nhưng có khả năng thành tiền trong
một thời gian gần như: đất đai, khoáng sản,…
Căn cứ vào mục đích sử dụng các nguồn thu và tính toán mức bội chi ngân sách, chúng ta có thể phân
chia thành nguồn thu trong cân đối và nguồn thu ngoài cân đối ngân sách.
- Thu trong cân đối ngân sách là các khoản thu được đưa vào công thức xác định mức bội chi ngân
sách. Đây chính là nội dung kinh tế của bội chi ngân sách.
- Thu ngoài cân đối ngân sách được hiểu bao gồm các khoản thu vào quỹ ngân sách mà khoản thu đó
không kèm theo, không phát sinh nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp.
- Thuế:
"Bản chất của thuế là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật về thuế gián thu hay trực thu" [37].
- Phí và lệ phí:

7


"Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi
được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
cung cấp dịch vụ công" [38].
"Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung

cân bằng của nền kinh tế.
1.2.4. Nội dung của quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện
Theo chu trình NSNN hiện nay, công tác quản lý thu ngân sách cấp huyện được bao gồm 04 nội dung:
(i) lập dự toán, (ii) chấp hành dự toán, (iii) kế toán, kiểm toán, quyết toán và (iv) thanh tra, kiểm tra thu
NSNN.
1.2.4.1. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước
- Yêu cầu và căn cứ của lập dự toán thu ngân sách nhà nước
- Quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước
1.2.4.2. Chấp hành thu ngân sách nhà nước
Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm
biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực.
- Yêu cầu của chấp hành thu ngân sách nhà nước
Nội dung chấp hành thu ngân sách nhà nước
1.2.4.3. Kế toán, kiểm toán và quyết toán thu ngân sách nhà nước
Kế toán và quyết toán thu ngân sách nhà nước
Xử lý thu ngân sách nhà nước cuối năm
Yêu cầu của quyết toán thu ngân sách nhà nước
- Trình tự lập, xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước
Kiểm toán thu ngân sách nhà nước
1.2.4.4. Thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước
- Yêu cầu của thanh tra, kiểm tra ngân sách nhà nước
- Nội dung thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước
1.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện

9


1.2.5.1. Nhóm nhân tố khách quan
- Một là, điều kiện tự nhiên:
- Hai là, thể chế tài chính:

HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
2.1. Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Về vị trí địa lý
Huyện Đồng Xuân là một trong 3 huyện miền núi, nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Phú Yên. Huyện có 11
đơn vị hành chính gồm 10 xã và 01 thị trấn. Tổng diện tích tự nhiên: 103.330,97 ha.
2.1.1.2. Về địa hình, địa mạo và khí hậu
- Địa hình, địa mạo: Huyện Đồng Xuân nằm tựa lưng vào dãy Trường Sơn, bao gồm nhiều đồi núi xen
kẽ với những thung lũng nhỏ hẹp, núi non, sông suối bị chia cắt mạnh, được chia làm 3 dạng chính: dạng địa
hình núi cao; dạng địa hình đồi núi thấp; dạng địa hình đồng bằng và thung lũng nhỏ hẹp.
- Khí hậu, thời tiết: Khí hậu huyện Đồng Xuân thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 02 mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa khô. Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chịu ảnh hưởng
của gió mùa Đông - Bắc. Nhiệt độ trung bình cao nhất là 350C, thấp nhất là 200C, trung bình là 270C.
2.1.2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế xã hội
2.1.2.1. Về dân số và lao động
Dân số toàn huyện là 59.643 người chiếm 6,75% dân số toàn tỉnh: dân số thị trấn chiếm 15,9%, nông
thôn chiếm 84,1%. Mật độ dân số toàn huyện 56 người/km2. Tổng số lao động xã hội toàn huyện chiếm
khoảng 64% tổng dân số, tương đương với khoảng 38.171 người. Số lao động làm việc trong nhóm ngành
nông lâm ngư có khoảng 68,6%, trong nhóm ngành công nghiệp – xây dựng khoảng 11,3% và làm trong các
ngành dịch vụ khoảng 20,1%.
2.1.2.2. Về tài nguyên và du lịch
- Tài nguyên đất: Huyện Đồng Xuân có nhiều loại đất. Trong đó nhóm đất có diện tích lớn nhất là
nhóm đất đỏ vàng, tiếp theo là đất xám và đất phù sa.
- Thủy văn và tài nguyên nước: có hệ thống sông suối dày, thượng nguồn là đồi núi cao, độ che phủ
rừng còn tốt nên tài nguyên nước mặt ở trong lòng sông suối, thủy vực có trữ lượng khá lớn, với hệ thống
sông chính là sông Kỳ Lộ, sông Trà Bương có nước quanh năm.
- Tài nguyên rừng: toàn huyện có 65.177,40ha rừng.Đây là nguồn tài nguyên quý giá vừa cung cấp
các loại gỗ quý, gỗ nguyên liệu vừa là nguồn dự trữ nước ngọt cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái
môi trường.
- Tài nguyên khoáng sản: Đất sét làm gạch, ngói, Đá Granit: Quặng fluorit:

2.2. Thực trạng quản lý thu ngân sách ở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu ngân sách nhà nước ở huyện Đồng Xuân
2.2.1.1. Phòng Tài chính - kế hoạch
2.2.1.2. Chi cục Thuế huyện
2.2.1.3. Kho bạc nhà nước Đồng Xuân
2.2.2. Thực trạng thu ngân sách huyện Đồng Xuân giai đoạn 2011- 2015
Giai đoạn 2011 – 2015, công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Yên rói chung và trên địa
bàn huyện Đồng Xuân nói riêng có nhiều tiến bộ vượt bậc. Tổng thu ngân sách bình quân hàng năm giai
đoạn 2011 – 2015 đạt 52.049 triệu đồng, tỷ lệ thực hiện so với dự toán bình quân tăng 30,2% trong đó năm
2011 tỷ lệ thực hiện so với dự toán tăng cao nhất đạt 187,48%.
Về tốc độ phát triển nguồn thu ngân sách giai đoạn 2011 – 2015 đều tăng qua hàng năm, tốc độ phát
triển bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 121,24%; trong đó năm 2015 có tốc độ phát triển cao nhất đạt
209,21% so với năm 2011, tăng 41,63% so với năm 2014.
Về quy mô, thu ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2015 so với tổng giá trị sản xuất trên
địa bàn huyện tăng từ 3,69% năm 2011 lên 4,98% năm 2015. Bình quân thu ngân sách so với tổng giá trị sản
xuất trong giai đoạn này bằng 4,14%.
2.2.2.1. Thu thuế từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh
Thu từ CTN – NQD là thước đo, tiêu chuẩn quan trọng bậc nhất đánh giá công tác thu ngân sách của
từng địa phương, bởi vì nó phản ánh được quy mô, mức độ sản xuất, kinh doanh của địa phương và nguồn
thu này mang tính ổn định, lâu dài cho ngân sách. Bởi vậy, thu từ CTN – NQD đã được ngành thuế và các
đơn vị thu hết sức quan tâm, nỗ lực phấn đấu quyết liệt. Giai đoạn năm 2011 – 2015 luôn đạt và vượt dự toán
được giao. Số thu bình quân giai đoạn này đạt 22.195 triệu đồng, tỷ lệ thu bình quân thực hiện vẫn vượt cao
là 22,7% so với dự toán đề ra và tốc độ tăng thu bình quân hàng năm giai đoạn 2011 – 2015 đạt 20,5%. Tỷ
trọng nguồn thu CTN - NQD trong tổng thu ngân sách trong giai đoạn này đạt từ 40 -45%.

12


2.2.2.2. Thu từ các khoản lệ phí trước bạ, thuế nhà đất, thu tiền thuê đất và thuế thu nhập cá nhân
Các khoản thu lệ phí trước bạ, thuế nhà đất, thu tiền thuê đất và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn

phương. Điều đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc lập dự toán ngân sách các cấp.
- Thực trạng lập và việc giao dự toán thu cho các ngành và các địa phương trên địa bàn huyện như
sau:
Thực tế việc lập, giao dự toán tại huyện đã tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước. Cụ thể trong quá
trình lập dự toán thu hàng năm đã thực hiện đảm bảo từ thông báo số kiểm tra, thảo luận và lập dự toán đến
việc giao dự toán cho các đơn vị trực tiếp thực hiện.
Khi nhận được số thông báo số kiểm tra về thu ngân sách hàng năm, Chi Cục thuế, KBNN và các đơn
vị khác được giao nhiệm vụ thu ngân sách, UBND xã, thị trấn căn cứ làm cơ sở cho lập dự toán thu ngân
sách.
+ UBND cấp xã lập dự toán thu NSNN trên địa bàn.

13


+ Phòng Tài chính chủ trì xem xét dự toán thu do cơ quan Thuế, dự toán thu ngân sách của các xã, thị
trấn; lập dự toán thu NSNN trên địa bàn, dự toán thu ngân sách huyện, báo cáo UBND huyện để trình
Thường trực HĐND huyện xem xét gửi tỉnh để tổng hợp dự toán NSNN.
Trong dự toán thu từ kinh tế địa phương, nội dung thu từ thuế CTN - NQD có tỷ trọng lớn nhất bình
quân chiếm 42,76% trong tổng thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trung bình là 20,5%. Thu từ
tiền sử dụng đất là nội dung thu quan trọng đối với những địa phương có xuất phát điểm nghèo như huyện
Đồng Xuân, nguồn thu này có đóng góp lớn trong thu ngân sách hàng năm, tuy nhiên nguồn thu này không
mang tính bền vững vì quỹ đất là có hạn. Xác định được điều đó, dự toán nội dung thu tiền sử dụng đất hàng
năm đang chiếm tỷ lệ lớn (bình quân chiếm khoảng 28,18%) nhưng đều khá ổn định qua các năm, nhưng từ
năm 2013 đến năm 2015 có chiều hướng giảm.
Trong quá trình lập dự toán thu ngân sách đảm bảo được quy trình, thủ tục và thời gian, đã có sự phối
hợp giữa các cấp, các ngành và sự chỉ đạo của chính quyền địa phương, tuy nhiên vẫn còn có những tồn tại:
Thứ nhất, dự toán thu ngân sách chưa sát, còn thấp hơn so với tình hình thực tế
Thứ hai, chưa lường trước các biến động của nền kinh tế làm ảnh hưởng đến nguồn thu trong tương
lai.
Thứ ba, đối với nội dung các khoản để lại chi quản lý qua NSNN của các đơn vị chưa được lập và

nội dung thu này chiếm hầu hết nợ thuế hiện nay.
+ Việc theo dõi đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế của các cơ quan quản lý thu ngân sách còn chưa chặt
chẽ, chưa bao quát hết các đối tượng nộp thuế mà đặc biệt là tình trạng sót hộ đối với hộ kinh doanh cá thể
còn nhiều.
+ Chưa quản lý được các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế TNCN, hiện nay chỉ mới quản lý được các
đối tượng hưởng lương từ NSNN, cán bộ của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn.
+ Công tác ấn định lại doanh thu nộp thuế đối với các đối tượng hộ cá thể SXKD thực hiện nộp thuế
theo mức khoán chưa được thực hiện thường xuyên.
Tiền sử dụng đất là nguồn thu chiếm bình quân khoảng 28,18% trong tổng thu nội địa giai đoạn 2011 2015. Nguồn thu này năm 2011 đóng góp 10.256 triệu đồng, năm 2012 là 11.218 triệu đồng, năm 2013 là
15.928 triệu đồng, năm 2014 là 16.047 triệu đồng, năm 2015 thu từ nội dung này tăng lên 19.363 triệu đồng.
Nội dung thu này đã góp phần quan trọng vào thu cho ngân sách của huyện, thu tiền sử dụng đất chiếm tỷ
trọng lớn cũng thể hiện được địa phương chưa phát triển được kinh tế do đó các nội dung thu từ nền kinh tế
còn kém, thu từ việc bán đất còn cao. Về lâu dài, thu tiền từ sử dụng đất quá lớn sẽ không bền vững cho ngân
sách do đất đai là nguồn tài nguyên có hạn.
Các khoản thu khác chủ yếu là các khoản thu phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực khác nhau, thu đóng
góp của các tổ chức, cá nhân…. Các khoản thu này đạt kết quả khá là do các ngành chức năng bên cạnh việc tuyên
truyền giáo dục đã đi đôi với việc xử phạt nghiêm, vừa góp phần động viên vào ngân sách, vừa đảm bảo trật tự xã
hội.
Thứ nhất, tỷ lệ huy động ngân sách bình quân tính theo GDP giai đoạn 2011-2015 còn quá thấp chỉ đạt
4,14%. Thất thu thuế cao tập trung vào thuế CTN-NQD, thuế TNCN.
Thứ hai, tình trạng nợ đọng thuế còn cao. Công tác quản lý và xử lý các khoản nợ về thuế còn chưa
triệt để (bảng 2.12).
Thứ ba, các tài khoản tạm thu, tạm giữ thường xuyên phát sinh nhưng việc xử lý để đưa vào ngân sách
còn chậm. Các khoản thu chưa tập trung nhanh chóng, kịp thời vào NSNN.
Thứ tư, mặc dù tổng thu của năm sau đều cao hơn năm trước nhưng có những khoản thu chưa đạt được
dự toán đề ra.
2.2.3.3. Thực trạng kế toán, kiểm toán và quyết toán thu ngân sách nhà nước tại huyện Đồng Xuân
Kết quả thực hiện quyết toán thu NSNN
Thứ nhất, ý nghĩa quyết toán ngân sách đang bị xem nhẹ, chỉ mới đơn thuần tổng hợp các khoản thu
ngân sách của một năm. Việc quyết toán nếu vượt kế hoạch đều được đánh giá là thực hiện dự toán tốt nhưng

thuế. Qua thanh tra, kiểm tra cũng đã phát hiện nhiều doanh nghiệp trốn thuế để truy thu cho NSNN.
Căn cứ vào định hướng kiểm tra của KBNN và điều kiện thực tế tại các địa phương, KBNN huyện
Đồng Xuân đã chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra và trực tiếp kiểm tra tại Văn phòng KBNN huyện, đồng
thời chú trọng đẩy mạnh công tác tự kiểm tra và xử lý chấn chỉnh sau kiểm tra trong đơn vị nội bộ.
- Một số tồn tại trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Những tồn tại chủ yếu bao gồm: Tiến độ triển khai công tác thanh tra, kiểm tra thuế còn chậm so với
kế hoạch đề ra, hiệu quả thanh tra, kiểm tra chưa cao; Số thuế xử lý sau thanh tra, kiểm tra chưa được doanh
nghiệp nộp kịp thời vào NSNN; …
- Những thủ đoạn gian lận thuế điển hình
+ Lợi dụng sự thông thoáng về thủ tục thành lập doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp, một số cá nhân
sử dụng chứng minh thư nhân dân thất lạc, hoặc thuê, mua chứng minh nhân dân rồi báo mất sau đó thuê
người làm giám đốc để thành lập doanh nghiệp nhằm kinh doanh mua bán bất hợp pháp hóa đơn, tiếp tay cho
việc chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ NSNN.
+ Tạo chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa mua vào từ 20 triệu đồng trở lên để được khấu
trừ thuế đầu vào (hoàn thuế) thông qua phương thức nộp tiền mặt vào tài khoản của người mua hóa đơn, sau
đó người mua hóa đơn chuyển trả vào tài khoản cho người bán hóa đơn;
+ Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp cùng với ủy nhiệm chi giả để chiếm đoạt tiền thuế: Trường hợp này
cơ quan thuế đã phối hợp với công an điều tra vụ trốn thuế xảy ra tại một số công ty về sử dụng hóa đơn bất
hợp pháp để kê khai thuế GTGT đầu vào nhằm chiếm đoạt tiền thuế GTGT.
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách tại huyện Đồng Xuân
2.3.1. Kết quả đạt được
Công tác lập dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện nhìn chung đã đáp ứng được các yêu cầu cơ bản,
bám sát và có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH của huyện. Trong công tác
lập dự toán, phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị, các địa phương trực thuộc đã có đánh giá thực trạng
kinh tế các nguồn thu cho ngân sách theo từng địa bàn, từng nội dung thu. Quyết toán thu đảm bảo đúng theo
các quy định của nhà nước về trình tự thủ tục, thời gian quyết toán.

16



phương
Thứ bảy, quyết toán chậm và còn mang tính hình thức, chưa đảm bảo được ý nghĩa của công tác quyết
toán, báo cáo quyết toán chưa được đánh giá tốt để rút ra các kinh nghiệm cho tổ chức thu các năm tiếp theo.
2.3.3. Nguyên nhân chính của hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
- Môi trường bên ngoài
Một phần các hạn chế trong quản lý thu tại địa phương do các nguyên nhân khách quan đưa đến, các
nguyên nhân khách quan này chủ yếu là do thực trạng về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển KT-XH
hiện nay của huyện Đồng Xuân mang lại.
- Chế độ, chính sách của nhà nước

17


Đối với chính sách quản lý kinh tế vĩ mô cũng có những bất cập nhất là trong việc lập, quyết định và
phân bổ ngân sách. Quy định về thời gian lập dự toán ngân sách chưa dài so với kinh nghiệm một số nước là
một nguyên nhân làm cho chất lượng dự toán chưa cao, chưa sát thực tế.
Các chế tài về quản lý các nguồn thu cho ngân sách mà đặc biệt là các chế tài về thuế chưa đủ sức răn
đe về việc vi phạm pháp luật nhà nước về thu, nộp ngân sách. Các chế tài mang nặng tính hình thức, chưa
đánh mạnh vào lợi ích kinh tế, lợi ích mà các đối tượng thường quan tâm.
Chưa có quy định cụ thể để xóa nợ do đó nợ đọng kéo dài và thêm vào đó tính năng thêm tiền phạt nộp
chậm thuế dẫn đến số nợ ngày càng tăng. Bên cạnh đó chi phí cho công tác quản lý và thu hồi các khoản nợ
này ngày càng lớn làm giảm hiệu quả trong công tác quản lý thu.
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Từ phía chính quyền huyện
Sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền huyện chưa tập trung, hiệu quả còn thấp, chưa có sự quan tâm,
sát sao chỉ đạo và chưa có sự hỗ trợ giúp đỡ tận tình cho các cơ quan thu NSNN.
Công tác tham mưu cho chính quyền huyện của các cơ quan hữu quan chưa được thực hiện tốt. Các
ngành liên quan như thanh tra, tài nguyên môi trường, ban quản lý xây dựng cơ bản… chưa có sự phối hợp
chặt chẽ trong việc quản lý thu ngân sách.

HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020
3.1. Quan điểm về quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Đồng Xuân đến năm 2020
3.1.1. Quan điểm định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Đồng Xuân đến năm 2020
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đồng Xuân lần thứ XI nhiệm kỳ 2015 -2020 nêu rõ quan điểm
định hướng phát triển kinh tế xã hội cụ thể:
"Tập trung thực hiện các giải pháp đột phá theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Tiếp
tục thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế theo nghị quyết của HĐND tỉnh gắn với nâng cao năng suất, hiệu quả và
năng lực cạnh tranh, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn và vững chắc hơn. Thực hiện tốt chủ trương tinh
giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với đẩy mạnh công tác cải cách hành
chính, nâng cao các chỉ số PCI, PAPI, tạo môi trường đầu tư cởi mở, lành mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu
quả, sức cạnh tranh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Thực hiện tốt các chính
sách bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Tăng cường quốc phòng - an ninh,
phòng chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, đan xen hình thức sở hữu gắn liền
với tăng cường quản lý của Nhà nước. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi, đảm bảo mọi doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều phải hoạt động theo cơ chế thị trường, được quyền tự do kinh
doanh các lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Tiếp tục củng cố, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động,
hỗ trợ, tạo điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch
vụ nông nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp và hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn. Thúc đẩy mạnh mẽ các thành phần kinh tế phát triển và nâng cao hiệu quả
sản xuất, kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu ngân sách nhà nước, góp phần tích cực vào tăng
trưởng kinh tế, không ngừng cải thiện đời sống nhân dân.
Tập trung huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư để
tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện một số kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi tạo động lực thúc đẩy kinh
tế - xã hội phát triển nhanh, bền vững. Trong 5 năm, phấn đấu huy động khoảng 7.000 tỷ đồng đầu tư phát
triển, trong đó vốn ngân sách khoảng 500 tỷ đồng." [21]
3.1.2. Mục tiêu phát triển
Để tạo đà phát triển cho những năm tiếp theo, Huyện ủy, UBND huyện đã chỉ đạo các ngành, các cấp,
tập trung triển khai để đạt mục tiêu như sau: "Duy trì phát triển kinh tế tốc độ cao và bền vững, tạo sự chuyển
biến về chất lượng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu

của người dân địa phương, gia tăng sức mua thị trường nội vùng. Mở rộng các loại hình dịch vụ và du lịch để
khai thác tối đa thế mạnh của địa phương. Trong đó chú trọng loại hình dịch vụ du lịch sinh thái và du lịch
tâm linh để thu hút du khách.
Tận thu các nguồn khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí. Từ đó sẽ góp phần tạo
nguồn thu bền vững cho ngân sách địa phương trước mắt và lâu dài.
3.2.1.2. Thực hiện các giải pháp bồi dưỡng và tăng cường các nguồn thu
+ Nhà nước, chính quyền địa phương phải tạo được môi trường, có chính sách bảo vệ sự phát triển đối
với các thành phần kinh tế; có những ưu đãi mới cho các cá nhân, đơn vị mới tham gia có chính sách khuyến
khích thu hút đầu tư đối với các nguồn đầu tư từ ngoài địa phương và xây dựng cơ sở hạ tầng tốt phục vụ cho
phát triển.
+ Có một mức động viên vừa phải hợp lý đảm bảo giải quyết hài hòa giữa thu NSNN, tiêu dùng và tiết
kiệm để đầu tư trong nền kinh tế đảm bảo có tiết kiệm cho đầu tư thêm trong phát triển SXKD.
3.2.2. Khai thác có hiệu quả và tích cực chống thất thu thuế đặc biệt đối với những nội dung có tỷ
lệ đóng góp lớn cho ngân sách
- Thuế CTN-NQD:
Một là, đưa đầy đủ các đối tượng SXKD trên địa bàn vào danh sách các đối tượng nộp thuế và phân
loại để quản lý.
Hai là, quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí, chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ của các
đối tượng nộp thuế.
- Đối với các khoản thu từ đất
Hiện nay, ngân sách của huyện còn mất cân đối cao do vậy nguồn thu từ đất là nguồn thu lớn trước
mắt đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nên cần có biện pháp khai thác có hiệu quả bằng các biện pháp:
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện và của các xã, thị trấn, tiếp tục chỉ đạo các
địa phương thực hiện việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo đúng quy định của pháp
luật, tránh tình trạng đầu cơ chờ quy hoạch để trục lợi.
Công bố công khai các thông tin liên quan đến các dự án đầu tư, quy hoạch và các vấn đề liên quan
đến công tác giải phóng mặt bằng cho người dân được biết.
Thay đổi phương thức đấu giá cấp quyền sử dụng đất, các cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá phải xác
định rõ vị trí lô đất được đấu giá, có thể tham gia đấu giá nhiều lô nhưng phải nộp lệ phí và tiền cọc cho từng
lô tham gia đấu giá, việc đấu giá được tổ chức bằng cách công khai trực tiếp bằng lời.

Nâng cao chuyên môn về tài chính ngân sách cho đại biểu HĐND các cấp vì hầu hết các đại biểu của
HĐND các cấp còn hạn chế về chuyên môn trong lĩnh vực tài chính công.
Ban kinh tế - xã hội của HĐND huyện cần phải tham gia sâu vào quá trình lập dự toán, lập quyết toán
ngân sách mới có thể nắm bắt được các nội dung của dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm được trình lên
cho HĐND thẩm định để có các ý kiến chính thức của mình.
Thực hiện nghiêm túc quy định trình dự toán ngân sách hàng năm cho HĐND huyện trước khi trình Sở
Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư…
- Thực hiện tốt công tác công khai ngân sách
Số liệu về dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm cần được công bố rộng rãi cho người dân và xã
hội cùng biết vì đấy là những người đóng góp vào ngân sách và cũng là những người hưởng lợi từ chi tiêu
của ngân sách. Thêm vào đó việc công khai cũng góp phần làm cho các cơ quan nhà nước và chính quyên
địa phương có trách nhiệm hơn trong công tác điều hành ngân sách trong phạm vi được giao quản lý.
3.2.3.2. Tăng cường phân cấp nguồn thu ngân sách của địa phương nâng cao tính chủ động và hiệu
quả quản lý nguồn thu ngân sách
Trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, để đảm bảo cho sự phát triển đất
nước nói chung, sự phát triển của mỗi địa phương nói riêng một cách thống nhất và bền vững, việc tăng
cường phân cấp quản lý ngân sách nói chung, phân cấp quản lý thu ngân sách nói riêng là đòi hỏi tất yếu.
Tăng cường phân cấp quản lý thu ngân sách là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính năng động, tự
chủ và linh hoạt trong quản lý thu ngân sách của các cấp chính quyền, đáp ứng nhu cầu tăng thu một cách
vững chắc đảm bảo nhu cầu chi tiêu công của mỗi cấp chính quyền.
3.2.4. Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ và bộ máy thu ngân sách; Áp dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý thu ngân sách nhà nước
3.2.4.1. Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ và bộ máy thu ngân sách
Trước hết phải quan tâm chú ý đến chất lượng công tác của cán bộ thuế. Vấn đề quan trọng nhất hiện
nay là phải nâng cao trình độ của cán bộ thuế về mọi mặt, nắm vững pháp luật nhất là các Luật thuế, trình độ
quản lý hành chính, trình độ về kế toán, vi tính, trình độ về lý luận chính trị, đạo đức tác phong... bằng cách:

22



Hàng quý căn cứ vào sổ theo dõi nợ thuế trên chương trình quản lý thuế, số đang theo dõi của đội
kiểm tra, đoàn thanh tra, cán bộ quản lý doanh nghiệp và bộ phận đôn đốc thu nợ thực hiện tổng hợp chính
xác số tiền nợ thuế, các đơn vị nợ thuế để trên cơ sở đó có thông tin cụ thể phục vụ việc chỉ đạo công tác thu
hồi các khoản nợ này.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá theo mức nợ, tuổi nợ của từng kỳ kê khai thuế theo từng sắc thuế để qua
đó có thể đánh giá được nhóm nợ nào có khả năng thu hồi, nhóm nợ nào không có khả năng thu hồi. Trên cơ
sở đó lập nhật ký và hồ sơ thu nợ, đồng thời đưa ra các biện pháp đôn đốc thu nợ.
3.2.6. Tăng cường vận động, giáo dục, tuyên truyền nghĩa vụ công dân và doanh nghiệp đối với
việc chấp hành pháp luật thuế; Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp trên địa
bàn về công tác quản lý thu ngân sách
3.2.6.1. Tăng cường vận động, giáo dục, tuyên truyền nghĩa vụ công dân và doanh nghiệp đối với việc
chấp hành pháp luật thuế

23


Công tác tuyên truyền pháp luật thuế ở địa phương đã được chú trọng và đẩy mạnh, góp phần thiết
thực vào công tác thu thuế của nhà nước.
+ Động viên về thuế, phí vào NSNN song phải giải quyết hài hoà được lợi ích kinh tế giữa nhà nước,
doanh nghiệp, xã hội, phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tiến trình hội nhập khu vực, quốc tế.
+ Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng như Đài truyền thanh trên địa bàn huyện, xã để phát và
đăng tải các bài viết tuyên truyền thuế.
+ Mở các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật do ngành thuế phối hợp với ngành tư pháp tổ chức cùng với
các đoàn thể như thanh niên, phụ nữ, công đoàn, trường học... cơ quan thuế các cấp soạn thảo chương trình,
các câu hỏi, đáp án cho các cuộc thi này.
+ Tổ chức văn nghệ cổ động tuyên truyền kết hợp phổ biến các nội dung văn bản pháp luật thuế.
+ Soạn thảo tài liệu hỏi, đáp pháp luật thuế, nhất là các chính sách chế độ mới ban hành, tổ chức in ấn
dưới dạng sách, báo, tờ rơi ... phát hành miễn phí cho các cấp chính quyền và các đối tượng SXKD để tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuế.
3.2.6.2. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp trên địa bàn về

Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách cho huyện, trong đó tăng số lượng các khoản thu huyện
hưởng 100% để huyện có điều kiện điều tiết cho ngân sách xã như: Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính,
phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quyết định.
Điều chỉnh tỷ lệ nguồn thu tiền sử dụng đất để huyện được hưởng 100%, tạo nguồn hỗ trợ các xã đầu
tư xây dựng nông thôn mới, phát triển làng nghề... Ngoài ra, đề nghị tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số
1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, theo đó từ năm 2017, HĐND cấp tỉnh quy định để lại ít nhất 80%
cho ngân sách xã số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên
địa bàn xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.
Đề nghị UBND tỉnh có quy định cụ thể về cơ chế trích hưởng và kết quả thu NSNN, trong đó các cấp
ngân sách (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn) quản lý và khai thác tốt nguồn thu, vượt dự toán thu hàng
năm được giao thì phần vượt dự toán sẽ được xem sét để bổ sung cho ngân sách cấp đó theo quy định của
Chính phủ.
3.3.2.2. Đối với Cục thuế Phú Yên
Tổ chức công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến chính sách thuế khi có thay đổi nhằm giúp
cho các chi cục tiếp cận được các chủ trương, chính sách mới để thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình.
Cải cách thủ tục hành chính và tháo gỡ những khó khăn, khắc phục những hạn chế làm ảnh hưởng đến
quá trình phát triển của Doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo điều kiện tăng cường
thu hút đầu tư. Chỉ đạo các chi cục thuế tăng cường công tác thanh tra thuế đối với một số doanh nghiệp có
dấu hiệu trốn thuế hoặc chưa được thanh tra.
Bố trí lại đội ngũ công chức thuế theo từng lĩnh vực phù hợp với giai đoạn hiện nay. Cần tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng công chức thuế để tiếp cận với các phần mềm quản lý thuế một cách chuyên nghiệp.
3.3.2.3. Kiến nghị với HĐND, UBND huyện Đồng Xuân
Thường trực HĐND, Ban Kinh tế - xã hội phải có trách nhiệm tham gia ngay từ đầu quá trình lập dự
toán để đảm bảo nắm cụ thể các nội dung trong dự toán, có cơ sở độc lập để có các điều chỉnh kịp thời dự
toán nếu chưa phù hợp.
Tập trung chống thất thu thuế trong lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu thuế kinh doanh dịch vụ tại các
nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, kinh doanh vận tải, hoạt động xây dựng vãng lai, xây dựng cơ bản tư nhân
trên địa bàn,...
Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status