Chinh sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Yên (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

*

*

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÂM VĨNH ÁI

CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THỊ THU HÀ

ĐĂKLĂK - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà

Phản biện 1: PGS.TS Võ Kim Sơn

nâng cao nhận thức trong các cấp, các ngành, các địa phương về phương pháp tiếp cận
các lý luận về chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam; đồng thời, qua nghiên cứu
thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Yên sẽ rút ra được những thành tựu, những mặt còn hạn
chế, những bất cập từ chính sách giảm nghèo bền vững đang thực thi ở tỉnh Phú Yên hiện
nay, từ đó có thể đưa ra giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền
vững trong thời gian đến, góp phần đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác giảm nghèo
bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Phú Yên và sẽ đóng góp thêm kinh
nghiệm về giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số cho các địa phương
khác trên cả nước.
2. Tình hình nghiên cứu
Thực thi chính sách giảm nghèo của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc KHMer tỉnh Sóc
Trăng (nghiên cứu trường hợp thực thi QĐ 74/2008/QĐ-TTg), luận văn thạc sĩ hành chính công
của Mã Chí Thanh, năm 2010: Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách xóa đói giảm
nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số; phân tích kết quả thực hiện và đánh giá các chính sách
1


xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, tìm ra được những tồn tại và nguyên nhân của từng chính
sách; đề ra được một số giải pháp để hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo của tỉnh trong thời
gian đến.
Trong sách chuyên khảo “Chính sách xóa đói giảm nghèo -Thực trạng và giải pháp”
của PGS.TS. Lê Quốc Lý chủ biên, xuất bản năm 2012
Đề tài “Chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh Phú Yên”, từ trước đến nay, hằng năm các cơ quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh Phú Yên đều có các báo cáo đánh giá chung tình hình thực hiện công tác giảm nghèo
trên địa bàn tỉnh, trong đó có vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đề ra nhiệm vụ thực hiện
cho năm sau.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu

bền vững ở nước ta nói chung và tỉnh Phú Yên nói riêng. Đồng thời, thu thập các tài liệu của
các tổ chức và học giả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài trong thời gian qua.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Luận văn này có ý nghĩa về mặt lý luận khoa học, người học nghiên cứu, bổ sung
kiến thức lý thuyết về chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam;
- Kết quả nghiên cứu luận văn minh chứng cho việc vận dụng các lý thuyết phân
tích chính sách công, đánh giá chính sách công là cần thiết trong quá trình nghiên cứu
thực tiễn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số, từ
đó góp phần hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu
số ở nước ta nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của chính sách giảm nghèo bền vững đã
ban hành.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu khi đưa ra giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững phù
hợp hơn, việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững đem lại hiệu quả thiết thực,
giúp người nghèo có khả năng tiếp cận các chính sách giảm nghèo bền vững và có thể
dùng làm cơ sở để các cấp lãnh đạo, các ngành tham khảo để ra những quyết định trong
thay đổi chính sách, cũng như triển khai thực hiện nhà nước về công tác giảm nghèo bền
vững nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Yên nói riêng hiệu quả
hơn, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, tiến đến thoát
nghèo bền vững.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Những vấn chung về chính sách giảm nghèo và chính sách giảm nghèo bền
3


vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng

Cũng theo Quyết định này thì hộ cận nghèo ở nông thôn có mức thu nhập bình
quân từ 401.000 đồng/người/tháng đến 520.000 đồng/người/tháng; ở thành thị có mức
thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/người/tháng đến 650.000 đồng/người/tháng.
1.1.3. Tính đa dạng của chính sách giảm nghèo bền vững
Không đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng: Một trong những đặc điểm cơ bản của nghèo
là tình trạng không đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm dẫn đến thiếu dinh dưỡng,
suy dinh dưỡng của một bộ phận dân cư, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ nghèo tại các vùng
có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
5


Môi trường sống không thuận lợi: Hầu hết các hộ gia đình nghèo phải chấp nhận
môi trường sống không thuận lợi, nhưng một bộ phận người dân vượt trên chuẩn nghèo
cũng phải chịu cảnh chung đó mà bản thân họ tuy có thu nhập cao hơn chuẩn nghèo
nhưng cũng không có khả năng tự vượt qua như họ phải sống trong các ngôi nhà dột nát,
xiêu vẹo, thiếu nước sạch, v.v...
Bất bình đẳng giới xảy ra phổ biến: Tình hình bất bình đẳng giới xảy ra khá phổ
biến ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và vùng đồng bào dân tộc thiểu số và không chỉ
đối với hộ nghèo mà còn xảy ra ở những hộ có mức thu nhập trên chuẩn nghèo.
Khả năng tìm kiếm, nắm bắt cơ hội việc làm thấp: Người nghèo nói riêng và người
có thu nhập thấp nói chung luôn là đối tượng yếu thế trong thị trường lao động vì họ có
trình độ học vấn thấp, chưa được đào tạo nghề hoặc trình độ tay nghề chưa đáp ứng nhu
cầu. Một số người có thu nhập thấp trên chuẩn nghèo nhưng do công việc không ổn định
nên họ có thể bị mất việc bất cứ lúc nào.
Vốn xã hội của người nghèo chưa được phát huy: Vốn xã hội là khái niệm chỉ một
loại tài sản phi vật chất của mỗi cá nhân, mỗi gia đình, cộng đồng hay một quốc gia được
tạo dựng qua các quá trình thực hiện giữa các chủ thể xã hội.
1.1.4. Chủ thể chính sách giảm nghèo bền vững
Trong giai đoạn hiện nay, ở nước ta có thể xem như: “Có ba chủ thể chính sách giảm
nghèo bền vững: Một là, cơ quan nhà nước; hai là, người nghèo; ba là, các tổ chức kinh tế, xã

mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số để người nghèo
được khám, chữa bệnh, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất
lượng khám chữa bệnh cho người nghèo. Chính sách này thực hiện theo Nghị định
62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều Luật bảo hiểm Y tế; Thông tư số 09/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Quyết định 538/2013/QĐ-TTg ngày
29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm
y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và năm 2020; Quyết định 705/QĐ-TTg ngày
08/5/2013 của Chính phủ về nâng mức hỗ trợ đóng thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối
tượng người thuộc hộ cận nghèo.
1.2.4. Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo
Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo trong giai đoạn này được thực hiện
theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định
74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí,
hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm 2014-2015 (có hiệu lực từ
01/9/2013).
7


1.2.5. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt
Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt được thực hiện theo Quyết định số
755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất sản
xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản
đặc biệt khó khăn. Chính sách này được thực hiện chủ yếu từ đầu năm 2014.
1.2.6. Hỗ trợ về trợ giúp pháp lý đối với người nghèo
Chính sách hỗ trợ người nghèo về trợ giúp pháp lý là một trong những chính sách
của Đảng và Nhà nước nhằm cung cấp các dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo,
người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em, người khuyết tật và các
đối tượng chính sách khác. Đây là một trong những chính sách được triển khai thực hiện

- xã hội ở địa phương như: Chính sách hỗ trợ người nghèo, trong đó đặc biệt quan tâm về
sản xuất và nhà ở cho hộ nghèo chính sách, hộ nghèo người dân tộc thiểu số và hộ nghèo
đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu, nhiệm vụ, chủ trương, chính sách
giảm nghèo bền vững đến mọi cấp, ngành, tầng lớp nhân dân, đồng thời, khơi dậy ý chí
chủ động vươn lên của người nghèo, triển khai thực hiện hợp lý các nguồn vốn đầu tư từ
các chương trình, dự án giảm nghèo bền vững, gắn trách nhiệm các cơ quan liên quan
trong triển khai thực hiện các dự án giảm nghèo một cách liên thông thống nhất.
1.5.2. Kinh nghiệm giảm nghèo từ tỉnh Ninh Bình
Sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế Ninh Bình đã có nhiều bước phát triển mạnh mẽ,
tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, các nguồn lực huy động
cho đầu tư phát triển tăng nhanh; cơ sở vật chất – kỹ thuật được tăng cường; văn hóa xã
hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn có
nhiều đổi mới; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được
tăng cường; hệ thống chính trị được củng cố.
1.5.3. Kinh nghiệm giảm nghèo từ tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai được xem là một trong những địa phương thành công nhất trong việc
thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo. Năm 2000 toàn tỉnh có 12,26% hộ nghèo thì
nay chỉ còn 0,87% (theo chuẩn nghèo cũ). Từ quá trình đi lên của Đồng Nai, có thể rút ra
một số bài học kinh nghiệm sau:
- Trước khi triển khai các giải pháp nâng cao dân trí cho người nghèo, tỉnh đã có
nhiều nghị quyết, chỉ thị về xây dựng trường lớp ở nông thôn, các vùng khó khăn và tiến
đến kiên cố hóa.
- Một trong những điểm nổi bật của công tác nâng cao dân trí góp phần xóa đói
giảm nghèo là việc tỉnh chủ trương đẩy mạnh giáo dục thường xuyên, tổ chức hàng loạt
các lớp bổ túc văn hóa ở vùng nông thôn, thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp trong
việc mở các khóa bổ túc văn hóa cho công nhân.

9



10


Chương 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ YÊN
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của vùng đồng bào dân tộc thiểu số
tỉnh Phú Yên
2.1.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh nói
chung và đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng
2.1.1.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình trên địa bàn tỉnh
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ. Diện tích tự nhiên toàn
tỉnh là 5.060 km2, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía
Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk, phía Đông giáp biển Đông. Phú Yên có vị trí địa lý và
giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
Toàn tỉnh có 07 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố, vùng miền núi dân tộc của tỉnh có
03 huyện miền núi (Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân) và 09 xã miền núi của 04 huyện,
thị xã có xã miền núi thuộc huyện Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An và Thị xã Sông Cầu. Với
diện tích tự nhiên 3.679 km2, chiếm 72% diện tích toàn tỉnh.
2.1.1.2. Khái quát về đặc điểm, tình hình vùng đồng bào dân tộc thiểu số
-Tình hình chung
Dân số vùng miền núi là 236.350 người, (57.973 hộ), chiếm 26,6% dân số toàn
tỉnh; trong đó dân tộc thiểu số 58.012 người (13.589 hộ), chiếm tỷ lệ 24,9% dân số vùng
miền núi và 6,6% so với dân số toàn tỉnh) với 31 dân tộc sinh sống, chủ yếu là Ê đê,
Bana, Tày, Nùng, Giao, Thái,… Vùng miền núi có 15.682 hộ nghèo (63.934 khẩu),
chiếm tỷ lệ 27,05% trên tổng số hộ toàn vùng và chiếm tỷ lệ 60,33% so với tổng hộ
nghèo toàn tỉnh (tổng số hộ nghèo toàn tỉnh cuối năm 2016 là 25.992 hộ, chiếm tỷ lệ
10,32%).
- Tình hình kinh tế, chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số

với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
+Về văn hóa
Mặc dù đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng công tác bảo tồn, phát triển các
giá trị văn hóa vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số được các tổ chức trong hệ thống
chính trị các cấp và đồng bào quan tâm thông qua việc tổ chức nhiều đợt sưu tầm tài liệu,
hiện vật, hình ảnh có giá trị lịch sử; tôn tạo, phục dựng, tu sửa nhiều bia bảng, phù điêu;
hoàn thành hồ sơ các di tích xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh.
- Công tác chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số: Công tác chăm sóc
sức khỏe cho nhân dân được quan tâm đúng mức, phòng chống dịch bệnh được tăng
cường, truyền thông về dân số, kế hoạch hoá gia đình đạt nhiều kết quả.
12


2.1.2. Kết quả giảm nghèotại tỉnh Phú Yên trong thời gian qua
Thực hiện các chính sách của Nhà nước về giảm nghèo, đồng thời với sự huy động
của xã hội cùng nhau thực hiện nhiệm vụ này trong thời gian qua đã đạt được những kết
quả ấn tượng.
- Năm 2011 toàn tỉnh có 234.403 hộ, trong đó 45.606 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 19,46%;
33.473 hộ cận nghèo, chiếm 14,28%; 5.433 hộ thoát nghèo, đồng thời có 1.060 hộ nghèo
tái nghèo. Tính đến thời điểm 31/12/2011, toàn tỉnh còn 41.233 hộ nghèo, chiếm 17,08%
tỷ lệ cuối năm.
- Năm 2012 tổng số hộ nghèo của tỉnh giảm xuống còn 36.729 hộ, tỷ lệ 14,77%; hộ
cận nghèo là 29,628 hộ, tỷ lệ 12,27%. Trong đó, 5.624 hộ thoát nghèo, đồng thời có 1120
hộ tái nghèo
- Năm 2013 toàn tỉnh có 248.677 hộ, trong đó 36.729 hộ nghèo, chiếm 14,77%;
25.666 hộ cận nghèo, chiếm 10,32%; 5.810 hộ thoát nghèo, đồng thời có 1.170 hộ tái
nghèo. Tính đến thời điểm 31/12/2013 toàn tỉnh còn 32.089 hộ nghèo, chiếm 12,53% tỷ
lệ hộ nghèo cuối năm.
- Năm 2014 toàn tỉnh có 256.138 hộ, trong đó 32.089 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 12,53%;
21.586 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 8,43%; 5.958 hộ thoát nghèo, đồng thời có 1180 hộ tái

nghèo có điều kiện tổ chức sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện thu nhập, hàng nghìn
học sinh, sinh viên được vay vốn, giảm bớt khó khăn, áp lực đè nặng trên vai nguời
nghèo, tạo điều kiện cho con em hộ nghèo có điều kiện đi học, tìm kiếm việc làm và
vươn lên thoát nghèo bền vững.
2.2.2. Thực hiện chính sách vềhỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
Đã hỗ trợ xây dựng 4.784 nhà với tổng kinh phí hỗ trợ 101.228 triệu đồng.
Công tác huy động nguồn lực ngoài ngân sách tiếp tục được phát huy hiệu quả,
chương trình đã và đang được sự quan tâm sâu sắc của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là
các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các nhà từ thiện. Chương trình đã từng bước đi vào xã
hội hóa. Trách nhiệm của cộng đồng, họ tộc và bản thân người nghèo đã được nâng lên,
quy trình triển khai thực hiện chặt chẽ. Công tác bình xét lựa chọn đối tượng được thực
hiện công khai, dân chủ và có sự tham gia của người dân, nên chưa có khiếu nại, khiếu
kiện trong nhân dân. Chất lượng nhà ở được nâng lên so với những năm trước đây. Diện
tích nhà bình quân khoảng 32m2, tổng số tiền xây dựng bình quân từ 30-40 triệu
đồng/nhà.
2.2.3. Thực hiện chính sách về hỗ trợ về y tế cho người nghèo
Tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ y tế cho hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống tại các địa bàn khó khăn. Kết quả có 484.193 lượt người được cấp thẻ bảo hiểm
y tế, trong đó hộ nghèo 315.081 lượt người và 169.112 lượt là đồng bào dân tộc thiểu số.
Tổng kinh phí là 204.755 triệu đồng.
14


Từ năm 2011 đến 2015 có 608.309 lượt người nghèo được khám chữa bệnh, với
tổng kinh phí thực hiện hơn 102.992 triệu đồng.
2.2.4. Thực hiện chính sách về hỗ trợ giáo dục cho người nghèo
Số học sinh được hỗ trợ giáo dục: 313.733 lượt với tổng kinh phí hỗ trợ: 105.134
triệu đồng.
Chính sách hỗ trợ giáo dục cho các nhóm đối tượng có điều kiện khó khăn theo
Nghị định số 49/2010/NĐ-CP là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đã tạo điều

các Chương trình mục tiêu quốc gia về đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất
nên kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số tăng trưởng khá, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh
(bình quân mỗi năm giảm từ 4-5%). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,3%; tỷ lệ lao động qua
đào tạo: 26,43% (trong đó đào tạo nghề 16,36%); giải quyết việc làm cho lao động hàng
năm: 2.500 người/năm. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khu vực miền núi
đạt 13%-14%, thu nhập bình quân đầu người đạt từ 17-24 triệu đồng/người, khu vực có
đồng bào dân tộc sinh sống đạt gần 12-14 triệu đồng/người/năm (riêng đồng bào dân tộc
thiểu số 6 -8 triệu đồng/người/năm). Cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển, bộ mặt nông
thôn vùng miền núi ngày càng khang trang, hiện đại hơn, từng bước đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng sản xuất hang hóa gắn với thị trường. Bản sắc văn hóa truyền thống của các
dân tộc được kế thừa, bảo tồn và phát huy. Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào
miền núi được cải thiện, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được tôn trọng, đoàn kết các
dân tộc được tăng cường. Hệ thống chính trị cơ sở được cũng cố, trật tự an toàn xã hội và
an ninh quốc phòng được giữ vững,.. góp phần quan trọng vào thành tựu chung của tỉnh.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế
- Một số hộ đồng bào dân tộc còn quan niệm, giữ lề lối canh tác truyền thống, sản
xuất tự cấp, tự túc, chưa mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi và
trồng trọt nên hiệu quả kinh tế không cao.
- Các công trình hạ tầng tuy được đầu tư nhiều, từng bước đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế -xã hội của vùng miền núi nói chung và các xã, thôn buôn đặc biệt khó khăn
nói riêng nhưng còn mang tính dàn trải, không đồng bộ.
- Cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục hiện nay tương đối đầy đủ nhưng chưa được
kiên cố hóa, nhiều công trình xây dựng từ giai đoạn I (2006-2010) đến nay đã xuống cấp,
hư hỏng nặng cần sửa chữa, hoặc xây dựng mới,… Hệ thống trạm y tế xã tuy được đầu tư
đầy đủ nhưng thiếu trang thiết bị chuyên dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc khám chữa
bệnh tại chỗ cho nhân dân.
- Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các
sản phẩm trên thị trường còn thấp. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế,


Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và huy động của xã hội đầu tư trên địa bàn hàng năm còn
quá thấp so Đề án được phê duyệt và yêu cầu của phát triển Kinh tế - xã hội…

17


Chương 3
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ
3.1. Quan điểm, mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với
đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Phú Yên
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào
dân tộc thiểu số
Giảm nghèo bền vững không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước, của toàn xã hội, mà
trước hết là bổn phận của chính người nghèo, phụ thuộc vào sự nỗ lực phấn đấu thoát
nghèo của người nghèo, hộ nghèo, động viên người nghèo, hộ nghèo tăng cường phát
huy nội lực, chủ động, có niềm tin và ý chí vươn lên thoát nghèo bền vững.
Việc thực hiện công tác giảm nghèo bền vững phải được kết hợp một cách chặt chẽ,
đồng bộ giữa việc phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn dân cư, của từng huyện, xã
và của toàn tỉnh; đồng thời có cơ chế, chính sách giảm nghèo bền vững phù hợp.
Việc triển khai thực hiện giảm nghèo bền vững ở một số nơi, cấp ủy, chính quyền ở
một số nơi chưa nhận thức được tầm quan trọng trong công tác giảm nghèo, chưa thật sự
sâu sát với thực tế của người nghèo, chưa đẩy mạnh các biện pháp để hỗ trợ người nghèo
vươn lên thoát nghèo bền vững.
Người nghèo thoát nghèo nhưng lại có nguy cơ tái nghèo cao, do không được hỗ trợ
vốn tiếp tục duy trì sản xuất, không được hỗ trợ về mặt pháp lý để thực hiện việc mua
bán, sản xuất kinh doanh, không được hỗ trợ khâu đầu ra của sản phẩm mà họ tạo ra.
3.1.2. Mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào
dân tộc thiểu số tỉnh Phú Yên

Bốn là, tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo nghề và giải quyết việc
làm cho người lao động. Đồng thời, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, doanh nghiệp
nhỏ và vừa của người nghèo, hộ nghèo, phát triển kinh tế hộ gia đình.
Năm là, huy động các nguồn lực tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là
việc lồng ghép các nguồn vốn cùng tạo nên “một dòng chảy” mạnh mẽ để thực hiện mục
tiêu giảm nghèo; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo nhiều
công ăn việc làm cho người lao động, nhất là những lĩnh vực, ngành nghề truyền thống
có nguồn nguyên liệu dồi dào, những sản phẩm độc đáo của đồng bào các dân tộc thiểu
số.
Sáu là, áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.
Bảy là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy trách nhiệm của Mặt trận và các
Hội, đoàn thể trong phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững vùng đồng bào dân
19


tộc thiểu số và miền núi.
Tám là, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, gắn với công khai, minh bạch, mở rộng
dân chủ.
Chín là, yếu tố quan trọng để thực hiện giảm nghèo bền vững là Nhà nước tạo động
lực giảm nghèo bền vững thông qua các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và ý chí
vượt nghèo của người nghèo.
3.2.2. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện chính sách
- Rà soát, phân loại hộ nghèo để tìm ra nguyên nhân cũng như nguyện vọng của
người nghèo để có biện pháp hỗ trợ phù hợp
- Tổ chức lồng ghép, khắc phục tình trạng chồng chéo trong đầu tư các chương
trình, dự án và chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững.
3.2.3.Nhóm giải pháp về điều kiện đảm bảo thực hiện chính sách
- Tăng cường phân cấp quản lý
- Kế hoạch hoá việc thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo bền vững
- Tổ chức, kiện toàn hệ thống tổ chức chỉ đạo thực hiện ở các cấp

nghèo hạn chế tái nghèo nhằm thoát nghèo bền vững.
Trung ương cần quan tâm có cơ chế, chính sách hỗ trợ, tăng suất đầu tư và tạo
thuận lợi cho việc thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án phát triển sản
xuất kinh doanh, sử dụng lao động tại địa phương là người dân tộc thiểu số,..
Tiếp tục đầu tư vốn cho các chương trình, dự án đã khẳng định được hiệu quả và
tính đúng đắn trong giai đoạn 2011-2015.
Nghiên cứu tăng định mức hỗ trợ các chính sách an sinh xã hội để phù hợp với tình
hình thực tế hiện nay.
3.4.2. Đối với địa phương
Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác đào tạo cán bộ
nắm vững nghiệp vụ, cần bố trí cán bộ quản lý theo dõi chuyên trách về lĩnh vực công tác
giảm nghèo bền vững tại cơ sở.
Tiếp tục cũng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc
cấp huyện đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Đẩy mạnh đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc miền núi.
Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng về đường lối, chủ trương của Đảng, cơ chế, chính
sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững của Nhà nước để năng cao nhận thức của cộng đồng xã
hội.
Tập trung hơn nữa việc chỉ đạo thực hiện phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc.
Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm tăng năng suất
cây trồng, giảm chi phí.
21


Tăng cường sự tham gia của người dân từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc
lập kế hoạch, triển khai thực hiện ở thôn, bản; đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn lực, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối
tượng, không thất thoát; kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí của
chương trình không đúng mục đích, không có hiệu quả.

cần nhận thức đúng trách nhiệm thực hiện giảm nghèo bền vững, cùng chung tay hỗ trợ
người dân thoát nghèo bền vững; đặc biệt là việc tự giác, chủ động thực hiện, có trách
nhiệm hơn nữa để vươn lên thoát nghèo của người dân.
Hy vọng với chủ trương đúng đắn của Tỉnh ủy, sự quản lý điều hành có hiệu lực và
hiệu quả của các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh, sự tích cực tham gia, tập hợp, vận
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status