BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÂM QUANG THI
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VAY VỐN VÀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CỦA CHÍNH PHỦ ĐẾN GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
AN GIANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÂM QUANG THI
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VAY VỐN VÀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CỦA CHÍNH PHỦ ĐẾN GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
AN GIANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
Hội đồng nhân dân
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
NSNN
Ngân sách Nhà nước
PSM
So sánh điểm xu hướng
WB
Ngân hàng Thế giới
UBND
Ủy ban nhân dân
UNDP
Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 19
3.1.1. Khung nghiên cứu ...........................................................................................19
3.1.2. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................19
3.1.3. Mô hình đánh giá tác động ..............................................................................20
3.1.4. Phương pháp phỏng vấn sâu ...........................................................................21
3.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 22
3.2.1. Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình...................................................22
3.2.2. Dữ liệu thứ cấp ................................................................................................24
3.2.3. Dữ liệu sơ cấp..................................................................................................25
3.2.4. Kiểm soát chất lượng nghiên cứu định lượng .................................................28
3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................29
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................... 29
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 30
4.1. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 ..................... 30
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh An Giang .......................................30
4.1.2. Tổng quan về tình trạng nghèo của người dân tộc thiểu số tại tỉnh An Giang
giai đoạn 2008 – 2013 ...............................................................................................32
4.1.3. Thách thức trong công tác giảm nghèo người dân tộc thiểu số ......................34
4.1.4. Thực trạng chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo đối với người dân tộc
thiểu số tại tỉnh An Giang .........................................................................................35
4.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HỘ PHỎNG VẤN ...................... 38
4.2.1. Đặc điểm nhân khẩu học hộ phỏng vấn ..........................................................38
4.2.2. Việc làm và thu nhập.......................................................................................39
4.2.3. Tình trạng nhà ở và các vật dụng thiết yếu .....................................................40
4.2.4. Sự khác biệt về điều kiện kinh tế, xã hội của hộ gia đình ...............................43
4.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ................................................... 45
4.3.1. Khả năng tiếp cận chính sách ..........................................................................45
Bảng 4.12: Tác động của chính sách vay vốn đối với hộ dân ...................................49
Bảng 4.13: Hệ số odd ratio của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo ...51
Bảng 4.14: Hàm probit tác động của chính sách vay vốn .........................................52
Bảng 4.15: Tác động của chính sách vay vốn đối với khả năng thoát nghèo ...........53
Bảng 4.16: Tác động của chính sách vay vốn đối với hộ dân ...................................54
Bảng 4.17: Hệ số odd ratio của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo ...56
Bảng 4.18: Hàm probit tác động của chính sách vay vốn .........................................57
Bảng 4.19: Tác động của chính sách đào tạo nghề đối với khả năng thoát nghèo ...57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Vòng luẩn quẩn của nghèo đói ...................................................................8
Hình 3-1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất .......................................................19
Hình 3-2: Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................20
Hình 4.1: Bản đồ tỉnh An Giang ...............................................................................30
Hình 4.2: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh An Giang giai đoạn 2006 - 2013 ..............................32
1
Chương 1. GIỚI THIỆU
Chương này trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Cơ sở hình thành đề
tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu. Xuất phát từ ý tưởng và mục tiêu, nghiên cứu
cụ thể hóa các câu hỏi nghiên cứu mà sẽ được làm rõ trong suốt đề tài. Sau cùng là
trình bày bố cục của đề tài nghiên cứu.
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong hai thập kỷ qua, Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong công
tác giảm nghèo. Tỷ lệ nghèo đã giảm từ 58,1% năm 1993 xuống khoảng 9,6% năm
2012 (Bộ Lao động, Thương binh và xã hội, 2012). Điều này đồng nghĩa với việc có
An Giang nói riêng trong những năm vừa qua. Việc đánh giá tác động của các chính
sách và chương trình giảm nghèo sẽ là cơ sở quan trọng cho việc sửa đổi các chính
sách và chiến lược giảm nghèo bền vững của tỉnh An Giang trong các năm tiếp
theo. Vì vậy đề tài “Tác động của chính sách vay vốn và đào tạo nghề của Chính
phủ đến giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh tỉnh An
Giang giai đoạn 2008-2013” được chọn để nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá tác động chính sách vay vốn và chính sách đào tạo nghề của
Chính phủ lên khả năng thoát nghèo của hộ gia đình vùng dân tộc thiểu số của tỉnh
An Giang giai đoạn 2008 - 2013 và đề xuất những cải thiện trong chính sách nhằm
giảm nghèo hiệu quả hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích định tính tổng quát kết quả và hạn chế của chính sách
giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số của tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2013
Mục tiêu 2: Đánh giá tác động của các chính sách vay vốn và chính sách đào
tạo nghề đến khả năng thoát nghèo vùng dân tộc thiểu số tỉnh An Giang.
Mục tiêu 3: Khuyến nghị các chính sách, chương trình nhằm giảm nghèo bền
vững đối với vùng dân tộc thiểu số trong thời gian tới.
3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Những hộ nghèo dân tộc thiểu số gặp khó khăn gì khi tiếp cận với
chính sách vay vốn và chính sách đào tạo nghề?
Câu hỏi 2: Chính sách tín dụng cho người nghèo có giúp người dân thoát
nghèo?
Câu hỏi 3: Chính sách đào tạo nghề có giúp người dân thoát nghèo?
5
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đói nghèo và lược khảo
một số tài liệu nghiên cứu về đói nghèo tại Việt Nam làm cơ sở để đề xuất mô hình
nghiên cứu.
2.1. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
2.1.1. Nghèo
2.1.1.1. Khái niệm nghèo
Đói nghèo là một khái niệm đa chiều vừa dễ và vừa khó để định nghĩa. Đói
nghèo thường được mô tả như một tình trạng theo đó những cá nhân, hộ gia đình và
cộng đồng thiếu các nguồn lực để tạo ra những nguồn thu nhập có thể duy trì mức
tiêu dùng đủ đáp ứng các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc. Theo cách
tiếp cận này, đói nghèo là tình trạng thiếu thốn vật chất. Sự thiếu thốn vật chất còn
có thể được thể hiện qua những nét đặc trưng của những khu vực mà người nghèo
thường sinh sống, là những nơi thường thiếu điện, nước sạch hay nhà vệ sinh và các
dịch vụ khác (UNDP, 2012).
Nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự
thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Vì vậy, nghèo đa
chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng một hoặc một
số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống (Bộ Lao động, Thương binh và xã hội, 2014).
ESCAP (1993)1 đưa ra định nghĩa về nghèo như sau: “Nghèo là một bộ phận
dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà
những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã
hội phong tục tập quán của địa phương”.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995 đưa định
nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới một đô
cơ bản, từ giao thông đến giáo dục, nguồn vốn, nước sạch, nhà ở, an sinh xã hội,
thông tin và chính sách.
Nghèo sức mạnh thể hiện ở chỗ cho dù có thể tiếp cận được, thì những chính
sách và thông tin này có thực sự giúp được những người nghèo không? Câu trả lời
là “có” chỉ khi nó đáp ứng được nhu cầu và bắt nguồn từ thực tế của họ. Điều đó
2
World Bank (2000) Báo cáo về tình hình phát triển thế giới - Tấn công nghèo đói. World Bank.
7
liên quan đến việc người nghèo có được tạo điều kiện, và có đủ năng lực, sức mạnh
để có ý kiến tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và những quyết định liên
quan đến chính họ hay không.
Ở Việt Nam căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân
trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định là tình trạng một bộ
phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản
nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên
mọi phương diện.Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo
tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có
khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, và đi lại.
Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức
sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét.
Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những
đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt
hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.
2.1.1.2. Đặc điểm hộ nghèo
Người nghèo đa phần là người nông dân sống ở vùng nông thôn, do họ thiếu
phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 -2010 thì khu vực
nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng
(2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị: những hộ
có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000
đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, nhóm hộ tham gia chính sách áp dụng cho
giai đoạn 2011- 2015 thì:
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.Hộ nghèo ở thành thị
là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000
đồng/người/năm) trở xuống.
Nhóm hộ tham gia chính sách ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.Nhóm hộ tham gia chính sách ở thành
thị
là
hộ
có
mức
650.000đồng/người/tháng.
thu
nhập
cá nhân hay đối tượng mục tiêu, các hộ gia đình, các thể chế, các đối tượng thụ
hưởng của chương trình? Những tác động này là nhờ chương trình hay nhờ vào các
yếu tố khác? Mục tiêu của đánh giá tác động của chính sách là đo lường mức độ
thay đổi trong phúc lợi của đối tượng tham gia do chính sách đó mang lại.
2.1.2.2. Các phương pháp đánh giá
Có 2 cách đánh giá chính sách (Jean-Pierre Cling và cộng sự, 2012):
Cách 1: Sử dụng các dữ liệu về lịch sử của những đối tượng thụ hưởng và “dự
đoán” kết quả thông qua các kỹ thuật kinh tế lượng truyền thống.
Cách 2: Sử dụng nhóm đối tượng thụ hưởng và so sánh với một nhóm “so
sánh” - tức là nhóm không hưởng lợi từ chính sách. Chúng ta có thể lựa chọn nhóm
đối tượng không tham gia chương trình có những đặc điểm tương tự nhóm đối
tượng tham gia chương trình.
Theo Khandker và cộng sự (2010) các phương pháp đánh giá tác động được
10
áp dụng phổ biến như sau: (1) Đánh giá ngẫu nhiên hóa (Randomized evaluation);
(2) Phương pháp đối chiếu (Matching method), đặc biệt là so sánh điểm xu hướng
(PSM-propensity score matching); (3) Phương pháp sai biệt kép (DD:Doubledifference hay DID-diffence in difference); (4) Phương pháp biến công cụ (IVInstrument Variable); (5) Thiết kế Gián đoạn hồi Quy (Regression Discontinuity) và
Phương pháp tuần tự (Pipeline).
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO
Mức sống của người nghèo được phản ánh trên nhiều khía cạnh như thu nhập,
chi tiêu đời sống, mức độ tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục… Các nghiên cứu
thựcnghiệm về nghèo đói đã phân tích và chỉ ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến
mức sống của người nghèo ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó tín dụng là một yếu tố
quan trọng.
2.2.1. Vai trò của tín dụng đối với giảm nghèo
Vốn là đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất, chính vì vậy thiếu vốn là
2.2.2. Các yếu tố về nhân khẩu học
Số nhân khẩu trong hộ: Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004 chỉ ra rằng những
hộ gia đình càng đông người thì thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người càng
giảm xuống. Verner (2005), Dự án Diễn đàn miền núi (2005), Nguyễn Trọng Hoài
(2005) cũng có kết luận tương tự về mối quan hệ nghịch biến giữa số nhân khẩu
trong hộ và phúc lợi của người nghèo.
Tỷ lệ phụ thuộc: Tỷ lệ phụ thuộc là số người ăn theo trên một lao động trong
hộ. Các nghiên cứu về nghèo đói của Ngân hàng thế giới và các chuyên gia kinh tế
phát triển đều nhất trí rằng tỷ lệ phụ thuộc là một yếu tố quan trọng quyết định sự
sung túc hay nghèo khó của các hộ gia đình ở các địa phương. Tỷ lệ phụ thuộc càng
cao thì phúc lợi mà mỗi người trong hộ nhận được càng thấp, do một người lao
động phải nuôi sống nhiều người hơn. Đặc biệt là những hộ có nhiều trẻ em sẽ có
mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn những hộ có ít trẻ em.
Giới tính của chủ hộ: Có những quan điểm trái ngược nhau về mối quan hệ
giữa giới tính của chủ hộ và nghèo đói. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng những hộ có
chủ hộ là nam thường có thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người cao hơn hộ có
chủ hộ là nữ. Những hộ gia đình mà vợ (hoặc chồng) của chủ hộ bị chết hay ly dị có
12
mức thu nhập và chi tiêu đầu người thấp hơn những hộ có đầy đủ cả vợ và chồng.
Tuy nhiên, theo đánh giá của UNDP (1995), ở Việt Nam, những hộ do phụ nữ làm
chủ hộ không nghèo hơn so với những hộ do nam giới làm chủ.
2.2.3. Tình trạng việc làm và giáo dục của hộ
Những hộ gia đình có nhiều người có trình độ cao có khả năng có thu nhập
cao hơn những hộ khác do họ có thể tiếp cận được những công việc được trả lương
cao hơn. Baulch và McCulloch (1998) đã nghiên cứu về nghèo đói ở Pakistan trong
năm năm và kết luận rằng trình độ giáo dục cao hơn, đặc biệt là giáo dục phổ thông
làm tăng khả năng thoát nghèo của các hộ. World Bank (2004) cho rằng đầu tư vào
những hộ khác. Những hộ sở hữu nhiều đất đai có thể đa dạng hóa loại cây trồng,
nhờ đó cải thiện mức sống tốt hơn những hộ khác.
Khandker (2009), Datar (2009), Nguyễn Trọng Hoài (2005) cũng khẳng định
diện tích đất đai và khả năng tiếp cận đất đai có ảnh hưởng cùng chiều tới mức thu
nhập và chi tiêu của hộ nghèo.
2.2.5. Các điều kiện bên ngoài
Điều kiện địa lý, giao thông, khoảng cách đến khu vực trung tâm có tác động
đáng kể đến mức sống của các hộ gia đình. Báo cáo phát triển Việt Nam, 2004 đã
khẳng định rằng những hộ gia đình ở vùng sâu, vùng xa có mức chi tiêu đầu người
thấp hơn những hộ ở đồng bằng và thành thị. World Bank (1995) khẳng định cơ sở
hạ tầng là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng tới năng suất nông nghiệp, gắn liền với
sự phát triển việc làm phi nông nghiệp và thúc đẩy sự tham gia của người nghèo vào
nền kinh tế thị trường. Những người dân sống gần cơ sở hạ tầng có mức sống cao
hơn và có khả năng tận dụng những ưu thế của thị trường hơn những hộ ở xa.
Minot và Baulch (2003) cho rằng nghèo đói ở Việt Nam có mối quan hệ chặt
chẻ với các yếu tố địa lí như địa hình, độ dốc, đặc điểm đất đai, khoảng cách từ nơi
ở đến trung tâm.
2.2.6. Đặc điểm dân tộc
Các nghiên cứu trước chỉ ra rằng các hộ thuộc dân tộc thiểu số có thu nhập
thấp hơn các hộ người Kinh hay người Hoa. Trong điều kiện như nhau, người dân
tộc thiểu số có mức chi tiêu thấp hơn người Kinh và người Hoa 13% (WB, 2004).
14
Bởi vì phần lớn dân tộc thiểu số ở Việt Nam sống ở các vùng núi, vùng sâu, vùng
xa, cơ sở hạ tầng kém phát triển; ít có điều kiện học hành vì thế kỹ năng ứng dụng
kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh cũng rất kém. Hơn nữa, các hộ dân tộc thiểu số
thường có đông con, đất đai ít và không màu mỡ…
Tóm lại, dựa vào lý thuyết về thu nhập và những nghiên cứu thực nghiệm về
tộc thiểu số tại Việt Nam với biến đổi khí hậu và thiên tai đã được đề cập trong
nhiều nghiên cứu của các cơ quan phát triển Liên hợp quốc, Ngân hàng Thế giới
(WB) và các tổ chức phi chính phủ (NGOs). Biến đổi khí hậu có thể làm cho mực
nước biển tăng lên, có khả năng ảnh hưởng đến hàng triệu người sống ở vùng đồng
bằng và vùng ven biển, đòi hỏi phải tái định cư hàng loạt ở các khu vực miền núi…
Và điều đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến diễn biến kinh tế - xã hội của các cộng
đồng dân tộc thiểu số (McDougall, 2010 trích dẫn bởi Oxfam and ActionAid
Vietnam, 2012 trang 4).
Dựa trên kết quả khảo sát tại các tỉnh Lạng Sơn, Hải Dương, Kon Tum, Bình
Thuận và An Giang, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VASS 2011) đã phân tích
bối cảnh nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó đề cập đến những khó khăn
chính về cơ sở hạ tầng, tạo việc làm, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội, chất
lượng giáo dục và các rào cản ngôn ngữ.
Nghiên cứu của Baulch và Vũ (2012) phân tích vai trò của đặc điểm (gồm đặc
điểm nhân khẩu hộ gia đình, trình độ học vấn, sở hữu đất, đặc điểm xã) và hiệu quả
thu nhậpcủa các đặc điểm (do ảnh hưởng của các yếu tố không quan sát được qua
điều tra mức sống, ví dụ như chất lượng đất, chất lượng giáo dục, các rào cản văn
hóa, định kiến và kỳ thị với đồng bào dân tộc thiểu số) đến sự khác biệt về thu
nhập/chi tiêu giữa nhóm dân tộc đa số và các nhóm dân tộc thiểu số, dựa trên số liệu
VHLSS 2010 (cập nhật một nghiên cứu tương tự trước đó dựa trên số liệu VHLSS
2006). Khác biệt về đặc điểm đóng góp gần một nửa vào khác biệt về mức sống
giữa nhóm đa số và các nhóm dân tộc thiểu số; ngược lại, khác biệt về hiệu quả thu
nhập đóng góp trên một nửa vào sự khác biệt về mức sống. Nghiên cứu cũng cho
thấy, thu nhập từ việc làm phi nông nghiệp, kinh doanh, dịch vụ và tiền gửi chiếm
tỷ trọng nhỏ hơn nhiều trong thu nhập của nhóm dân tộc thiểu số so với nhóm đa số.
Báo cáo của Oxfam và AAV (2012) tổng hợp kết quả theo dõi nghèo nông
thôn tại mạng lưới các điểm quan trắc giai đoạn 2007-2011 cũng cho thấy mức độ
giảm nghèo không đồng đều giữa các địa bàn dân cư. Tỷ lệ nghèo theo chuẩn nghèo
số điển hình, nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng khiến cho cộng đồng này, hộ gia