BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/-------------
BỘ NỘI VỤ
------/-----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUỐC DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/-------------
BỘ NỘI VỤ
------/-----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUỐC DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
tri ân đến thầy: TS. Hoàng Sỹ Kim, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.
Để hoàn thành Luận văn, xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, quý cơ
quan đã giúp đỡ, đặc biệt là các sở ban ngành có liên quan trong công tác quản lý
hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật đã cung cấp, hỗ trợ tài liệu để hoàn
thành Luận văn.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình đã lo toan, bạn bè thân hữu đã
giúp đỡ, động viên, khích lệ trong quá trình học tập để đạt được kết quả như hôm
nay.
Xin chân thành cảm ơn./.
Đăk Lăk, ngày 15 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Dũng
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ....................................................................... v
Danh mục bảng .......................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ.........................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ ................................................................................................... viii
Danh mục hộp ............................................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tiń h cấ p thiế t của đề tài luận văn .......................................................................1
kinh doanh thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk ............................................................ 89
3.2. Giải pháp tăng cường QLNN về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV ở
tỉnh Đắk Lắk ........................................................................................................... 91
3.3. Kiến nghị về tăng cường QLNN về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
ở tỉnh Đắk Lắk ...................................................................................................... 105
Tiểu tiết chương 3 ................................................................................................. 108
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………...109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………...111
PHỤ LỤC ………………………………………………………………………..115
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP:
ATVSTP:
ASEAN:
BVTV:
BV&KDTV:
DTTN:
FAO:
ISO:
An toàn thực phẩm
An toàn vệ sinh thực phẩm
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bảo vệ thực vật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Diện tích tự nhiên
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Nội dung thanh tra, kiểm tra thuốc BVTV ................................................ 25
Bảng 2.1.
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá hiện hành tỉnh Đắk Lắk ...... 37
Bảng 2.2.
Tình hình đăng ký thuốc BVTV tại Việt Nam giai đoạn 2012–2016 ... 40
Bảng 2.3.
Chi nhánh, công ty cung ứng thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk...................... 43
Bảng 2.4.
Một số công ty thuốc BVTV nhỏ cung ứng ở tỉnh Đắk Lắk ..................... 44
Bảng 2.5.
Số lượng cửa hàng buôn bán thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk ...................... 44
Bảng 2.6.
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về thị
trường thuốc bảo vệ thực vật của Trung ương tính đến năm 2015 ........... 49
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ cơ sở kinh doanh có nơi lưu chứa thuốc ............................................................ 60
Biểu đồ 2.2. Trình độ của chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV ........................................................ 61
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV ghi nhật ký bán hàng ........................................ 61
Biểu đồ 2.4. Việc niêm yết giá bán thuốc BVTV của cơ sở kinh doanh ......................................... 65
viii
DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1. Phát hiện sâu bệnh muộn, người dân phải sử dụng thuốc nhiều lần ........... 42
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấ p thiế t của đề tài luận văn
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn
gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản,
chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những
sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác.
Thuốc BVTV là một trong những nhân tố quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp, góp phần làm ổn định và nâng cao năng suất cây trồng, đảm bảo an ninh
lương thực quốc gia. Sử dụng thuốc BVTV là một trong những giải pháp hữu hiệu
trong nông nghiệp nhằm phòng chống dịch hại, bảo vệ cây trồng. Tuy nhiên, thuốc
BVTV chỉ có tác dụng tích cực khi được sử dụng đúng kỹ thuật, nếu sử dụng thuốc
quốc tế...
Để kiện toàn, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động kinh doanh thuốc
bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhằm góp phần nâng cao chất lượng nông
sản trong sản xuất nông nghiệp, tác giả tiến hành thực hiện đề tài: “Quản lý nhà
nước về hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”
cho nội dung Luận văn cao học quản lý công có ý nghĩa thiết thực về lý luận và
thực tiễn, nhằm hạn chế những tồn tại nêu trên, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh, buôn bán thuốc BVTV, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk, hạn chế tác động xấu của thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường, sức
khỏe cộng đồng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Tin
̀ h hin
̀ h nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Ở nước ta, từ năm 2012 đế n nay có nhiề u nghiên cứu liên quan đế n vấ n đề
thuốc BVTV như:
- Luận văn nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (năm 2015) “Quản lý nhà
nước về thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang”
với nội dung phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh doanh, sử dụng thuốc
BVTV ở TP. Bắc Giang và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về việc kinh doanh thuốc BVTV [12].
- Luận văn nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhật Linh (năm 2015) về “Quản lý
nhà nước hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Lý Nhân,
2
Tỉnh Hà Nam” với nội dung phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh doanh
thuốc BVTV ở huyện Lý Nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về việc kinh doanh thuốc BVTV [16].
- Đề án nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Lan, Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn
Thanh Phong (năm 2014) “Quản lý nhà nước về sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật của
kinh doanh thuốc BVTV tại tỉnh Đắk Lắk, tìm ra nguyên nhân những hạn chế của
hoạt động quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc BVTV để đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiê ̣u quả quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV ở
tỉnh Đắk Lắk.
- Nhiê ̣m vụ
Để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đích nghiên cứu, luâ ̣n văn có nhiê ̣m vu ̣ là:
+ Hệ thống hoá kiến thức về hoạt động quản lý kinh doanh thuốc BVTV.
+ Phân tić h thực tra ̣ng hoạt động quản lý kinh doanh thuốc BVTV tại điạ bàn
tỉnh Đắk Lắk để tìm ra nguyên nhân những hạn chế.
+ Đưa ra giải pháp nhằ m khắc phục những hạn chế, hoàn thiện quản lý nhà
nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk.
4. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu của luận văn
- Đố i tượng nghiên cứu
Đố i tươ ̣ng nghiên cứu của Luâ ̣n văn là các hoa ̣t đô ̣ng quản lý của Nhà nước
về kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Pha ̣m vi nghiên cứu
+ Nội dung nghiên cứu: Với yêu cầu của đề tài và thời gian thực hiện đề tài
có hạn, tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước hoạt động
kinh doanh thuốc BVTV tại địa bàn Đắk Lắk, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng
cường quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV để phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
+ Không gian nghiên cứu: được thực hiện tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
+ Thời gian nghiên cứu: là 05 năm. (Số liệu tập trung nghiên cứu từ năm
2012 đến hết năm 2016).
5. Phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận
4
Luâ ̣n văn nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luâ ̣n của Chủ nghiã MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điể m, chính sách của Đảng, Nhà nước
Luận văn đề xuất các giải pháp thực thi góp phần nâng cao công tác quản lý
nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay; có thể
làm cơ sở tham khảo cho công tác quản lý của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khác trong toàn quốc.
Luận văn giúp tác giả và các đồng nghiệp đang công tác tại Chi cục Trồng
trọt và BVTV, các trạm Trồng trọt và BVTV cấp huyện, thị xã, thành phố nâng cao
hơn nữa trong công tác tham mưu và quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc BVTV.
8. Kế t cấ u của luận văn
Ngoài phầ n mở đầ u, phầ n kế t luâ ̣n, phu ̣ lu ̣c và danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo,
Đề tài đươ ̣c kế t cấ u thành ba chương gồm:
- Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
thuốc Bảo vệ thực vật.
- Chương 2: Thực tra ̣ng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc
Bảo vệ thực vật trên điạ bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về
hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật trên điạ bàn tin̉ h Đắk Lắk.
6
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
1.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật
1.1.1.1. Khái niệm thuốc Bảo vệ thực vật
Theo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11
năm 2013 đưa ra khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật: “Thuốc hóa học bảo vệ thực
vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng
1.1.1.2. Khái niệm hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên
thị trường nhằm mục đích sinh lời [25].
Vậy hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là việc thực hiện liên tục tất cả các
hoạt động trong các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến cung ứng và tiêu
thụ sản phẩm trên thị trường mà ở đây là thuốc BVTV nhằm mục đích sinh lời cho
người hoạt động kinh doanh thuốc BVTV.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật
Kinh doanh thuốc BVTV là những hoạt động mua và bán bao gồm bán
buôn, bán lẻ và trao đổi hàng hoá để lấy thuốc bảo vệ thực vật trên thị trường
Việt Nam [8].
Tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh các loại thuốc thành phẩm có
trong Danh mục thuốc được phép sử dụng ở Việt Nam [24].
Kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
Thuốc Bảo vệ thực vật là một mặt hàng kinh doanh đặc thù không giống như các
loại hàng hóa khác trên thị trường. Đây là một mặt hàng yêu cầu các điều kiện
kinh doanh khắt khe hơn rất nhiều so với các loại hàng hóa thông thường khác
trên thị trường. Thuốc bảo vệ thực vật là hàng hóa không khuyến khích dùng
nhiều mà sẽ hướng đến: dùng đúng, dùng đủ, đảm bảo chất lượng, an toàn cho
người và các sản phẩm nông nghiệp. Vì nếu trong sản xuất nông nghiệp dùng
nhiều, dùng thừa, dùng quá liều lượng và không đảm bảo thời gian cách ly thì sẽ
8
ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm của các sản
phẩm nông nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật và người tiêu dùng các hàng hóa nông sản còn tồn dư thuốc bảo vệ thực
vật.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ các điều
đầy đủ các điều kiện trên, cơ sở kinh doanh thuốc BVTV hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV nộp cho cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành BV&KDTV thuộc Sở NN&PTNT sẽ tiếp hành thẩm định hồ sơ
và cấp giấy chứng nhận [24].
Thuốc Bảo vệ thực vật là đầu vào cần thiết trong nông nghiệp và được
kinh doanh bởi các công ty nhập khẩu, sản xuất, sang chai đóng gói đến các đại
lý, cửa hàng bán lẻ. Địa bàn phân bố các cửa hàng bán lẻ chủ yếu ở các vùng
nông thôn, phân tán rải rác, tạo ra sự khó khăn trong quản lý Nhà nước. Các cửa
hàng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật nhỏ lẻ chủ yếu nằm sâu trong khu vực
dân cư, người kinh doanh nhỏ lẻ ít có trình độ và hiểu biết về thuốc bảo vệ thực
vật. Cùng với đó là các cửa hàng này kinh doanh xen lẫn với các khu vực dân cư
sinh sống nên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản lý đặc biệt là làm cho nguồn
lực, kinh phí cho quản lý tăng cao.
Trên thị trường có rất nhiều nguồn cung ứng thuốc BVTV, do đó quản lý
các loại thuốc, nhất là các loại thuốc từ Trung Quốc đòi hỏi nhà quản lý phải
phân định chất lượng, chủng loại thuốc được cấp phép và không được cấp phép
buôn bán, sử dụng ở Việt Nam [14].
1.2. Quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Theo Nguyễn Hữu Hải [13], “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và
điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp
luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa”.
Trần Thị Ngọc Lan [18] cho rằng, quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội
10
mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các
phải thực hiện theo đúng quy định, pháp luật của Nhà nước; người sử dụng thuốc
BVTV được sử dụng đúng về mặt chất lượng, đảm bảo được an toàn cho con người
từ người kinh doanh đến người sử dụng và môi trường xung quanh; giảm thiểu được
dư lượng thuốc BVTV và các nguy cơ rủi ro cho con người và môi trường. Thực
hiện quản lý Nhà nước là thực hiện những chức năng của các cơ quan công quyền
trong QLNN về lĩnh vực thuốc BVTV để đảm bảo cho các tổ chức hoạt động sản
xuất, kinh doanh vừa có hiệu quả, vừa đúng hướng, vừa đúng pháp luật, vừa đảm
bảo lợi ích cho con người, cho tiêu dùng và sản xuất. Vì vậy, quá trình quản lý Nhà
nước là quá trình tạo điều kiện để cho các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình
sản xuất, kinh doanh, và sử dụng thuốc BVTV và đồng thời xử lý các vấn đề trước,
trong và sau khi sử dụng thuốc BVTV [4].
1.2.2. Vai trò của quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc Bảo vệ
thực vật
Thuốc BVTV là đầu vào rất cần cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là
trong trồng trọt nhưng nó lại là con dao hai lưỡi vì nếu sử dụng đúng, hợp lý, tốt
thì có tác dụng khống chế được dịch bệnh, tăng được năng suất và chất lượng;
còn nếu không đúng mức thì nó phản lại tác dụng cho người sử dụng thuốc; thứ
hai là các tàn dư của hóa chất nằm trong sản phẩm gây độc hại, không an toàn về
mặt sức khỏe, thứ ba là làm ô nhiễm môi trường, suy giảm các loài sinh thái,
nhiễm độc...
Vì vậy, để quản lý phải khống chế được mặt bất lợi, phát huy mặt tích cực
do đó hệ thống luật pháp sinh ra phải có cơ quan thực hiện nó. Giúp cho người
kinh doanh đảm bảo được kinh doanh đúng, giúp người sử dụng có được thuốc
đúng. Cuối cùng, đảm bảo cho môi trường và nền nông nghiệp phát triển bền
vững. Do vậy vai trò quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh thuốc BVTV
được thể hiện dưới một số góc độ sau:
Thứ nhất, do xuất phát của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật không thể tự mình giải quyết được
hết các mâu thuẫn phát sinh cho nên cần có sự quản lý của nhà nước giúp cho
như định hướng giúp các hoạt động về thuốc bảo vệ thực vật đi theo mục tiêu đã
được vạch sẵn; đưa ra các biện pháp xử lý giải quyết các vấn đề liên quan.
13
Các chính sách của nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật liên quan đến các
nội dung sau: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép dùng và không được
phép dùng ở Việt Nam. Chức năng, vai trò của các tổ chức trong việc thực hiện
các chính sách của nhà nước.
Trong các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vai trò
và trách nhiệm của các cơ quan tại địa phương. Mỗi địa phương đều có đặc thù
riêng vì vậy trong công tác chỉ đạo quản lý ngoài việc tuân thủ theo các quy định
của Nhà nước thì các cơ quan quản lý cũng nên xem xét thực tế địa phương để
đưa ra được những văn bản chỉ đạo sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội
và văn hoá của địa phương ấy.
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có nhiệm vụ quản lý chung; Chi
cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có
nhiệm vụ quản lý chuyên môn và quản lý trực tiếp về việc kinh doanh, sử dụng
thuốc BVTV tại địa phương. Các cơ quan quản lý trực tiếp có nhiệm vụ phối hợp
với các cơ quan khác như công an, môi trường, quản lý thị trường, UBND xã,
các đoàn thể,. để phối hợp thành tổ kiểm tra liên ngành để kiếm tra các cơ sở
kinh doanh, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Thành phần của ban kiểm tra liên
ngành thường do UBND tỉnh hoặc giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chủ trì quyết định. Ở cấp địa phương thì do UBND huyện quyết định thành
lập. Quy định, quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành này càng được
quy định rõ ràng, phối hợp nhịp nhàng và chặt chẽ giữa các cơ quan thì hiệu quả
đạt được rất lớn còn nếu hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành còn rời rạc,
qua loa thì hoạt động quản lý kinh doanh thuốc BVTV chưa đạt được hiệu quả.
Nhà nước quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm, các mức xử
phạt này đánh trực tiếp vào lợi ích của khách thể quản lý, khi mức xử phạt cao