BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG VĂN TUÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Thừa Thiên Huế - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG VĂN TUÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
trình học tập và nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhƣng trong luận văn này không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi kính mong quý thầy, cô và những ngƣời
quan tâm đến đề tài có những đóng góp, giúp đỡ để đề tài đƣợc hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Học viên
Hoàng Văn Tuân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn .................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: ................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ: .................................................................................. 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 6
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................ 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 8
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 9
CHƢƠNG 1:.................................................................................................... 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI
TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ...................................... 10
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của môi trƣờng. ................................. 10
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 10
1.1.2. Phân loại môi trƣờng ..................................................................... 11
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của môi trƣờng .................................................... 12
1.2 Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ......................................................... 15
1.2.1. Khái niệm ...................................................................................... 15
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. ................................... 15
2.3.6 Trang thiết bị chuyên dùng cho quản lý môi trƣờng:..................... 71
2.3.7. Tuyên truyền, phổ biến về bảo vệ môi trƣờng: ............................. 74
2.3. Tồn tại hạn chế trong quản lý Nhà nƣớc về MT. ................................ 74
2.5. Đánh giá chung: ................................................................................... 76
2.5.1. Kết quả đạt đƣợc: .......................................................................... 76
2.5.2. Hạn chế, tồn tại: ............................................................................ 77
2.5.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: ................................................. 78
Tiểu kết Chƣơng 2 ........................................................................................... 79
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................... 82
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QLNN VỀ MÔI
TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ...................................... 82
3.1 Quan điểm định hƣớng phát triển của Đảng, Nhà nƣớc: ...................... 82
3.1.1. Quan điểm: .................................................................................... 82
3.1.2. Định hƣớng về bảo vệ môi trƣờng: ............................................... 83
3.2 Mục tiêu, định hƣớng phát triển tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 ........ 88
3.2.1. Mục tiêu:........................................................................................ 88
3.2.2 Định hƣớng bảo vệ môi trƣờng: ..................................................... 88
3.3. Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả công tác QLNN về môi trƣờng trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình. .................................................................................. 89
3.3.1. Tổ chức bộ máy QLNN về môi trƣờng: ........................................ 90
3.2.2. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trƣờng: ............... 90
3.2.3. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực QLNN về môi trƣờng: ........... 91
3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra: ......................................................... 93
3.2.5 Nguồn nhân lực thực hiện QLNN về Môi trƣờng:......................... 94
3.2.6 Tăng cƣờng đầu tƣ trang thiết bị chuyên dùng cho quản lý môi
trƣờng ...................................................................................................... 97
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
: Phát triển bền vững
QLMT
: Quản lý môi trƣờng
QLNN
: Quản lý nhà nƣớc
SX
: Sản xuất
TN
: Tài nguyên
TNMT
: Tài nguyên môi trƣờng
TN & MT
: Tài nguyên và Môi trƣờng
TNTN
: Tài nguyên thiên nhiên
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ nội dung chính sách quản lý ................................................. 20
Hình 2.1: Diễn biến hàm lƣợng TSS trên sông gianh qua các năm ................ 38
Hình 2.2: Diễn biến hàm lƣợng COD trên sông Gianh qua các năm.............. 38
Hình 2.3: Diễn biến hàm lƣợng BOD5 trên sông gianh qua các năm [17] ..... 39
Hình 2.4: Diễn biến hàm lƣợng BOD5 tại các biển ven bờ qua các năm [17] 40
Hình 2.5: Diễn biến tiếng ồn tại các nút giao thông, khu thƣơng mại, đô thị
trên địa bàn tỉnh từ năm 2011-2015 ................................................................ 42
Hình 2.6: Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tỉnh Quảng Bình .. 47
Hình 2.7: Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Quảng
Bình ................................................................................................................. 48
Hình 2.8: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục BVMT tỉnh Quảng Bình ......... 52
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng mang lại
rất nhiều lợi ích: mức sống cao hơn, giáo dục và sức khoẻ tốt hơn, kéo dài
tuổi thọ…Tuy nhiên, đi kèm theo đó là tình trạng môi trƣờng ô nhiễm làm
cho nhiệt độ trái đất tăng lên, mực nƣớc biển dâng cao… có thể nói rằng khí
hậu đang ngày càng diễn biến phức tạp đe dọa đến cuộc sống của toàn nhân
loại. Phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiếm môi trƣờng là vấn đề cấp
bách cần ƣu tiên xem xét trong quá trình phát triển kinh tế, nó đƣợc coi nhƣ
một yếu tố phát triển song hành cùng kinh tế.
Công tác BVMT ở nƣớc ta trong thời gian qua đã đạt đƣợc những kết
quả quan trọng. Nhiều chính sách văn bản pháp luật về BVMT đã đƣợc sửa
đổi thông qua nhƣ Luật BVMT (2015); Nghị định 19/NĐ - CP ngày 14 tháng
12 năm 2015 của chính phủ về “ quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật BVMT”; Nghị định số 18/2015/NĐ - CP của Chính phủ về việc quy định
biệt; thiếu các biện pháp và chế tài xử lý vi phạm về MT… Hệ thống tổ chức
QLMT còn mỏng, chƣa tƣơng xứng với nhiệm vụ đƣợc giao. Công tác QLNN
về MT chƣa đƣợc tiến hành chặt chẽ và thƣờng xuyên. Việc xây dựng năng
lực cán bộ về kế hoạch QLMT, hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác dự
báo, đánh giá tuy đã đƣợc chú ý, nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của thực
tiễn. Thêm vào đó, phong trào quần chúng để hỗ trợ cho các giải pháp, kế
hoạch của cơ quan quản lý cũng chƣa đƣợc chú trọng nhiều…
Quảng Bình nằm trung tâm đất nƣớc có bờ biển trải dài 116km, có hệ
thống hang động hùng vĩ, có suối nƣớc nóng, có núi Thần đinh, có khu Vũng
2
chùa… là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế du lịch, việc phát triển kinh tế
sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trƣờng. vì vậy đề tài “ Quản lý nhà nƣớc
về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” là hết sức quan trọng và cần
thiết nhằm đƣa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng QLMT ở tỉnh Quảng
Bình phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác QLNN về MT. Từ
đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác BVMT góp phần xây
dựng tỉnh Quảng Bình phát triển bền vững và là điểm đến xanh trong tƣơng
lai.
Tuy nhiên, hiện trạng công tác QLNN về MT ở Việt Nam nói chung và
tại Quảng Bình nói riêng chƣa đạt hiệu quả cao. Đề tài: “Quản lý của Nhà
nƣớc về MT tại tỉnh Quảng Bình” đƣa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng
QLMT ở tỉnh Quảng Bình, phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác
QLMT. Từ đó đề ra các giải pháp để khắc phục đem lại hiệu quả cao trong
công tác BVMT góp phần xây dựng tỉnh Quảng Bình trở thành điểm đến xanh
trong tƣơng lai.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
- Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về vai trò của nhà
nƣớc trong hoạt động quản lý môi trƣờng từ nhiều góc độ khác nhau. Các
môi trƣờng ở một số địa phƣơng và vùng trọng điểm; nâng cao năng lực quản
lý môi trƣờng nói chung…
“Dự án Quản lý nhà nước về môi trường Cấp tỉnh tại Việt Nam
(VPEG)”: Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Canada ñã ký Bản Ghi nhớ
ngày 2 tháng 5 năm 2008 chính thức hóa cam kết hợp tác về lĩnh vực MT
thông qua Dự án “Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng Cấp tỉnh tại Việt Nam
(VPEG)”. Mục tiêu dài hạn của dự án là hỗ trợ cho quá trình phát triển bền
4
vững thông qua tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng cho các tỉnh Hà
Nội, Bắc Ninh, Hải Dƣơng, Đà Nẵng, Bình Dƣơng, Long An, Quảng Ngãi và
Sóc Trăng. Dự án hỗ trợ việc nâng cao năng lực quản lý ô nhiễm công nghiệp
ở các cấp địa phƣơng thông qua cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
và thực hiện các quy định về quản lý ô nhiễm công nghiệp. Dự án cũng hỗ trợ
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng trong việc nâng cao hiệu quả của chính sách và
pháp luật về quản lý ô nhiễm công nghiệp.
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu, bài báo, đề tài nghiên
cứu khác nhƣ:
+ Đề tài “Quản lý Nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng: Thực trạng và
giải pháp (nghiên cứu tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông)” của Nguyễn Cảnh
Đông Đô.
+ Đề tài “Khảo sát thực trạng Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ở một số
tỉnh Phía Nam” của TS Nguyễn Hữu Cát.
+ Luận án tiến sỹ của tác giả Hà Văn Hòa - Học viện Hành chính Quốc
Gia “Quản lý Nhà nƣớc về BVMT biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh”.
+ Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguễn Lệ Quyên – Đại học Đà Nẵng “
Quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” …
+ Hội nghị Nâng cao năng lực Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng – Bộ Tài
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức trong bộ máy QLNN về MT
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; các chính sách, biện pháp việc triển khai thực
hiện công tác Quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờngtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
6
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt nội dung: tập trung nghiên cứu QLNN về môi trƣờng trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình chủ yếu dƣới góc độ triển khai thực hiện việc quản lý
của nhà nƣớc về lĩnh vực MT.
Về mặt không gian: nghiên cứu sự Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại
tỉnh Quảng Bình.
Về mặt thời gian: Nghiên cứu hiện trạng môi trƣờng và sự quản lý của
nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 – 2015
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp luận: Luận văn dựa trên phƣơng pháp luận Chủ nghĩa
Mác – Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài kết hợp sử dụng nhiều phƣơng
pháp nhƣ: phƣơng pháp tổng hợp phân tích, tham vấn chuyên gia, so sánh,
thống kê dự báo. Ƣu điểm nổi bật của việc sử dụng kết hợp các phƣơng pháp
là các phƣơng pháp đó có thể bổ sung cho nhau, giúp nghiên cứu sâu đối
tƣợng nghiên cứu và đƣa ra kết quả đáng tin cậy.
- Phương pháp thống kê, dự báo: Trong quá trình nghiên cứu tác giả xử
lý hệ thống số liệu theo phƣơng pháp thống kê trên cơ sở sử dụng bảng tính
Excel. Việc thống kê tìm ra những kết quả phản ánh thực tiễn trung thực nhất.
Những kết quả thống kê đƣợc sử dụng làm cơ sở để phân tích, đánh giá, luận
giải qua đó làm rõ hơn hệ thống lý thuyết căn bản. Phƣơng pháp dự báo ngoại
suy đƣợc sử dụng để đƣa ra những nhận định khách quan về xu thế phát triển
7. Kết cấu của luận văn
Phần nội dung của đề tài gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015.
Chƣơng 3. Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả công tác Quản lý Nhà nƣớc về
Môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
9
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của môi trƣờng.
1.1.1. Khái niệm
Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...
Môi trƣờng theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ
bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc
sống con ngƣời. Ví dụ: môi trƣờng của học sinh gồm nhà trƣờng với thầy
giáo, bạn bè, nội quy của trƣờng, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vƣờn
trƣờng, tổ chức xã hội nhƣ Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc,
làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhƣng vẫn
đƣợc công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp,
nghị định, thông tƣ, quy định. Tổng hợp chung, môi trƣờng là tất cả những gì
có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển.
Khái niệm về môi trƣờng đƣợc thảo luận từ rất lâu, dƣới đây là một số
* MT cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản
xuất của con người.
Môi trƣờng không những chỉ cung cấp “đầu vào” mà còn chứa đựng
“đầu ra” cho các quá trình sản xuất và đời sống. Hoạt động sản xuất là một
12
quá trình bắt đầu từ việc sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật tƣ, thiết bị máy móc,
đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật khác, sức lao động của con ngƣời để tạo ra sản
phẩm hàng hóa. Có những nguồn tài nguyên có thể sử dụng trực tiếp (thuỷ,
hải sản...), có dạng phải tác động thì mới sản xuất đƣợc của cải vật chất phục
vụ đời sống con ngƣời (đất đai...). Các hoạt động sống cũng vậy, con ngƣời ta
cũng cần có không khí để thở, cần có nhà để ở, cần có phƣơng tiện để đi lại,
cần có chỗ vui chơi giải trí, học tập nâng cao hiểu biết... Những dạng vật chất
trên chính là các yếu tố môi trƣờng.
Nhƣ vậy chính các yếu tố môi trƣờng (yếu tố vật chất kể trên - kể cả
sức lao động) là “đầu vào” của quá trình sản xuất và các hoạt động sống của
con ngƣời. Hay nói cách khác: môi trƣờng là “đầu vào” của sản xuất và đời
sống. Tuy nhiên, cũng phải nói rằng môi trƣờng tự nhiên cũng có thể là nơi
gây ra nhiều thảm họa cho con ngƣời (thiên tai), và các thảm họa này sẽ tăng
lên nếu con ngƣời gia tăng các hoạt động mang tính tàn phá môi trƣờng, gây
mất cân bằng tự nhiên.
* MT là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
Bên cạnh vai trò “đầu vào”, môi trƣờng tự nhiên cũng lại là nơi chứa
đựng, đồng hóa “đầu ra” các chất thải của các quá trình hoạt động sản xuất và
đời sống. Các hoạt động đó thải ra môi trƣờng rất nhiều chất thải ( khí thải,
nƣớc thải, chất thải rắn). Trong các chất thải này có thể có rất nhiều loại độc
hại làm ô nhiễm, suy thoái, hoặc gây ra các sự cố về môi trƣờng.
Quá trình sinh hoạt, tiêu dùng của xã hội loài ngƣời cũng thải ra môi
trƣờng rất nhiều chất thải. Những chất thải này nếu không đƣợc xử lý tốt sẽ
nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các
14
vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hoá khác [15, tr7 –
tr10]
1.2 Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
1.2.1. Khái niệm
Quản lý Nhà nước:
“Quản lý nhà nƣớc là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà
nƣớc, đƣợc sử dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và
hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội,
trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.[11,
Tr3]
Quản lý nhà nước về môi trường:
Theo Lƣu Đức Hải (2006) có thể tóm tắt “Quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng là xác định rõ chủ thể là nhà nƣớc, bằng chức trách, nhiệm vụ và
quyền hạn của mình đƣa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ
thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển
bền vững.”[7, Tr11]
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường.
Theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, chính phủ thống nhất quản lý
Nhà nƣớc về MT trong cả nƣớc. Bộ TN&MT chịu trách nhiệm trƣớc Chính
phủ việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng trong cả nƣớc.
Các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ TN&MT thực hiện QLNN
về MT trong ngành và các cơ sở thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình.
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng thực hiện chức năng
quản lý Nhà nƣớc về MT tại địa phƣơng. Sở TN&MT chịu trách nhiệm trƣớc
15