Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG VĂN TUÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Thừa Thiên Huế - Năm 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THÀNH LÊ

Phản biện 1: .......................................................................

Phản biện 2: ......................................................................

Luận văn đƣợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng khích lệ, tình hình
MT ở nƣớc ta vẫn còn nhiều vấn đề đáng lo ngại. Cùng với đà tăng
trƣởng kinh tế, MT đô thị, KCN tập trung, các điểm vui chơi giải trí
và một số vùng nông thôn đang bị ô nhiễm ngày càng nặng.
Quảng Bình nằm trung tâm đất nƣớc có bờ biển trải dài
116km, có hệ thống hang động hùng vĩ, có suối nƣớc nóng, có núi
Thần đinh, có khu Vũng chùa… là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh
tế du lịch, việc phát triển kinh tế sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề về
1


môi trƣờng. vì vậy đề tài “ Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình” là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm đƣa ra
một cái nhìn tổng quát về thực trạng QLMT ở tỉnh Quảng Bình phân
tích những thành tựu và hạn chế của công tác QLNN về MT. Từ đó
đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác BVMT góp phần
xây dựng tỉnh Quảng Bình trở thành “điểm đến xanh” trong tƣơng
lai.
Tuy nhiên, hiện trạng công tác QLNN về MT ở Việt Nam nói
chung và tại Quảng Bình nói riêng chƣa đạt hiệu quả cao. Đề tài:
“Quản lý của Nhà nƣớc về MT tại tỉnh Quảng Bình” đƣa ra một cái
nhìn tổng quát về thực trạng QLMT ở tỉnh Quảng Bình, phân tích
những thành tựu và hạn chế của công tác QLMT. Từ đó đề ra các giải
pháp để khắc phục đem lại hiệu quả cao trong công tác BVMT góp
phần xây dựng tỉnh Quảng BÌnh trở thành “điểm đến xanh” trong
tƣơng lai.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
- Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về vai trò
của nhà nƣớc trong hoạt động quản lý môi trƣờng từ nhiều góc độ
khác nhau. Các nghiên cứu này đều có chung một số kết luận về

Quản lý Nhà nƣớc về Môi trƣờng nhằm cải thiện MT, đảm bảo phát
triển bề vững.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đƣợc mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau
đây:
3


- Làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác
quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về
môi trƣờng trên địa bàn tỉnh, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế
trong quá trình triển khai thực hiện.
- Đề xuất, kiến nghị và đƣa ra các giải pháp trong công tác
quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại tỉnh Quảng Bình, qua đó từng
bƣớc nâng cao hiệu quả và chất lƣợng hoạt động.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức trong bộ máy QLNN
về MT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; các chính sách, biện pháp việc
triển khai thực hiện công tác Quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờngtrên địa
bàn tỉnh Quảng Bình.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt nội dung: tập trung nghiên cứu QLNN về môi trƣờng
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chủ yếu dƣới góc độ triển khai thực
hiện việc quản lý của nhà nƣớc về lĩnh vực MT.
Về mặt không gian: nghiên cứu sự Quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng tại tỉnh Quảng Bình.
Về mặt thời gian: Nghiên cứu hiện trạng môi trƣờng và sự
quản lý của nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ

5


trích dẫn đáng tin cậy, các số liệu khảo sát thực tế về KT-XH ảnh
hƣởng đến QLNN về MT.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn làm rõ các khái niệm, vai trò, sự cần thiết khách quan
phải quản lý nhà nƣớc đối với lĩnh vực môi trƣờng, quan điểm của
Đảng và nhà nƣớc về lĩnh vực quản lý môi trƣờng và quan trọng hơn
là làm rõ nội dung của công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên
địa bàn tỉnh Quảng BÌnh.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng , chỉ ra những bất cập, hạn chế của công tác quản lý nhà nƣớc
từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức thực
hiện quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng có hiệu quả hơn.
7. Kết cấu của luận văn
Phần nội dung của đề tài gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015.
Chƣơng 3. Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả công
tác Quản lý Nhà nƣớc về Môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình.

6


CHƢƠNG 1:

con người và sinh vật trên trái đất.
* MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trƣờng cung cấp sự ghi chép và lƣu trữ lịch sử địa chất,
lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát
triển văn hoá của loài ngƣời.
1.2 Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
1.2.1. Khái niệm
Quản lý Nhà nước: “Quản lý nhà nƣớc là dạng quản lý xã
hội mang tính quyền lực nhà nƣớc, đƣợc sử dụng quyền lực nhà nƣớc
để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời
để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm
thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.[11, Tr3]
Quản lý nhà nước về môi trường: “Quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng là xác định rõ chủ thể là nhà nƣớc, bằng chức trách, nhiệm vụ
và quyền hạn của mình đƣa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi
trƣờng sống và phát triển bền vững.”[7, Tr11]
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường.

8


- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, ban hành hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, chính sách, chƣơng
trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trƣờng.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá
hiện trạng môi trƣờng, dự báo diễn biến môi trƣờng.
- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi

phát triển xây dựng, tăng cƣờng trang bị phƣơng tiện thu gom và xử
lý chất thải
1.3.2. Kinh nghiệm ở Pháp, Tây Ban Nha, Ý và Hoa Kì cho
giảm khí thải công nghiệp: Năm 1985, chính phủ Pháp bắt đầu áp
dụng nguyên tắc “Ngƣời gây ô nhiễm phải trả tiền” để đánh thuế phát
thải SO2; NOx và các loại khí thải ô nhiễm khác
1.3.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc:

Từ năm 1990 Hàn Quốc

đã đánh phí căn cứ vào lƣợng thải vƣợt tiêu chuẩn cho phép và kết
hợp nồng độ chất thải trong công thức tính phí. Ngoài ra, Hàn Quốc
đã điều chỉnh xuất phí cao hơn chi phí vận hành chống ô nhiễm để có
tác động khuyến khích giảm ô nhiễm.

10


CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
2.1. Tổng quan về tỉnh Quảng Bình
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên:
Quảng Bình là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ,
nằm ở vĩ độ từ 1705’02" đến 1805’12” Bắc và kinh độ 105036’55”
đến 106059’37” Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh với ranh giới dài
135,97 km; Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị với ranh giới dài 79,32
km; Phía Đông giáp biển Đông với đƣờng bờ biển dài 116,04 km;
Phía Tây giáp nƣớc CHDCND Lào với đƣờng biên giới dài 201,87
km.

địa bàn tƣơng đối ổn định và có xu hƣớng tăng nhẹ qua các năm.
Tiếng ồn trên địa bàn tỉnh tại các đầu mối giao thông nơi có lƣợng xe
lƣu thông nhiều, TT thƣơng mại, du lịch có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ
2.1.3.4. Hiện trạng đa dạng sinh học: Có dấu hiệu suy giảm
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2010 – 2015
2.2.1 Tổ chức bộ máy QLNN về môi trường.
Công tác quản lý nhà nƣớc về BVMT ở cấp tỉnh chịu trách
nhiệm chính là UBND tỉnh. Trong đó Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
thực hiện chức năng chuyên môn về quản lý Nhà nƣớc, ngoài ra các
12


Sở, Ban, Ngành theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn của mình có
trách nhiệm thực hiện công tác BVMT. Trong đó, một số Sở thành
lập phòng quản lý môi trƣờng hoặc Thanh tra Sở làm công tác quản
lý Nhà nƣớc về BVMT mang tính kiêm nhiệm theo ngành dọc.
* Thứ nhất: Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình
* Thứ hai: Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Quảng Bình
* Thứ ba: Chi cục Bảo vệ Môi trƣờng
* Thứ 4: Công an tỉnh:
*Thứ 5: Cấp huyện, thành phố:
* Thứ 6: Cấp xã: Tất cả các xã, phƣờng, thị trấn
* Thứ 7: Ở các cơ quan, doanh nghiệp:
2.2.2. Quy hoạch và thực hiện Quy hoạch về Bảo vệ môi
trƣờng
* Kế hoạch Bảo vệ Môi trƣờng tỉnh Quảng Bình.
Tập trung quản lý thực hiện tốt Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015. Tiến hành
điều tra chi tiết tài nguyên nƣớc dƣới đất trên địa bàn tỉnh; điều tra,

Trang thiết bị trong thời gian qua tuy đã đƣợc quan tâm đầu tƣ
trang cấp nhƣng còn thiếu nhiều so với nhu cầu thực tế.
2.2.7. Tuyên truyền, phổ biến về bảo vệ môi trường:
Công tác tuyên tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng
về bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đƣợc thƣờng
xuyên thực hiện, hàng năm đã tổ chức nhiều lớp tuyên truyền, phổ
biến và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến
đổi khí hậu, tổ chức các hoạt động
14


2.3. Tồn tại hạn chế trong quản lý Nhà nƣớc về MT.
Đội ngũ làm công tác quản lý môi trƣờng còn thiếu về số
lƣợng, hạn chế về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhất
là ở cấp huyện, xã.
Các nguồn lực đầu tƣ còn hạn chế chƣa đáp ứng đủ cho yêu
cầu của công tác QLNN về MT trong giai đoạn mới. Trang thiết bị
phục vụ công tác còn thiếu.
Tỉnh chƣa xây dựng chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng
Tình trạng sử dụng nguồn ngân sách sự nghiệp môi trƣờng
sai mục đích cho các mục đích còn khá phổ biến ở một số địa
phƣơng.
Nhiều Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
môi trƣờng không đƣợc các đối tƣợng chấp hành. Cơ quan Thanh tra
chuyên ngành không có lực lƣợng chuyên trách thực hiện công tác
cƣỡng chế.
Do vậy, việc thực hiện biện pháp cƣỡng chế buộc chấp hành
Quyết định xử lý vi phạm hành chính bằng các biện pháp nhƣ: khấu
trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng, kê biên tài sản...khó áp dụng để
thực hiện trong thực tế.

Do các chủ trƣơng, giải pháp chƣa đồng bộ, thiếu tổng thể, còn
thiếu những chủ trƣơng, giải pháp lớn. mang
16


Các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý Nhà nƣớc
về môi trƣờng ngày càng phức tạp nhƣng các chính sách, văn bản
QPPL môi trƣờng của cấp trên còn thiếu đồng bộ.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trƣơng của
Đảng, Nhà nƣớc chƣa mang lại hiệu quả nhƣ mong muốn.
- Việc tổ chức thực hiện các chủ trƣơng, giải pháp Quản lý
Nhà nƣớc về môi trƣờng còn nhiều bất cập và hạn chế.
Tiểu kết Chƣơng 2
Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Bình có ý nghĩa nền tảng quan trọng cho các phân tích, nhận xét,
đánh giá về quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Bên cạnh lợi thế nêu
trên, đồng thời đặt ra cho hoạt động quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
của tỉnh nhiều vấn đề về cần giải quyết. Những hạn chế, nguyên nhân
đƣợc sắp xếp một cách hệ thống, khoa học là cơ sở quan trọng cho
việc đề xuất giải pháp ở Chƣơng 3.

17


CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QLNN
VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1 Quan điểm định hƣớng phát triển của Đảng, Nhà nƣớc:
- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
- Tăng cƣờng hiệu quả sử dụng các loại đất.

biển, giàu lên từ biển, đảm bảo vững chắc chủ quyền quốc gia trên
biển, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và phát triển bền vững đất nƣớc.
- Bảo vệ và phát triển rừng
Xác định bảo vệ rừng nhƣ bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát
triển, vừa bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ƣu.
- Giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở các đô thị lớn và
khu công nghiệp
Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý
môi trƣờng không khí đô thị và khu công nghiệp.
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học
- Giảm thiểu tác động và ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng chống thiên tai
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với
biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai của các bên liên quan; tăng
cƣờng các hoạt động khoa học công nghệ, năng lực tổ chức, thể chế;
phát triển chính sách, nguồn nhân lực nhằm chủ động ứng phó với
thiên tai và giảm nhẹ tác động, thiệt hại do thiên tai liên quan đến
biến đổi khí hậu.[7]
3.2 Mục tiêu, định hƣớng phát triển tỉnh Quảng Bình đến
năm 2020
3.2.1. Mục tiêu:
Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lƣợc, huy động và sử
dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tƣ, phát triển kinh tế
nhanh, bền vững; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng
tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp; chú trọng xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng theo hƣớng đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất
lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đƣa công
nghiệp trở thành ngành kinh tế trọng điểm và du lịch trở thành

- Củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức thống nhất từ Trung
ƣơng đến cơ sở, nhất là cơ chế phối hợp liên ngành. Tiếp tục kiện
toàn và tăng cƣờng năng lực tổ chức bộ máy, bảo đảm thực hiện hiệu
quả công tác quản lý nhà nƣớc về BVMT từ Trung ƣơng đến cơ sở.
20


Xác định rõ nhiệm vụ và phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụ
BVMT giữa các ngành, các cấp.
3.2.2. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bảo vệ môi
trường:
Quy hoạch, quản lý, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn
tài nguyên thiên nhiên (đất, nƣớc, khoáng sản, rừng, biển...) đáp ứng
nhu cầu tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và phát triển bền
vững của tỉnh. Chủ động gắn kết và có chế tài bắt buộc lồng ghép yêu
cầu BVMT trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình và dự
án phát triển kinh tế-xã hội, coi yêu cầu về BVMT là một tiêu chí
quan trọng trong đánh giá phát triển bền vững. Mỗi ngành cần có quy
hoạch chi tiết, các dự án cụ thể để đƣa vào kế hoạch thực hiện.
3.2.3. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường:
- Cần tiếp tục hoàn thiện, bổ sung và xây dựng mới các văn bản
quy phạm pháp luật, các quy chế, quy định, tiêu chuẩn và hƣớng dẫn
thực hiện Luật Bảo vệ Môi trƣờng; Luật Biển và các văn bản pháp
luật về BVMT khác.
- Tăng cƣờng trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về BVMT của các
sở ban ngành liên quan và các địa phƣơng.
- Tiếp tục nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định báo cáo
ĐTM. Tăng cƣờng công tác giám sát sau khi ĐTM đã đƣợc phê
duyệt.
- Xây dựng quy chế BVMT trong các KCN, khu du lịch và khu

3.2.6 Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dùng cho
quản lý môi trường
Xây dựng Quy hoạch mạng lƣới quan trắc môi trƣờng đến
2020; Tổ chức thực hiện tốt công tác quan trắc, đánh giá chất lƣợng
môi trƣờng hàng năm. Đầu tƣ kinh phí nâng cao năng lực thiết bị cho
Trung tâm quan trắc Tài nguyên và môi trƣờng theo quy hoạch đã
phê duyệt. Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tỉnh
Quảng Bình

22


KẾT LUẬN
Trong những năm qua chất lƣợng môi trƣờng của tỉnh Quảng
Bình cũng chịu những sức ép do quá trình phát triển KT-XH của tỉnh
đặc biệt trong thời gian qua Quảng Bình chịu ảnh hƣởng rất lớn về
môi trƣờng biển và đa dạng sinh học biển do sự cố môi trƣờng biển
từ hoạt động xã thải của Công ty TNHH Gang thép Hƣng Nghiệp
Formosa Hà Tĩnh gây ra , việc phát triển đô thị và mở rộng không
gian thành phố Đồng Hới và các huyện, thị xã làm ô nhiễm môi
trƣờng không khí cục bộ, quy hoạch và phát triển du lịch khu vực
vùng bờ có nhiều điểm chƣa hợp lý ảnh hƣởng đến chất lƣợng môi
trƣờng nƣớc và đa dạng sinh học trên cạn và dƣới nƣớc. Quy hoạch
và phát triển các khu công nghiệp chƣa đồng bộ dẫn đến việc kiểm
soát ô nhiễm cục bộ các khu vực nguồn tiếp nhận nhƣ khu vực Sông
Dinh, Sông nhật Lệ đoạn chảy qua Chợ Đồng Hới, Sông Gianh tại
khu vực cảng cá Sông Danh… Các hoạt động khác nhƣ: giao thông
vận tải, thủy sản.. cũng có những sức ép dáng kể lên môi trƣờng tỉnh
Quảng Bình.
Tuy nhiên, dƣới sự quản lý chặt chẽ của các cấp nên chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status