Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ CAO KHOA

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH-NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

………/……….

…../….

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ CAO KHOA

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI


Tác giả

Đỗ Cao Khoa


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các thông tin, số
liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cơ sở đào tạo về cam đoan này.
Ngƣời cam đoan

Đỗ Cao Khoa


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.............................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................................5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................................................6
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................6
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn................................................................................7
7. Kết cấu của luận văn ......................................................................................................................7

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội .................................................................................................33
2.1.3. Các nhân tố tác động đến công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa
bàn huyện Cẩm Mỹ .................................................................................................. 30
2.2. Thực trạng QLNN về môi trƣờng trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ...... …34
2.2.1. Thực trạng về chất lƣợng môi trƣờng trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ........34
2.2.1.1. Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt, nƣớc thải công nghiệp và nƣớc ngầm .35


2.2.1.2. Đánh giá chất thải rắn ........................................................................... 44
2.2.1.3. Đánh giá chất lƣợng không khí ............................................................. 48
2.2.1.4. Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng đất................................................................................49
2.2.1.5. Đánh giá hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học ....................................... 50
2.2.1.6. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng do khai thác khoáng sản ...................... 51
2.2.2. Thực trạng QLNN về môi trƣờng huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai .............. 53
2.2.2.1. Những kết quả đạt đƣợc về QLNN về môi trƣờng trên địa bàn huyện
Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ........................................................................................... 53
2.2.2.1.1. Thực trạng ban hành theo thẩm quyền quy định về chƣơng trình, kế
hoạch về bảo vệ môi trƣờng ..................................................................................... 54
2.2.2.1.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch và
nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng .................................................................................... 56
2.2.2.1.3. Xác nhận, hậu kiểm tra việc thực hiện giấy phép môi trƣờng theo
thẩm quyền ....................................................................................................... 64
2.2.2.1.4. Truyền thông, phổ biến, giáo dục, chính sách và pháp luật về bảo vệ
môi trƣờng ............................................................................................................... 66
2.2.2.1.5. Kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng; giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh về ô nhiễm môi trƣờng theo quy định
thẩm quyền .............................................................................................................. 68
2.2.2.1.6. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng của UBND
cấp xã ...................................................................................................................... 70
2.3. Đánh giá chung về nguyên nhân của các tồn tại và hạn chế ................................................71

với UBND cấp xã ...................................................................................................... 95
3.4. Một số kiến nghị ..................................................................................................................... ...96
3.4.1. Đối với Bộ .................................................................................................................................... 96
3.4.2. Đối với UBND tỉnh ........................................................................................................... 97
3.3.3. Một số kiến nghị tác nghiệp .............................................................................................. 97


TIÊU KẾT CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 99
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. 102


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT: Bảo vệ môi trƣờng
ĐTM: Đánh giá tác động môi trƣờng
ONMT: Ô nhiễm môi trƣờng
QLNN: Quản lý nhà nƣớc
VPHC: Vi phạm hành chính
DN: Doanh nghiệp
KCN: Khu công nghiệp
CCN: Cụm công nghiệp
CNSH: Công nghệ sinh học
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
KT - XH: Kinh tế - Xã hội
CNH- HĐH: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa


DANH MỤC CÁC BẢNG

trƣờng đã có những chuyển biến tích cực; bƣớc đầu hình thành ý thức bảo vệ môi
trƣờng trong các tầng lớp nhân dân. Hệ thống chính sách pháp luật và tổ chức bộ
máy quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc hình thành tƣơng đối đồng bộ
và đang từng bƣớc đƣợc hoàn thiện. Năm 1991, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt
Kế hoạch quốc gia về môi trƣờng và phát triển bền vững giai đoạn 1991 - 2000.
Tiếp theo, Chiến lƣợc phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Chiến
lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh, Chiến lƣợc quốc gia về bảo vệ môi trƣờng đến
1


năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030… Các chính sách pháp luật này bƣớc đầu đã đề
ra các định hƣớng về bảo vệ môi trƣờng. Việc ban hành Luật Bảo vệ môi trƣờng,
Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Thủy sản và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan, các văn bản pháp quy đã quy định khá đầy
đủ, chi tiết, cụ thể những nội dung phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, phục hồi và cải
thiện môi trƣờng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Bên cạnh đó, các cơ chế,
công cụ, chế tài bảo vệ môi trƣờng cũng đƣợc quy định trong Bộ luật Hình sự, Bộ
luật Dân sự, Luật Đầu tƣ, Luật Thuế bảo vệ môi trƣờng, Luật Xử lý vi phạm hành
chính. Hầu hết các luật này đã đƣợc bổ sung, sửa đổi để kịp thời thể chế hóa, góp
phần sớm đƣa các chủ trƣơng, quan điểm bảo vệ môi trƣờng của Đảng vào cuộc
sống.
Tại tỉnh Đồng Nai nói chung, Huyện Cẩm Mỹ nói riêng hoạt động quản lý
nhà nƣớc về môi trƣờng đã và đang đƣợc ngày càng chú trọng nhiều hơn, đồng thời
đạt đƣợc những kết quả tích cực nhất định, tuy nhiên vẫn còn có những bất cập cần
khắc phục, nhƣ: nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể và ngƣời
dân về bảo vệ môi trƣờng chƣa đầy đủ, chƣa chuyển thành ý thức và hành động cụ
thể, thƣờng xuyên. Vẫn còn khoảng cách lớn giữa nhận thức và hành động, giữa
cam kết và thực hiện trong bảo vệ môi trƣờng. Đặc biệt, trong chỉ đạo, điều hành, tƣ
tƣởng “ƣu tiên cho tăng trƣởng kinh tế, xem nhẹ yêu cầu bảo vệ môi trƣờng” còn
khá phổ biến ở nhiều cấp ủy và chính quyền các cấp. Ý thức về bảo vệ môi trƣờng

dụng nƣớc ngầm trong khu vực Tây Nguyên và cũng đã đƣa ra đƣợc các nhóm giải
pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nƣớc về sử dụng tài nguyên nƣớc nói
chung và nƣớc ngầm nói riêng tại khu vực Tây Nguyên trong thời gian tới.
- Đề tài “Quản lý nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng: Thực trạng và Giải
pháp (nghiên cứu tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông)” của Trần Kim Cƣơng
(2013). Qua nghiên cứu luận văn, tác giả đã đánh giá đƣợc thực trạng về quản lý
nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng trên địa bàn huyện Đăk Mil; đánh giá đƣợc
hiện trạng môi trƣờng, tài nguyên đất đai và khoáng sản. Đồng thời, đƣa ra các dự
báo diễn biến môi trƣờng, tình trạng khai thác tài nguyên đất và khoáng sản trong
tƣơng lai. Tác giả cũng đã đƣa ra đƣợc các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt
3


động quản lý nhà nƣớc về tài nguyên và môi trƣờng trên địa bàn huyện Đăk Mil,
tỉnh Đăk Nông trong thời gian tới.
- Đề tài “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh” của tác giả Trƣơng Thị Hồng Huế, Luật văn Thạc sĩ Quản lý
công, năm 2015. Qua nghiên cứu luận văn, tác giả đã làm sang tỏ những vấn đề về
cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của hoạt động QLNN về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Luận văn cũng đã
phản ánh đƣợc thực trạng QLNN về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trƣờng tại địa phƣơng và tác giả cũng đƣa ra các nhóm giải pháp để giải
quyết các tồn tại, hạn chế nhằm hoàn thiện công tác QLNN tại địa phƣơng trong
giai đoạn về sau.
- Đề tài “Quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai” của tác giả Võ Văn Chánh, Luật văn Thạc sĩ Quản lý công,
2015. Qua nghiên cứu luận văn, tác giả đã khái quát lại cách tiếp cận về Khu công
nghiệp theo nhiều nguồn khác nhau. Tác giả đã tiếp cận giải quyết vấn đề môi
trƣờng mang tính đặc trƣng, đó là môi trƣờng của Khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai, là khu vực mà đặc thù là vùng lãnh thổ tập trung nhiều lĩnh vực sản

nào đề cập đến.
Vì lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Quản lý nhà nước về môi trường trên
địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai”. Đây là đề tài mới và không có sự trùng lặp
với các công trình đã công bố, đề cập một cách hệ thống, toàn diện, kế thừa và cụ
thể quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích:
Luận văn nghiên cứu khung lý thuyết nhằm quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
Nhiệm vụ:
Với mục đích nghiên cứu đã xác định, nhiệm vụ cụ thể của luận văn nhằm:
- Hệ thống cơ sở khoa học về quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng cấp huyện.
- Đánh giá đƣợc thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện
Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
5


- Đề ra phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng môi trƣờng giai đoạn
2011 - 2016 và đề xuất giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận:
Dựa trên phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tƣ tƣởng

Luận văn là công trình khoa học, có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các
nhà hoạt động thực tiễn tại địa phƣơng và học viên chuyên ngành.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của bản luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện
Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

7


Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
1. 1. Môi trƣờng
1.1.1. Khái niệm
Môi trƣờng là một thuật ngữ đƣợc sử dụng đa nghĩa. Trong cách tiếp cận
chung, chúng ta hiểu đó là môi trƣờng sinh thái, nơi đó con ngƣời sống tồn tại, vận
động và phát triển.
Pháp luật Việt Nam quy định: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh
vật. Môi trƣờng bao gồm nhiều yếu tố tạo nên môi trƣờng. Thành phần môi trƣờng
là yếu tố vật chất tao thành môi trƣờng bao gồm: đất, nƣớc, không khí, âm thanh,
ánh sang, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
Thuật ngữ môi trƣờng (environment) đƣợc nhiều tài liệu đƣa ra những cách
tiếp cận khác nhau. “Môi trƣờng là tất cả những gì xung quanh con ngƣời” có thể
đƣợc hiểu rõ ràng và đơn giản. Đó là không khí, đất đai, nguồn nƣớc, âm thanh,
những gì liên quan đến trật tự xã hội. Với cách hiểu đó, hoạt động của con ngƣời

- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trƣờng do các hoạt động khai thác khoáng
sản trong long đất, ngoài biển v.v…
Đồng thời, có thể quy định một danh mục chi tiết các tiêu chuẩn khác. Tùy
theo điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia mà bộ tiêu chuẩn này có thể đƣợc điều chỉnh
nhằm nâng cao mức độ an toàn của các yêu tố môi trƣờng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng nhƣ cung cấp dịch vụ,
đòi hỏi các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ phải có những quy định của bộ tiêu
chuẩn môi trƣờng. Đặc biệt, trong thời kỳ hội nhập quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam
xuất khẩu hàng hóa, đòi hỏi sản phẩm phải tuân thủ, đáp ứng các tiêu chuẩn môi
trƣờng. Ở Việt Nam, một số tiêu chuẩn về các yếu tố có liên quan đến môi trƣờng
đã đƣợc ban hành. Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng chính là nhằm tác động để đảm
bảo cho các yếu tố của môi trƣờng đạt đƣợc các mức chuẩn cho phép.

9


Hiện nay, môi trƣờng đã và đang trở nên bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm
trọng do tác động của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên của con ngƣời.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trƣờng, không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng
xấu đến con ngƣời và sinh vật. Ngoài ra, suy thoái môi trƣờng là sự suy giảm về
chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con
ngƣời và sinh vật. Có 3 nhóm yếu tố ô nhiễm, suy thoái đƣợc quan tâm gồm: môi
trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc và môi trƣờng không khí.
Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm môi trƣờng đất do hậu quả các hoạt động
con ngƣời làm thay đổi các nhân tố sinh thái, vƣợt qua những giới hạn sinh thái của
các quần xã sống trong đất. Môi trƣờng đất là nơi trú ngụ của con ngƣời và sinh vật
trên cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn
hóa của con ngƣời. Đất là một tài nguyên quý giá, con ngƣời sử dụng tài nguyên đất

CH4 (13%), Nitơ (5%), CFC (22%), hơi nƣớc ở tầng bình lƣu (3%).
1.1.2. Tầm quan trọng của môi trường
Thứ nhất, môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời. Môi trƣờng tự nhiên
có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con ngƣời, sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài ngƣời. Trái đất, bộ phận môi trƣờng gần gũi nhất của loài ngƣời, không
thay đổi về độ lớn dù trãi qua hàng tram triệu năm. Trong lúc dân số loài ngƣời trên
trái đất đã và đang tăng lên về cấp số nhân, thì diện tích đất bình quân đầu ngƣời đã
giảm sút nhanh chóng. Vào những năm đầu công nguyên, với tổng diện tích trên
trái đất là 15 tỷ ha thì mỗi ngƣời trên trái đất có thể sở hữu và sử dụng 75 ha. Tính
đến năm 2006, một ngƣời có thể sử dụng 3 ha; đến năm 2010, diện tích đất sử dụng
còn lại là 1,875 ha. Tại các vùng đất đô thị, khu công nghiệp, vùng thâm canh nông
nghiệp, diện tích đất bình quân đầu ngƣời chỉ bằng 1/100 hoặc thậm chí 1/1000 trị
số trung bình trên toàn trái đất.
Thứ hai, môi trƣờng là nơi chứa đựng và cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết
cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời. Dƣới tác động mạnh mẽ của
khoa học và công nghệ, khái niệm tài nguyên đƣợc mở rộng ra trên nhiều lĩnh vực
hoạt động của con ngƣời. Mọi của cải vật chất của xã hội loài ngƣời, nguồn nguyên
11


liệu, năng lƣợng phục vụ cho các hoạt động kinh tế và cuộc sống của con ngƣời đều
có nguồn gốc từ môi trƣờng tự nhiên, do môi trƣờng tự nhiên cung cấp; sự phát
triển kinh tế-xã hội gắn liền với việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi
trƣờng. Về nguồn tài nguyên, có nguồn tài nguyên có thể tái tạo đƣợc và nguồn tài
nguyên không thể tái tạo đƣợc. Nếu ta khái thác nhanh hơn với mức độ tái tạo thì
gây ra tình trạng khan hiếm, suy kiệt nguồn tài nguyên và hậu quả dẫn đến những
vấn đề nan giải về môi trƣờng. Do đó, vấn đề quy hoạch trong khai thác và sử dụng
tài nguyên rất đƣợc quan tâm và thực hiện chặt chẽ mang tầm chiến lƣợc của mỗi
quốc gia. Tuy nhiên, trong thực tế, công tác lập quy hoạch và tổ chức thực hiện quy
hoạch chƣa đạt hiệu quả cao, đó cũng là điểm hạn chế trong công tác quản lý nhà

Là xác định rõ chủ thể là nhà nƣớc, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn
của mình đƣa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích
hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển bền vững.
1.2.2. Vai trò công tác quản lý nhà nước về môi trường:
Đƣợc thể hiện trong việc chỉ đạo tổ chức bảo vệ môi trƣờng và phân phối
nguồn lợi chung giữa chủ thể quản lý tài sản và xã hội.
Tổ chức khai thác và sử dụng tối ƣu nguồn tài nguyên quốc gia và môi
trƣờng. Ngoài ra, còn phối hợp với quốc tế về bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền
vững.
1.2.3. Đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường
1.2.3.1. Đối tượng quản lý nhà nước về môi trường:
* Đối tượng quản lý môi trường:
Điều tiết các lợi ích sao cho hài hòa trên nguyên tắc ƣu tiên lợi ích quốc gia
và toàn xã hội.
* Chủ thể quản lý môi trường:
Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014, Chƣơng XIV, từ Điều 140 đến Điều
143, có quy định cụ thể về chủ thể quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng một cách thống
nhất và toàn diện nhƣ sau, bao gồm các chủ thể sau:
- Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng trong phạm
vi cả nƣớc.
13


- Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng: Chịu trách nhiệm trƣớc Chính
phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng và có trách nhiệm
chủ trì thực hiện 12 nhiệm đƣợc Chính phủ giao.
- Bộ trƣởng và Thủ trƣởng các cơ quan ngang bộ: Chủ trì, phối hợp với Bộ
trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng xây dựng, ban hành thông tƣ, thông tƣ liên
tịch về bảo vệ môi trƣờng trong lĩnh vực bộ, ngành quản lý.
- UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã): Có trách nhiệm chủ trì thực hiện các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status