QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM - Pdf 46

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ KIM NGÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY,
TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ðà Nẵng – Năm 2017


ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ KIM NGÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY,
TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60 31 01 05

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

ðà Nẵng – Năm 2017



1.2.5. Quản lý tài chính về ñất ñai ........................................................ 33
1.2.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng ñất và quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai ........................... 34
1.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về
ñất ñai; giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng ñất .................................................................................... 35


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT
ðAI.................................................................................................................. 37
1.3.1. Hệ thống luật pháp về ñất ñai ..................................................... 37
1.3.2. ðiều kiện tự nhiên của ñịa phương............................................. 37
1.3.3. Tình hình kinh tế - xã hội của ñịa phương.................................. 37
1.3.4. Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực quản lý ñất ñai của ñịa
phương............................................................................................................. 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KON RẪY ........................................................ 40
2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN KON RẪY .... 40
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên....................................................................... 40
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ........................................................... 47
2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT VÀ BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI CỦA
HUYỆN KON RẪY........................................................................................ 55
2.2.1. Tình hình sử dụng ñất ................................................................. 55
2.2.2. Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2011 - 2015.................................... 58
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KON RẪY........................................................................................ 62
2.3.1. Triển khai thi hành Luật ñất ñai trên ñịa bàn huyện Kon Rẫy ... 62
2.3.2. Công tác kỹ thuật về ñất ñai và nghiệp vụ ñịa chính tại huyện
Kon Rẫy........................................................................................................... 63

dụng ñất ......................................................................................................... 100
3.2.3. Tăng cường quản lý công tác giao ñất, cho thuê ñất và thu hồi ñất
....................................................................................................................... 101


3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính về ñất ñai...................... 103
3.2.5. Hoàn thiện công tác quản lý thị trường bất ñộng sản............... 104
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại,
tố cáo ............................................................................................................. 105
3.2.7. Xây dựng chương trình kế hoạch, mục tiêu quản lý nhà nước về
ñất ñai ............................................................................................................ 106
3.2.8. Nhóm giải pháp khác ................................................................ 107
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................. 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 112
1. KẾT LUẬN ............................................................................................... 112
2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. KT - XH

: Kinh tế - xã hội

2. QLðð

: Quản lý ñất ñai

3. QLNN

Dân số và lao ñộng huyện Kon Rẫy từ năm 2011 - 2015

47

2.4.
2.5.
2.6.

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế huyện Kon Rẫy từ năm 2011
- 2015
Cơ cấu kinh tế huyện Kon Rẫy từ năm 2011 - 2015
Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế huyện Kon
Rẫy từ năm 2011 - 2015

50
50
51

2.7.

Cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2015

55

2.8.

Cơ cấu ñất phi nông nghiệp năm 2015

56


2.14.
2.15.
2.16.
2.17.
2.18.

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất từ năm
2011 - 2015
Kết quả giao ñất làm nhà ở, cho thuê ñất và thu hồi ñất
từ năm 2011 - 2015
Nguồn thu từ ñất từ năm 2011 - 2015
Hồ sơ ñăng ký thực hiện các quyền của người sử dụng
ñất từ năm 2011 - 2015
Số lượng ñơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 2011 - 2015

65
70
73
74
79


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá ñối với mỗi
quốc gia, là ñiều kiện ñầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá
trình sản xuất nào ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp. ðất ñai còn là thành phần
quan trọng nhất của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây

Bên cạnh ñó, trong quá trình thực hiện luật ðất ñai cũng như các quy
ñịnh khác của huyện Kon Rẫy vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực
hiện. Nhiều văn bản có tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình
trạng chuyển dịch ñất ñai ngoài sự kiểm soát của pháp luật xảy ra. Việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các hộ gia ñình còn chậm. ðối với
vấn ñề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñô thị và quyền sở hữu nhà ở
việc triển khai còn chưa ñồng bộ, kết quả ñạt ñược thấp. Việc tranh chấp ñất
ñai vẫn diễn ra dưới nhều hình thức, việc triển khai các khu dân cư mới ven
ñô thị lấy từ ñất lúa, ñất rừng còn ñang diễn ra ở nhiều nơi. ðứng trước thực
trạng ñó, ñể việc quản lý và sử dụng ñất ñai ngày càng có hiệu quả, góp phần
vào công cuộc phát triển, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình
quản lý và sử dụng ñất. Trên cơ sở ñó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý
và sử dụng ñất hiệu quả hơn, bền vững hơn. Với mong muốn làm giảm bớt
những khó khăn trong quản lý nhà nước về ñất ñai của chính quyền huyện
Kon Rẫy.
Xuất phát từ thực tiễn trên ñồng thời nhận thức rõ yêu cầu cấp bách,
cần thiết phải tìm hiểu, ñánh giá một cách chi tiết công tác QLNN về ñất ñai
trên ñịa bàn huyện Kon Rẫy, tác giả chọn ñề tài nghiên cứu “Quản lý nhà
nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực
trạng QLNN về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Kon Rẫy, ñề tài ñề xuất những giải


3

pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ñất ñai trên ñịa bàn huyện.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận liên quan ñến QLNN về ñất ñai ở
một ñịa phương cấp huyện.

ðề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phân tích thống kê,
so sánh, ñánh giá, tổng hợp, khái quát theo nhiều cách riêng rẽ tới kết hợp với
nhau. Chúng ñược sử dụng trong việc khảo cứu các nghiên cứu về lý luận và
thực tiễn QLNN về ñất ñai. Trên cơ sở ñó, cùng với tình hình thực tế và ñặc
ñiểm của huyện Kon Rẫy, tác giả lựa chọn các nội dung và chỉ tiêu ñánh giá
công tác QLNN về ñất ñai. Các phương pháp này còn ñược dùng trong ñánh
giá tình hình sử dụng ñất ñai và thực thi chính sách ñất ñai huyện Kon Rẫy và
chỉ ra các vấn ñề tồn tại cùng với các nguyên nhân, từ ñó hình thành các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Kon
Rẫy.
- Các phương pháp thu thập tài liệu ñược sử dụng trong nghiên cứu:
+ Kế thừa các công trình nghiên cứu trước ñó.
+ Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các
sở, ban, ngành trong tỉnh và của huyện Kon Rẫy.
+ Tìm thông tin qua các phương tiện báo chí, internet,…
+ Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu ñể có dữ
liệu nghiên cứu, phân tích ñầy ñủ.
- Nguồn thông tin dữ liệu: Chủ yếu sử dụng số liệu của Niêm giám
thống kê huyện Kon Rẫy từ năm 2011 ñến 2015, các báo cáo tổng kết của
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kon Rẫy và Ủy ban nhân dân huyện
Kon Rẫy.
- Công cụ phân tích chính: Sử dụng chương trình xử lý số liệu excel.
b. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của ñề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá những khái niệm cơ bản của quản lý và


5

sử dụng ñất, làm rõ các nội dung trong QLNN về ñất ñai trên ñịa bàn huyện
Kon Rẫy. Phân tích và luận bàn về mặt lý luận công tác QLNN về ñất ñai, xây

Lê Sỹ Thiệp (2009), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Học
viện Hành chính quốc gia, Hà Nội.
Giáo trình giới thiệu hai nội dung chính ñó là những vấn ñề lý luận
chung về QLNN về kinh tế và QLNN ñối với các lĩnh vực kinh tế cụ thể.
Trong hai nội dung này, tác giả ñã chỉ ra sự cần thiết khách quan của QLNN
về kinh tế và chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong QLNN về kinh tế.
Giáo trình còn cung cấp những kiến thức cơ bản về ñối tượng, phạm vi nội
dung của QLNN về kinh tế; sự cần thiết phải ñổi mới, phương hướng ñổi mới
QLNN về kinh tế ở nước ta và tầm quan trọng của các công cụ QLNN về kinh
tế trong ñiều kiện hiện nay (nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và
công nghiệp, hóa hiện ñại hóa). Tác giả còn nêu lên sự cần thiết ñặc biệt của
QLNN ñối với kinh tế ñối ngoại và QLNN ñối với doanh nghiệp cũng như
nội dung QLNN ñối với hai lĩnh vực này, từ ñó ñưa ra vấn ñề ñổi mới doanh
nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay.
ðinh Văn Hải, Vũ Sỹ Cường (2014), Giáo trình quy hoạch và quản
lý ñất ñai, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
Giáo trình chỉ ra sự cần thiết khách quan phải quản lý và quy hoạch,
ñồng thời nêu lên vai trò của ñất ñai ñối với sự phát triển KT - XH. Tác giả ñã
sơ lược lịch sử QLNN về ñất ñai ở Việt Nam ở thời kỳ phong kiến, Pháp
thuộc và các giai ñoạn từ sau năm 1945 ñến nay cũng như nội dung trong
QLNN về ñất ñai và một số lý luận về quy hoạch ñất ñai. Nghiên cứu này còn
phân tích thực trạng ñất ñai ở Việt Nam, tình hình và hiệu quả QLðð ở Việt
Nam từ ñó ñưa ra phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng ñất hiện nay.
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Quản lý nhà nước về ñất ñai, Nhà
xuất bản nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội.


7



QLðð thuộc một ñịa bàn cụ thể nhằm ñạt hiệu quả cao nhất.
Lê Thị Anh (2008), “Sử dụng tiết kiệm ñất ñai với phát triển bền
vững”, Tạp chí ðô Thị & Phát triển, (70), trang 45-46.
Nghiên cứu cho thấy sử dụng ñất bền vững là khái niệm ñộng và tổng
hợp, liên quan ñến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, hiện tại
và tương lai. Sử dụng ñất bền vững là giảm suy thoái ñất và nước ñến mức tối
thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng các nguồn tài nguyên bên
trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp. Sử dụng ñất bền vững trong nông
nghiệp liên quan trực tiếp ñến hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy trì và nâng
cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thức ñẩy phát triển
nông thôn.
ðinh Dũng Sỹ (2008), “Tài chính ñất ñai: Một số vấn ñề cần quan
tâm”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (21), trang 13-15.
Tác giả nêu lên 3 vấn ñề chính cần quan tâm, ñó là: Các khoản thu tài
chính liên quan ñến ñất ñai, vấn ñề ñền bù khi thu hồi ñất và vấn ñề giá ñất.
Các khoản tài chính liên quan ñến ñất ñai này hiện nay khá nhiều và cũng
tồn tại nhiều ñiểm bất hợp lý. ðối với từng khoản thu cụ thể, tác giả có một
số nhận xét khái quát và những ñịnh hướng cải cách trong thời gian tới.
Trong ñó, vấn ñề ñền bù khi thu hồi ñất là vấn ñề quan trọng nhất của thực
tiễn QLðð hiện nay, là tâm ñiểm của các vấn ñề nóng trong thực thi Luật
ñất ñai và cũng là nguyên nhân chính của tình trạng khiếu kiện gia tăng và
kéo dài trong thời gian qua.
Mai Thị Thùy Linh (2015), Quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn
huyện Hòa Vang, ðại học ðà Nẵng, ðà Nẵng.
ðề tài ñã hệ thống hóa những lý luận cơ bản của QLNN về ñất ñai
trong ñó nêu lên vai trò, ñặc ñiểm của ñất ñai; sự cần thiết phải QLNN về ñất
ñai; nguyên tắc và nội dung QLNN về ñất ñai ñể từ ñó làm rõ những quan hệ




10

Việc xây dựng trách nhiệm giải trình cần có những phương pháp tiếp cận mới
ñối với cán bộ xử lý các giao dịch ñất ñai và những người ñược giao trách
nhiệm ñiều tra các cáo buộc về hành vi sai phạm. Bản kê khai thu nhập và tài
sản dành cho cán bộ chủ chốt, nếu ñược kiểm chứng và công khai như ở
nhiều nước khác, có thể là một công cụ hiệu quả hơn cho cuộc chiến chống
tham nhũng ở Việt Nam hiện nay.
World Bank (2011), Cơ chế Nhà nước thu hồi ñất và chuyển dịch ñất
ñai tự nguyện ở Việt Nam: Phương pháp tiếp cận, ñịnh giá ñất và giải quyết
khiếu nại của dân, Hà Nội.
Công trình này là kết quả nghiên cứu trong nhiều năm của Ngân hàng
Thế giới tại Việt Nam với chủ ñề “Xã hội và những xung ñột ñất ñai” nhằm
hỗ trợ Bộ Tài nguyên và Môi trường cải thiện chính sách và thực hiện về thu
hồi và chuyển dịch ñất ñai ñể ñạt ñược sự tăng trưởng bền vững, trong quá
trình ñô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng hiện nay. Báo cáo ñề
xuất hoàn thiện chính sách Nhà nước thu hồi ñất và cơ chế chuyển dịch ñất
ñai tự nguyện ở Việt Nam, ñồng thời nghiên cứu về cơ chế xác ñịnh giá ñất
phục vụ bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư và nghiên cứu cơ chế giải quyết khiếu
nại khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam.
World Bank (2003), Land policies for Growth and Poverty reduction,
Oxford.
ðây là công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa chính sách QLNN về
ñất ñai, khuynh hướng sử dụng ñất ảnh hưởng ñến phát triển và nghèo ñói của
các nước ñang phát triển, các giải pháp khuyến nghị nhằm xóa ñói, giảm
nghèo, thúc ñẩy phát triển kinh tế bền vững. Thông ñiệp chính gồm 3 nguyên
tắc: (1) cấp quyền sử dụng ñất ñể cải thiện phúc lợi cho người nghèo và tạo ra
các ưu ñãi cho ñầu tư; (2) thúc ñẩy trao ñổi, mua bán ñất ñai thông qua thị
trường và các kênh khác; (3) Chính phủ ñóng góp vào việc thúc ñẩy giao ñất

thông tin ñất ñai hiện ñại, tin cậy và thuận lợi cho người quản lý và sử dụng.


12

Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch ñược tiến hành có sự tham gia phối
hợp của nhiều phía. Cần có sự phối hợp của các cơ quan tư pháp như: Tòa án,
viện kiểm sát trong QLðð, trong kiểm tra thực thi luật, các quyết ñịnh quản
lý của cơ quan hành pháp tại ñịa phương;
- Hệ thống pháp luật về ñất ñai tại Việt Nam còn tồn tại nhiều nhược
ñiểm như: Mang nặng tư duy của thời kinh tế do Nhà nước bao cấp, chưa phù
hợp với cơ chế thị trường, chưa phù hợp với chuẩn quốc tế về giải quyết tranh
chấp hành chính mà một bên là cơ quan hành chính và một bên là người chịu
tác ñộng của quyết ñịnh hành chính hoặc hành vi hành chính. ðể giải quyết
các vấn ñề này cần: (1) ðề xuất cơ chế ñộc lập giải quyết các bức xúc, khiếu
nại về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñể áp dụng cho các dự án ñầu tư. Theo
ñó, khiếu nại về giá ñất ñược giải quyết theo hệ thống các hội ñồng ñộc lập về
ñịnh giá ñất và bất ñộng sản, những quyết ñịnh về thu hồi ñất ñược phê duyệt
phương án bồi thường giải quyết theo cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính
của Nhà nước; (2) ðề xuất việc sửa ñổi, bổ sung cần thiết ñối với quy ñịnh
pháp luật về giải quyết khiếu nại hành chính trong QLðð.
Nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước ñối với QLNN về ñất ñai
ở Việt Nam, trước tiên có thể kể ñến công trình nghiên cứu của Nguyễn Khắc
Thái Sơn (2007) “Quản lý nhà nước về ñất ñai” và nghiên cứu của ðinh Văn
Hải, Vũ Sỹ Cường (2014) “Giáo trình quy hoạch và quản lý ñất ñai”. Ngoài ra
còn các bài báo nghiên cứu khoa học ñăng trên các tạp chí như: “Tài chính ñất
ñai: Một số vấn ñề cần quan tâm” của ðinh Dũng Sỹ (2008) trên Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp số 21; Nguyễn Trọng Tuấn (2010) với nghiên cứu “Kinh
nghiệm quản lý ñất ñai của một số nước trên thế giới và vấn ñề ñối với Việt
Nam”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay số 3.

sách, chương trình, dự án, kế hoạch hành ñộng bảo vệ, sử dụng ñất tiết kiệm,
hiệu quả và bền vững.
- Hồ sơ ñất ñai phải xây dựng ñược hệ thống dữ liệu thông tin ñất ñai


14

thống nhất, ñồng bộ trên cơ sở công nghệ tin học ñiện tử hiện ñại từ trung
ương ñến ñịa phương. Cần phải xác ñịnh việc ñăng ký quyền về tài sản không
chỉ là lợi ích của người dân mà ñó chính là lợi ích của cả Nhà nước.
- Quyền lực Nhà nước phải mạnh, ñể ñảm bảo cho mọi chủ thể ñược
hoạt ñộng ñúng khuôn khổ pháp luật quy ñịnh và mọi chủ thể ñều ñược tự do
phát triển. Tuy nhiên, tăng cường quyền lực của Nhà nước không có nghĩa là
hạn chế quyền của các chủ thể sử dụng ñất.
- Vấn ñề ñền bù khi thu hồi ñất là giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa
ba chủ thể trong mối quan hệ ñất ñai, ñó là: Nhà nước - với tư cách ñại diện
chủ sở hữu, người có ñất bị thu hồi ñền bù và nhà ñầu tư. Theo ñó, giá ñất
do UBND cấp tỉnh xác ñịnh phải ñúng nguyên tắc sát với giá thị trường
trong ñiều kiện bình thường theo quy ñịnh. Giá ñền bù phải là giá trước dự
án. Cần xử lý thật tốt phần ñịa tô chênh lệch phát sinh của ñất sau dự án so
với ñất trước dự án. Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược ñền bù theo giá trước
dự án nhưng phải ñược hưởng lợi thoả ñáng từ phần ñịa tô chênh lệch mới
phát sinh này. Nhà nước (ñặc biệt là UBND cấp tỉnh) phải nhất quán trong
thực thi chính sách, thống nhất cơ chế từ Trung ương ñến từng ñịa phương;
công bằng và minh bạch, ñồng thời cũng kiên quyết và nhất quán trong xây
dựng và thực hiện phương án ñền bù, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư cũng
như trong giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về ñất ñai theo ñúng các quy ñịnh
của pháp luật.
- Về xã hội, quy hoạch sử dụng ñất ñảm bảo cân bằng nhu cầu ñất ñai
cho các nhóm lợi ích, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất với ñời sống vật chất và

chính quyền cấp huyện không ñược nghiên cứu và tổ chức khoa học.


16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ðẤT ðAI
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về ñất ñai
a. Khái niệm ñất
“ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập lâu
ñời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: ðá mẹ, ñộng thực vật, khí hậu,
ñịa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên ñất ñược ñánh giá bằng số lượng diện
tích (m2, ha, km2) và ñộ phì nhiêu, màu mỡ” [19].
“ðất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này ñất
ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có
ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất. ðất theo nghĩa
ñất ñai bao gồm: Yếu tố khí hậu, ñịa hình, ñịa mạo, tính chất thổ nhưỡng,
thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên, ñộng vật và những biến ñổi của ñất do các
hoạt ñộng của con người” [10, tr.11].
Về mặt ñời sống - xã hội, ñất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế ñược của ngành sản xuất nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa
bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc
phòng. Tuy nhiên, ñất ñai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích và có
vị trí cố ñịnh trong không gian.
b. Sử dụng ñất
Việc sử dụng ñất ñược ñịnh nghĩa: “Là những hoạt ñộng của con người
có liên quan trực tiếp tới ñất, sử dụng nguồn tài nguyên ñất hoặc có tác ñộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status