Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Từ thực tiễn tỉnh Đăk Nông (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN MẠNH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT - TỪ THỰC
TIỄN TỈNH ĐẮK NÔNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN THỊ CÚC

Phản biện 1:………………………………………….
…………………………………………..

Phản biện 2:………………………………………….
…………………………………………..

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm:
- Số nhà:............................................................................
- Đường: ...........................................................................

luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia,
những người quan tâm đến đề tài tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Đắk Nông, ngày ... tháng .... năm 2017
Học viên

Trần Mạnh Tuấn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................... 01
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ................................................................................................................. 09
1.1. Tổng quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđ và quản lý nhà nước về cấp cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất……………………………………………….........................09
1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ........................................................................................................................................ 14
1.3. Chủ thể quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…………… 34
Kết luận chương 1 ............................................................................................................................. 37
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT Ở TỈNH ĐẮK NÔNG .......................................................................................... 40
2.1. Các yếu tố chi phối, ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở Đắk Nông …………………………………………………….……………………40
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở tỉnh Đắk Nông từ năm 2014 đến năm 2016 ................................................................................... 50
2.3. Đánh giá chung tình hình quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
tỉnh Đắk Nông từ năm 2014 đến năm 2016 ...................................................................................... 72
Kết luận chương 2 ............................................................................................................................. 77
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ


Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Nội dung

Trang

Bảng: 1.1.Thẩm quyền ký giấy chứng nhận khi đăng ký đất đai

24

Sơ đồ. 2.1. Quy trình cấp GCNQSDĐ cho tổ chức

60

Bảng 2.2: Diện tích đất tự nhiên, dân số và mật độ dân số toàn tỉnh

64

Bảng 2.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân năm 2016

67

Bảng: 2.4. Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở tỉnh Đắk Nông đã được đo đạc lập
Bản đồ địa chính năm 2016
Bảng: 2.5. Báo cáo định kỳ về công tác cấp giấy của Sở TN & MT tỉnh Đắk Nông năm
2016

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ cho các
hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Thời gian: từ năm 2014 đến năm
2016
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, và các quan điểm của Đảng trong quản lý nhà nước về cấp
GCNQSDĐ (chương 1)
5.2. Phương pháp cụ thể
Tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: điều tra xã hội học, thống kê, phân
tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá, để nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ
(Chương 2);
2


Phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp diễn giải, phương pháp quy
nạp để nghiên cứu trong việc đưa ra các giải pháp tăng cướng công tác quản lý nhà nước về cấp
GCNQSDĐ (Chương 3).
6. Những đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp cơ bản sau đây:
- Tổng hợp về khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông, chỉ ra những hạn chế, bất cập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao
hiệu quả thực thi pháp luật trong quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Đắk Nông.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết

của pháp luật hiện hành. Các căn cứ trực tiếp về cấp GCNQSDĐ hiện nay là Luật Đất đai 2013 và
các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra còn những quy định của địa phương mà chủ yếu là của
HĐND và UBND tỉnh. chính vì vậy mà việc cấp GCNQSDĐ ngoài việc phải tuân thủ các quy định
của pháp luật còn phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch của các địa phương và sơ đồ giao đất.
1.1.1.3. Sự cần thiết của việc cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đối với nhà nước
GCNQSDĐ là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm
vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Hơn nữa,
việc cấp GCNQSDĐ cũng là căn cứ để nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai hiệu quả
phục vụ sự phát triển KT - XH. [32 tr, 32]
- Đối với người sử dụng đất
GCNQSDĐ giúp cho các cá nhân hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất yên tâm đầu tư trên mảnh
đất của mình. người sử dụng đất có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa
kế, và góp vốn liên doanh bằng đất đai, trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép và làm cơ sở pháp
lý để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, bị xâm phạm;
- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp
Việc có được GCNQSDĐ, doanh nghiệp cũng sẽ có tài sản thế chấp vay vốn tại các ngân
4


hàng, tổ chức tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh...
1.1.2. Tổng quan quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai
1.1.2.1. Khái niệm quản lý Nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động mang tính quyền lực, tổ chức của các cơ quan Nhà nước,
các cá nhân có thẩm quyền tới đối tượng chịu sự quản lý nhằm đạt được mục tiêu do chủ thể quản
lý đặt ra [29, tr. 34].
1.1.2.2. Quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động lên hành vi của người
sử dụng đất nhằm đạt mục tiêu sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai và bảo vệ môi trường trên phạm

lang pháp lý cho những quan hệ đúng định hướng của Nhà nước.
Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật đất đai có qui định về cấp giấy chứng nhận
QSDĐ gồm: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP;
Nghị định số 45/2014/NĐ-CPt; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; …
Ngoài ra, tuy theo điều kiện thực tế của từng địa phương, HĐND và UBND cấp tỉnh ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về cấp GCNQSDĐ,
1.2.4.2. Tổ chức đăng kỷ quyền sử dụng đất
Theo Khoản 15, Điều 3, Luật Đất đai 2013 " Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với
đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. " [27. Tr, 22].
Trong quá trình sử dụng luôn có sự biến động về chủ sử dụng, loại hạng đất và diện tích đất.
Đăng ký sử dụng đất là một biện pháp quản lý của Nhà nước nhằm theo dõi tình hình sử dụng và
biến động thường xuyên của nó.
1.2.4.3. Lập và quản lý hồ sơ địa chính
Là một trong những hoạt động của cơ quản nhà nước có thẩm quyền mang tính nghiệp vụ
chuyên môn để quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ.
Theo quy định của Luật đất đai, “ Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với
việc sử dụng đất " [27. Tr, 6]. Hồ sơ địa chính bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kế
đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai.
1.2.4.4. cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quá trình tổ chức việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để
giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ về đất đai theo đúng pháp luật hiện hành.
1.2.4.5. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 98 Luật đất đai năm 2013, việc cấp GCNQSDĐ cần phải tuân thủ các nguyên
tắc cơ bản sau đây:
Một là: GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử
dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một
GCNQSDĐ.
Hai là: Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì GCNQSDĐ phải ghi đầy đủ

tố ảnh hưởng
Hiệu quả QLNN trong lĩnh vực quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ được thể hiện ở kết
quả thực hiện các mục tiêu, chương trình và nhiệm vụ của QLNN về đất đai trong lĩnh vực cấp
GCNQSDĐ qua các năm so với kế hoạch được giao về nhiệm vụ này.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về cấp GCNQSDĐ bao gồm:
+ Thời gian giải quyết hồ sơ; Hệ thống dữ liệu và hệ thống thông tin lưu trữ về đất đai; Sự
hài lòng của đối tượng được cấp giấy CNQSDĐ; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cấp GCNQSDĐ
1.3. Chủ thể quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7


Chủ thể quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ là các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và
nguyên tắc chung cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền giao đất cho đối tượng nào thì có thẩm
quyền cấp GCNQDĐ cho đối tượng đó và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền quản
lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ.
Khoản 2 Điều 24 Luật Đất đai 2013 quy định cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở trung
ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường, Điều 4 của của Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai cũng quy định cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao
gồm:
Cơ quan quản lý đất đai và quản lý việc CGCNQSDĐ ở cấp tỉnh là UBND cấp tỉnh và Sở
Tài nguyên và Môi trường; ở cấp huyện là UBND và Phòng TM &
Kết luận chương 1
Việt Nam là một nước nông nghiệp, diện tích đất tự nhiên không lớn, dân số khá đông, sự
gia tăng về dân số, là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu diện
tích đất đang bị mặn hóa diện ích đất nông nghiệp,…đang làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất.
Để hóa giải mâu thuẫn này đang đặt ra bài toán quản lý nhà nước về đất đai, trong đó có
việc quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ đối với Đảng và nhà nước ta hiện cả hiện tại và trong
tương lai.
Quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ là hoạt động cơ bản quan trọng để thực hiện quyền
chủ sở hữu đất đai của nhà nước. Để đảm bảo cho việc cấp GCNQSDĐ đúng thẩm quyền, có hiệu

hiện đại cơ sở vật chất kỹ thuật cho quản lý nhà về cấp GCNQSDĐ nói riêng nhưng nhìn chung
vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu
2.1.4. Quy hoạch, kế hoạch sử sụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử sụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc quản lý nhà nước
về cấp GCNQSDĐ. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nếu làm tốt ngay từ ban đầu sẽ tạo điều kiện
cho việc xác minh nguồn gốc sử dụng đất cũng như các sai phạm khi chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, tạo điều kiện cho hoạt động quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ được diễn ra nhanh chóng.
Để hoạt động quản lý Nhà nước đúng quy định của pháp luật, theo quy hoạch. Ngày 20
tháng 12 năm 2012 Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 5 đã ban hành Nghị
quyết số 39/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
Tuy nhiên việc quy hoạch của tỉnh chưa thật sự chi tiết đến tầng thửa đất nhiều địa phương
xây dựng quy hoạch sai, chòng chéo phải điều chỉnh nhiều lần gây khó khăn lớn cho việc quản lý
nhà nước về cấp GCNQSDĐ và cấp GCNQSDĐ tại một số địa phương.
2.1.5. Trình độ nhận thức của người dân
9


Người dân là đối tượng sử dụng đất, là người có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong lĩnh
vực đất đai. Vì vậy ở địa phương nào sự hiểu biết pháp luật của người dân được nâng cao thì việc
quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ cóa hiệu quả và ít khiếu kiện, khiếu nại.
Đắk Nông dân số ít nhưng tỷ lệ người đồng bào dân tộc thiếu số đông, nhận thức pháp luật
nói chung và nhận thức pháp luật về đất đai và cấp GCNQSDĐ còn nhiều hạn chế đây cũng là một
trong những khó khăn của công tác quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ.
2.1.6. Nguồn gốc sử dụng đất
Giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
tiến hành cấp GCNQSDĐ, nên việc xác minh tính chính xác của các giấy tờ liên quan đến nguồn
gốc sử dụng đất được đặt ra hàng đầu và có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản lý nhà nước về
cấp GCNQSDĐ
Đắk Nông là một tỉnh mới được tái thành lập, dân di cư tự do khó kiểm soát, hiện tượng
tranh chấp đất đai diễn ra khá phức tạp, sang nhượng bằng giấy viết tay qua nhiều lần, nguồn gốc

2.2.2.1. Công tác chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, thực hiện Nghị quyết số 30/ 2012/ NQ-QH ngày 21 tháng
6 năm 2012 của Quốc hội khóa XIII " bảo đảm đến 3/12/2013 căn bản hoàn thành cấp GCNQSDĐ
trong phạm vi cả nước", để thực hiện việc đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông, ngày 15 tháng 10 năm 2013 UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 4523/2013/CT-UBND
về việc đẩy nhanh việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh và một số văn bản khác liên quan đến
cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh.
2.2.2.2. Tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Đăng ký đất đai bao gồm đăng ký lần đầu và Đăng ký biến động.
Đăng ký lần đầu là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Đăng ký biến động đất đai là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc
một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. [9. Tr, 8].
Thực hiện Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ TM & MT
hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính, UBND tỉnh Đắk Nông đã chỉ đạo Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã trong tỉnh tiến hành các thủ tục đăng ký cấp
GCNQSDĐ cho cá nhân, hộ gia đình, cơ quan , tổ chức. trên cơ sở đó Sở Tài nguyên và Môi
trường đã chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng TM & MT các huyện, thị xã trong tỉnh tiến
hành các thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ cho cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức trong toàn
tỉnh. Đây là cơ sở cần thiết để tỉnh có thể thực hiện các bước tiếp theo là lập hồ sơ địa chính.
2.2.2.3. Thực hiện việc cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là trung tâm, là mục
tiêu chủ yếu của hoạt động quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Về quy trình cấp GCNQSDĐ
Quy trình cấp GCNQSDĐ là trình tự, thủ tục, các bước, các giai đoạn thực hiện việc cấp
GCNQSDĐ từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ cho đến khi kết thúc công việc và người sử dụng đất nhận
được GCNQSDĐ.
11



- Chuyển trả 05 hồ sơ do không đủ điều kiện: Nhìn chung, việc xử lý hồ sơ cấp giấy chứng
nhận cho tổ chức được lập theo đúng trình tự, thủ tục và đúng thời hạn theo quy định. Viên chức,
người lao động thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực này luôn tận tình hướng dẫn cho các tổ chức.
Công tác cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân.
Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận 27.613 hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ của các hộ gia
đình, cá nhân trong đó:
+ Hồ sơ cấp lần đầu: 6.298 hồ sơ, đã giải quyết 5.126 hồ sơ, chuyển UBND các huyện 260
hồ sơ, chưa giải quyết 912 hồ sơ;
+ Hồ sơ cấp đổi, cấp lại: 2.388 hồ sơ; đã giải quyết 5.126 hồ sơ, chuyển Văn phòng đăng
ký 43 hồ sơ, chưa giải quyết 286 hồ sơ;
+ Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất: 18.927 hồ sơ; đã giải quyết 18.034 hồ sơ, chuyển Văn
phòng đăng ký 113 hồ sơ, chuyển UBND các huyện 02 hồ sơ, chưa giải quyết 778 hồ sơ [28. Tr,
14].
Như vậy đến cuối năm 2016 tỉnh Đắk Nông đã tiến hành đăng ký bổ sung, cấp mới, cấp
đổi GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân với khối lượng như sau:
Bảng 2.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân tính đến cuốinăm 2016
Stt

1
2

Loại hồ sơ
Cấp mới
GCN
Cấp đổi GCN

Diện tích

Đạt % chỉ


13

(ha)

Số sổ

tiêu 2016


3

Tổng

727

1423

2318

600

2281

(Nguồn: Báo cáo của Sở TN&MT tỉnh Đắk Nông năm 2016)
Cũng theo báo cáo của Sở TN&MT tỉnh Đắk Nông thì tính đến cuối tháng 12 năm 2016,
toàn tỉnh đã cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, cá nhân với tổng diện tích 313.933 ha, đạt 109% kế
hoạch và đạt hơn 90% diện tích đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ. Hiện còn 13.000 ha đất đủ điều
kiện đang được các địa phương tiến hành đo đạc và thực hiện cấp GCNQSDĐ cho người dân.
Tuy nhiên, hiện toàn tỉnh cũng có gần 63.000 ha đất có nguồn gốc từ đất rừng, người dân
canh tác, sử dụng ổn định nhiều năm, nhưng chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ. Đây cũng là một


(ha)

diện tích cần cấp

Tổng

241.486.923

313.933

87.10%

Đất sản xuất nông nghiệp

231.108.324

183218

93.00%

Đất lâm nghiệp

6123310

41213

57.00%

Đất ở đô thị

Thứ hai: Sự đơn giản của thủ tục hành chính đã được cải thiện.
Theo quy định của bộ thủ tục hành chính thủ tục cấp GCNQSDĐ được tinh giảm, gọn nhẹ,
dễ thực hiện, đặc biệt là các loại giấy tờ liên quan đến cấp GCNQSDĐ đã được sử dụng theo mẫu
thống nhất nên đã tạo nhiều thuận lợi cho người sử dụng đất đi đăng ký cấp GCNQSDĐ và cán bộ
thực hiện công tác này. [28. Tr, 12]
Trước đây, để cấp được giấy chứng nhận thì phải qua 4 cơ quan. Nhưng hiện nay tại địa
bàn cấp tỉnh đã tinh giảm còn ba cơ quan chức năng đó là: UBND xã, Văn phòng đăng ký QSD đất
và Chi cục thuế.
Thứ ba, về tính công khai, minh bạch trong việc giải quyết cấp GCNQSDĐ
Cùng với việc thực hiện cơ chế “ một cửa ’’ và niêm yết công khai trình tự thủ tục ngoài
việc rút ngắn được thời gian làm thủ tục còn khắc phục được tình trạng gây phiền hà cho nhân dân
của cán bộ chuyên môn.
Thứ tư, Hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSDĐ tính đến nay tỉnh Đắk Nông đã giao
đất nông nghiệp và cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân đạt kết quả cao ( 99,55%), đất ở
tại nông thôn và thị trấn đạt 97% số còn lại chủ yếu là do một số vướng mắc trong quá trình giải
quyết.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi còn có những hạn chế và nguyên nhân làm cho tiến độ
cấp GCNQSDĐ của tỉnh Đăk Nông còn chậm.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân.
* Hạn chế:
Trong hoạt động quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Đắk Nông bên cạnh những
thành tựu nêu trên còn tồn tại một số hạn chế cơ bản sau:
Công tác quy hoạch tuy đã được xây dựng, tuy nhiên chưa thật sự chi tiết, còn phải điều
chỉnh, bổ sung nhiều lần gây khó khăn cho việc quản lý và cấp GCNQSDĐ trong những năm qua.
15


Công tác quản lý thực trạng đất đai và cấp GCNQSDĐ còn nhiều bất cập, nhiều diện tích
đất không xác định rõ được nguồn gốc sử dụng, giải quyết tranh chấp không dứt điểm dẫn đến
tranh chấp kéo dài.

16


Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CẤP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG
3.1. Phương hướng tăng cường công tác quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở tỉnh Đắk Nông
3.1.1. Xây dựng và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch sử dụng đất giai đoạn (20112020) và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Đắk Nông; Đáp ứng kịp thời cho yêu
cầu về quản lý đất đai, nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên trong thời gian
tới quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất cần phải được điều chỉnh cho phù hơp.
3.1.2. Quản lý tốt công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký đất đi phải thực hiện nghiêm túc cả về số lượng và chất lượng . Mọi tổ
chức cá nhân sử dụng đất đều phải đăng ký và được cấp giấy chứng nhận QSDĐ, đó là trách nhiệm
và nghĩa vụ của người sử dụng đất và các cơ quan nhà nước.
Việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận, nhất là việc lập hồ sơ địa chính có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về cấp GCNQDĐ đất,
3.1.3. Kiện toàn bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức trong ngành quản lý đất
đai
Tiếp tục kiện toàn bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ, các tổ chức
dịch vụ công liên quan đến quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh. Xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức viên chức ngành Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm, trình độ nghiệp
vụ ngày càng cao. Có phẩm chất đạo đức, chuyên tâm với nghề nghiệp, khách quan, công tâm có
thái độ, tinh thần phục vụ nhân dân là một trong những định hướng cơ bản để tăng cường quản lý
nhà nước về cấp GCNQSDĐ.
3.1.4. Đẩy mạnh hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất
Hoạt động cấp GCNQSDĐ là hoạt động cơ bản, chủ yếu trong quả lý nhà nước về
CGCNQSDĐ. Đắk Nông đặt mục tiêu phấn đấu hết tháng 12 năm 2018, cơ bản hoàn thành công

giáo dục phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
ngành Tài nguyên - Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cán bộ địa chính các xã,
thị trấn đảm bảo năng lực thực hiện nhiệm vụ.
Có kế hoạch cụ thể để thực hiện đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm
và đạo đức nghề nghiệp cho toàn thể đội ngũ cán bộ chuyên môn về quản lý đất đai, đặc biệt là cán
bộ địa chính cấp xã, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới.
3.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về cấp cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý đất đai tại tỉnh Đák Nông đã đạt
được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên còn nhiều điểm bất cập cần phải có một chiến lược dài
hạn với các mục tiêu và phương pháp cụ thể để có thể có được một cơ sở dữ liệu đất đai theo mô
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status