báo cáo tốt nghiệp hoạt động xuất khẩu mặt hàng da giày của công ty cổ phần sung hyun vina sang thị trường EU giai đoạn 2009 2011 - Pdf 47

1
LỜI MỞ ĐẦU
Giai đoạn 2009 - 2011 chứng kiến nhiều sự kiện và biến động trong nền kinh tế Việt
Nam và thế giới, tất cả đã tạo ra những tác động không nhỏ ảnh hưởng đến nền kinh tế
Việt Nam cả tích cực lẫn tiêu cực. Một trong những lĩnh vực chịu nhiều tác động nhất
của các sự kiện và biến động trên, có thể nói, chính là hoạt động xuất nhập khẩu. Với
mong muốn được theo dõi sự vận hành của hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh
nêu trên đồng thời tăng cường hiểu biết của bản thân về hoạt động của các dự án có
vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tác giả đã tham gia thực tập giữa khóa tại Công ty
cổ phần Sung Hyun Vina và hoàn thành bài báo cáo với tên đề tài: “Hoạt động xuất
khẩu mặt hàng da giày của công ty cổ phần Sung Hyun Vina sang thị trường EU
giai đoạn 2009 - 2011”.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập này, tác giả đã nhận được sự
giúp đỡ và tạo điều kiện của Giám đốc công ty, sự hướng dẫn rất nhiệt tình của các anh
chị nhân viên. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến sự giúp
đỡ của tất cả mọi người trong suốt thời gian vừa qua. Và tác giả cũng muốn gửi lời cảm
ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn của mình - Thạc sĩ Nguyễn Thị Quỳnh Nga, đã
luôn theo sát và tận tình hướng dẫn để tác giả có thể hoàn thành báo cáo thực tập này.
Dù đã nỗ lực hết sức, nhưng bài báo cáo không thể tránh được những sai sót về hình
thức cũng như nội dung. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ Quý thầy
cô và Quý công ty để báo cáo thực tập giữa khóa của mình thêm hoàn chỉnh hơn và tác
giả có thể rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân cho công việc sau này của
mình.


2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
SUNG HYUN VINA
1.1.
Quá trình thành lập và phát triển công ty
1.1.1. Thông tin chung về công ty


Nam là bà Yeo Jum Sig.
Hiện nay công ty cổ phần Sung Hyun Vina có một diện tích đất khoảng 34.843,2
m2 tại khu công nghiệp Bình Đường thuộc tỉnh Bình Dương. Tổng vốn đầu tư

-

khoảng 14.500.000 USD tương đương với 232.832 tỷ đồng Việt Nam.
Tổng số công nhân tham gia sản xuất tại công ty theo thống kê trên 5.000 người,

nhân viên văn phòng và các chuyên gia nước ngoài trên 100 người.
Tóm tắt quá trình thành lập và phát triển
Công ty cổ phần Sung Hyun Vina là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Công ty
1.1.2.

được thành lập vào năm 1999 theo Giấy phép đầu tư số 31/GP – KCN – BD do Ban
Quản Lý các KCN Bình Dương cấp ngày 24/09/1999.
Công ty cổ phần Sung Hyun Vina là công ty nằm trong mạng lưới sản xuất của Tập
đoàn thương mại Sung Hyun Vina, một trong những thương hiệu hàng đầu chuyên sản


3
xuất kinh doanh các mặt hàng giày dép và phụ kiện tại Hàn Quốc. Do nhu cầu về lượng
hàng xuất khẩu ngày càng lớn và đánh giá môi trường kinh doanh thuận lợi tại Việt
Nam, tập đoàn Sung Hyun đã đầu tư xây dựng chi nhánh sản xuất đầu tiên của mình tại
Việt Nam và tháng 09/1999, công ty Sung Hyun Vina chính thức được thành lập tại
KCN Bình Đường, Dĩ An, Bình Dương, dưới hình thức “trách nhiệm hữu hạn”, lúc này
mới chỉ thực hiện gia công xuất khẩu là chủ yếu.
Tuy nhiên, nhờ kết hợp chặt chẽ 3 yếu tố: thúc đẩy cao độ công tác nghiên cứu và phát
triển sản phẩm (R&D), liên tục áp dụng công nghệ tiên tiến của thế giới vào sản xuất

nhu cầu sản xuất của Công ty và của các đơn vị cùng ngành; Hợp tác liên doanh,
liên kết và làm đại lý cho các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước nhằm mở rộng
-

sản xuất kinh doanh của Công ty
Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu bao bì giấy và các sản phẩm từ giấy
Cho thuê kho bãi, bãi đỗ xe, văn phòng đại diện
Kinh doanh xuất nhập khẩu phương tiện vận tải, phụ tùng, vật tư, hàng hóa
Kinh doanh bất động sản
Dịch vụ thương mại, kỹ thuật, đào tạo, đầu tư
Hoạt động xuất khẩu lao động; tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao

động đã được tuyển chọn trước khi đi lao động tại nước ngoài
1.3.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự
1.3.1. Sơ lược về về tình hình nhân sự
Theo thống kê của phòng Nhân sự, Sung Hyun Vina hiện có hơn 5000 nhân công làm
việc tại các xưởng sản xuất giày. Đây là đội ngũ có nhiều kinh nghiệm gia công giày
xuất khẩu trên dây chuyền sản xuất hiện đại để xuất sang thị trường phát triển, yêu cầu
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cao. Tuy nhiên, do hầu hết là lao động phổ thông nên
tay nghề và tác phong công nghiệp còn hạn chế, cần đầu tư nhiều thời gian và kinh phí
để đào tạo khi tuyển mới.
Bộ phận văn phòng của Sung Hyun Vina số nhân viên và chuyên gia nước ngoài đang
làm việc thống kê khoảng 100 người. Tỷ lệ học vấn đại học chiếm 70% và trên đại học
chiếm 20% (tính đến cuối năm 2011). Có thể thấy, nguồn nhân lực tại công ty có trình
độ đồng đều và ổn định, hoàn toàn có thể đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ đặt
ra đối với các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
1.3.2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản trị và sản xuất
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Sung Hyun Vina

Phân
Phân xưởng
xưởng II
II

Phân
Phân xưởng
xưởng IV
IV

Giám
Giám đốc
đốc nhân
nhân sự
sự

Phòng
Phòng nhân
nhân sự
sự

Giám
Giám đốc
đốc tài
tài chính
chính

Trung
Trung tâm
tâm R&D

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có trách nhiệm
trước đại hội cổ đông, quản lý và tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ

-

đông.
Ban giám đốc: Ban giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm có nhiệm kỳ 5 năm,
gồm Tổng giám đốc điều hành và các Giám đốc chuyên ngành : Giám đốc sản
xuất, Giám đốc nhân sự, Giám đốc tài chính và Giám đốc trung tâm R&D.
+ Tổng Giám đốc: chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty trước hội đồng quản trị và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, đồng thời trực tiếp phụ trách các công tác hành chính, tổ chức, kế hoạch,
tài chính, sản xuất…
+ Giám đốc sản xuất: phụ trách công tác sản xuất, có trách nhiệm chỉ đạo chung
các phân xưởng sản xuất hoàn thành các đơn hàng, đảm bảo hàng được giao
đúng hạn đạt mức chất lượng thỏa thuận.
+ Giám đốc nhân sự: điều hành phòng nhân sự và những vấn đề liên quan đến
tuyển dụng, đào tạo nhân sự trong công ty.
+ Giám đốc tài chính: xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn; quản lý và điều phối mọi công việc và toàn bộ guồng


6
máy liên quan đến khách hàng và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty theo
chiến lược kinh doanh của công ty và theo chỉ đạo trực tiếp từ Tổng giám đốc
+ Giám đốc Trung tâm R&D: điều hành trực tiếp mọi hoạt động quản lý liên quan
đến kỹ thuật công nghệ, chỉ đạo thực hiện các chương trình nghiên cứu và phát
triển sản phẩm, khoa học kỹ thuật, đầu tư và đổi mới công nghệ. Mặt khác còn
chỉ đạo xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn đo lường chất lượng


-

móc thiết bị…
Phòng marketing: Chịu trách nhiệm về phần truyền thông và quảng bá hình ảnh
của công ty. Thiết kế và triển khai thực hiện các chiến lược tiêu thụ sản phẩm. Tìm


7
kiếm khách hàng, tiến hành đàm phán đề biết nhu cầu của khách hàng và thông tin
-

cho ban giám đốc để tiến tới ký kết hợp đồng.
Phòng IT: Cập nhật những ứng dụng công nghệ mới để áp dụng trong hoạt động

-

của công ty, giải quyết các vấn đề về hệ thống thông tin cho các phòng ban.
Phòng thiết kế: Thử nghiệm những mẫu thiết kế mới theo nhu cầu và xu hướng
khảo sát từ phòng Marketing, tính toán và tiến hành lập kế hoạch về định mức
nguyên vật liệu chuyên dùng, định mức nguyên vât liệu tiêu hao cho một sản
phẩm. Thiết kế được đánh giá, phê duyệt sau đó chuyển sang xưởng sản xuất sản

-

phẩm mẫu.
Các phân xưởng sản xuất: Quản đốc các phân xưởng trực tiếp điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của phân xưởng mình, chịu trách nhiệm trước tổng quản lý sản
xuất về kết quả sản xuất kinh doanh của các phân xưởng để giúp cho tổng quản lý


quan nhưng không đồng đều.
Năm 2010 chứng kiến sự phục hồi của nền kinh tế thế giới và sự tăng trưởng khá mạnh
mẽ của kinh tế Việt Nam, đồng thời đánh dấu sự tăng trưởng ngược trở lại trong hoạt
động kinh doanh của công ty so với thời kỳ khó khăn do tác động của suy thoái kinh tế
trước đó. Tổng doanh thu năm 2010 tăng hơn 10% so với năm 2009. Mức tăng trưởng
này tuy còn thấp so với mức tăng trưởng trung bình hơn 20% so với giai đoạn trước
khủng hoảng nhưng do tổng chi phí năm 2010 được kiểm soát chỉ tăng ở mức 4,95%
nên lợi nhuận trước thuế tăng đến 34,15%, đạt mức 182.176.148 tỷ đồng.


8
Năm 2011 là năm tiếp tục hoạt động kinh doanh thuận lợi của Sung Hyun khi tổng
doanh thu tiếp tục tăng 13,38%, tổng chi phí cũng tăng lên do nhu cầu tất yếu phải tăng
cường đầu tư phát triển sản xuất nhưng mức tăng thấp hơn so với doanh thu, dẫn đến
lợi nhuận cuối năm tiếp tục tăng mạnh hơn 37,57%. Lợi nhuận trước thuế năm 2011 là
336.201.422 tỷ đồng.
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty luôn đem lại lợi nhuận và cho thấy
được tiềm năng phát triển rất lớn của Sung Hyun Vina.
Báo cáo quá trình kiến tập tại công ty
Những công việc đã được thực hiện trong thời gian 4 tuần thực tập giữa khóa tại Công
1.5.

ty cổ phần Sung Huyn Vina:
Ngày 11/06/2012: Đến công ty, nhận thực tập tại Phòng Xuất nhập khẩu
Tuần 1:12 – 16/06: Làm quen phần mềm Khai hải quan điện tử, thực hiện khai hải
quan cho một số lo hàng xuất, nhập khẩu, hoàn chỉnh hồ sơ xuất nhập khẩu (Hợp đồng,
B/L, Hóa đơn thương mại, Packing List…)…
Tuần 2:18 – 23/06: Tham gia gửi và nhận một số lô hàng xuất, nhập khẩu tại cảng hàng
không và cảng biển.
Tuần 3: 24 – 30/06: Tìm hiểu, phân tích số liệu về tình hình xuất khẩu mặt hàng da

2009

2010

2011

Tổng kim ngạch xuất khẩu
mặt hàng giày da (USD)

405.600.64
8

355.812.986 391.394.168 448.251.395

Kim ngạch xuất khẩu giày da
sang thị trường EU (USD)

203.124.80
5

178.119.981 201.607.136 242.997.081

Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu
sang thị trường EU trong tổng
kim ngạch xuất khẩu (%)

50,08%

50,06%


ngạch xuất khẩu mặt hàng gia dày của công ty đã đạt xấp xỉ giá trị của thời kì trước
khủng hoảng.
Giai đoạn 2010 – 2011, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giày da sang thị trường EU tăng
đến 20,53%. Có được sự tăng trưởng mạnh như vậy là do năm 2011 các chiến lược hợp
tác nhằm mở rộng thị trường sang khu vực EU đã được thực hiện và đạt hiệu quả cao.
Kim ngạch từ các thị trường chủ lực Đức, Italia, Áo không ngừng tăng lên, công ty còn
thâm nhập thành công một số thị trường mới ở khu vực này bao gồm Đan Mạch, Ba
Lan và Cộng hòa Síp.
Như vậy, từ bảng số liệu trên ta thấy thị trường EU là thị trường luôn chiếm tỉ trọng
xuất khẩu cao qua các năm, là thị trường chủ đạo mà công ty phải quan tâm để khai
thác hiệu quả hơn nữa tiềm năng của thị trường này.
2.1.2.

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu


11
Các sản phẩm da giày xuất khẩu của công ty Sung Hyun Vina đều là những mặt hàng
có sức tiêu thụ lớn và ổn định tại thị trường châu Âu.
Số liệu bảng 2.2 cho thấy cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần da giày Việt
Nam gồm 5 nhóm mặt hàng chính : giày thể thao, xăng - đan, giày ống, giày đế mềm
và giày thiếu nhi. Trong đó, trong cả giai đoạn từ 2009 – 2011, mặt hàng giày thể thao
luôn là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, đây là mặt hàng xuất khẩu truyền
thống của công ty, luôn chiếm tỷ trọng khoảng 50% trong kim ngạch xuất khẩu sang thị
trường EU. Đối với các sản phẩm còn lại, kim ngạch xuất khẩu của mỗi loại tương đối
đồng đều, trong đó, xăng - đan và giày ống có tỷ trọng nhỉnh hơn một chút so với hai
mặt hàng còn lại. Giày thiếu nhi là mặt hàng có tỷ trọng nhỏ nhất, do đây là nhóm hàng
mới được đưa vào sản xuất và kinh doanh từ năm 2008. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu
của các nhóm sản phẩm tương đối ổn định qua các năm, điều đó cho thấy không có
những sự biến động lớn trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty.


Giày ống

Giày đế mềm

Giày thiếu nhi

Tổng

90.841.190

28.926.685

27.038.613

18.738.222

12.575.271

178.119.981

Năm

Trị giá (USD)

2009

Tỷ trọng trong
tổng trị giá (%)


101.408.389

34.636.106

26.491.178

22.600.160

16.471.303

201.607.136

2010

Tỷ trọng trong
tổng trị giá (%)

50,30

17,18

13,14

11,21

8,17

100

Tốc độ tăng(%)


Tỷ trọng trong
tổng trị giá (%)

46,95

17,65

13,05

11,26

11,09

100

Tốc độ tăng(%)

12,50

23,83

19,70

21,07

63,61

20,53


Như vậy, có thể thấy được cơ cấu thị trường xuất khẩu sang EU của công ty Sung
Hyun Vina chưa đạt được sự cân bằng. Tuy đã thâm nhập được thị trường nhiều quốc
gia nhưng chưa tận dụng hết tiềm năng của các thị trường này.


15

Năm
2009

Năm
2010

Năm
2011

Thị trường
Trị giá (USD)
Tỷ trọng trong
tổng trị giá xuất
khẩu (%)
Tốc độ tăng (%)
Trị giá (USD)
Tỷ trọng trong
tổng trị giá xuất
khẩu (%)
Tốc độ tăng (%)
Trị giá (USD)
Tỷ trọng trong
tổng trị giá xuất

58.143.498

10.765.821

8.527.982

201.607.136

61,59

28,84

5,34

4,23

100

16,19
150.876.889

11,94
77.175.873

14,69
9.063.791

-14,04
5.880.529



Phương thức kinh doanh

Tất cả các mặt hàng da giày của công ty Sung Hyun Vina hiện nay đều được xuất khẩu
sang EU theo hình thức xuất khẩu trực tiếp. Ưu điểm nổi bật của xuất khẩu trực tiếp
chính là công ty có thể tiếp cận trực tiếp với khách hàng và thị trường nước ngoài, từ
đó nắm bắt kịp thời nhu cầu cũng như những đòi hỏi khắt khe của thị trường. Một ưu
điểm khác là chi phí trung gian cho xuất khẩu giảm, lợi nhuận cho công ty sẽ gia tăng.
Tuy nhiên, tất cả các hợp đồng xuất khẩu của Sung Hyun Vina đều theo điều kiện cơ sở
giao hàng là FCA – đối với lô hàng vận chuyển theo đường hàng không và FOB – đối
với lô hàng được vận chuyển bằng đường biển; phương thức thanh toán là T/T. Nguyên
nhân là do áp dụng phương thức vận tải và phương thức thanh toán như trên nghiệp vụ
xuất khẩu sẽ đơn giản hơn rất nhiều. Hơn thế nữa, công ty cũng không có nhiều lựa
chọn do thị trường giày dép cạnh tranh vô cùng gay gắt, các phương thức vận chuyển
và thanh toán hầu hết đều do đơn phương khách hàng yêu cầu.
2.2.

Các biện pháp Công ty cổ phần Sung Hyun Vina đã thực hiện để thúc đẩy

2.2.1.

hoạt động xuất khẩu sang thị trường EU
Các biện pháp tác động đến nguồn hàng xuất khẩu

-

Các hoạt động đầu tư: từ những ngày đầu thành lập, công ty cổ phần Sung Hyun
Vina đã chú trọng vào công tác đầu tư, đổi mới công nghệ phục vụ cho hoạt động
sản xuất. Cụ thể :
+ Thuộc da : một số máy móc tương đối tiên tiến được công ty nhập về từ Hàn

Hyun Vina đã cố gắng xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản
phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu về chất lượng của đối tác. Quy trình kiểm soát chất
lượng sản phẩm (Product Quality Control) của công ty cổ phần Sung Hyun Vina
gồm nhiều bước nhỏ, đan xen trong quá trình sản xuất và được thực hiện rất tỉ mỉ,
nghiêm ngặt, đảm bảo loại bỏ hoàn toàn những sản phẩm chưa đạt chất lượng.

2.2.2. Các biện pháp tác động đến thị trường xuất khẩu
- Hoạt động xúc tiến thương mại: Công ty cổ phần Sung Hyun Vina cũng đã bắt đầu

quan tâm đến các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá cho hình ảnh của công
ty. Công ty thường tham gia các cuộc triển lãm quốc tế chuyên ngành da giày, các
hội chợ thời trang được tổ chức hàng năm ở trong và ngoài nước.
- Hoạt động nghiên cứu và môi trường:
+ Hoạt động nghiên cứu triển khai các mẫu mốt để đưa vào sản xuất của công ty là
một trong những hoạt động xương sống được công ty quan tâm đầu tư. Phòng
thiết kế của công ty với sự tham gia của các nhà thiết kế giỏi trong nước và Hàn
Quốc, đồng thời có sự cố vấn của các chuyên gia từ châu Âu hàng năm đều thử
nghiệm hàng trăm mẫu mới để đáp ứng thị hiếu ngày càng đa dạng, phong phú
của người tiêu dùng.


18
+ Môi trường là yếu tố rất được các bạn hàng nước ngoài quan tâm, đặc biệt là tại

các quốc gia phát triển như thị trường EU thì mơi trường là một trong những tiêu
chuẩn để lựa chọn sản phẩm. Do vậy, công ty cổ phần Sung Hyun Vina đã bước
2.3.

đầu chú trọng đến công tác đầu tư để xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
Đánh giá hoạt động xuất khẩu mặt hàng da giày của công ty cổ phần Sung


Hạn chế

Cơ cấu thị trường xuất khẩu mặt hàng da giày sang EU của công ty Sung Hyun Vina
chưa hợp lý. Mặc dù mặt hàng da giày của công ty Sung Hyun Vina được xuất khẩu
sang hơn 10 nước EU nhưng tới 90% kim ngạch xuất khẩu sang EU chỉ tập trung vào
hai nước Italia và Áo, còn lại thị trường Đức chiếm khoảng 5% và các nước còn lại
chiếm 5%. Điều này dẫn đến sự phụ thuộc rất lớn vào hai thị trường này và trong bối
cảnh nền kinh tế dễ biến động như hiện nay thì có thể sẽ gây tổn thất lớn cho công ty
nếu hai thị trường này đột ngột suy thoái. Ngoài ra, các thị trường còn lại đều là những
thị trường tiềm năng nhưng công ty chưa có chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp để
tăng kim ngạch trên các thị trường này.
Do một thời gian dài trước đây công ty Sung Hyun Vina chỉ gia công xuất khẩu cho
Tập đoàn thương mại Sung Hyun tại Hàn Quốc nên hoạt động marketing của công ty
còn hạn chế, chỉ dừng lại ở các hoạt động tìm kiếm khách hàng và xúc tiến thương mại
là chủ yếu mà vẫn chưa có chiến lược xây dựng hình ảnh, thương hiệu cụ thể cho các
nhãn hàng, cho công ty.
Phần lớn các công đoạn sản xuất vẫn còn thực hiện thủ công, lao động phổ thông tay
nghề chưa cao nên chất lượng sản phẩm chưa hoàn toàn đồng bộ, tinh xảo. Qua quy
trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, tỷ lệ sản phẩm bị loại bỏ thường khá cao làm
dôi lên chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận thuần thu được.
Mặc dù đã chủ động được một phần nguyên phụ liệu nhưng tỷ lệ nguyên phụ nhập còn
khá cao, chiếm hơn 60% thành phẩm. Trong thời gian xảy ra khủng hoảng tài chính
toàn cầu 2008, công ty đã chịu nhiều thiệt hại do giá thành nguyên phụ liệu tăng cao,
ngoài ra có một số mặt hàng còn không sản xuất được do khan hiếm nguyên phụ liệu.


20
Ngoài ra, nhập khẩu nguyên phụ liệu khiến công ty phải chịu một tỷ lệ thuế nhập khẩu
và phí vận chuyển khá lớn.


Công ty đang có một đội ngũ công nhân có nhiều năm kinh nghiệm sản xuất giày dép
trên các dây chuyền gia công cho các đối tác nước ngoài. Đây là một thuận lợi lớn đối
với công ty trong công tác chuẩn bị nguồn lực cho chiến lược kinh doanh mới. Nhưng
do đặc thù của sản xuất gia công hoàn toàn phụ thuộc theo đơn hàng của đối tác nên cơ
hội phát triển kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ công nhân vẫn còn hạn chế. Trong thời


22
gian tới, công ty sẽ tập trung ưu tiên đào tạo đội ngũ này để đáp ứng nhu cầu phát triển
sản phẩm của công ty, phục vụ có hiệu quả cho chiến lược sản phẩm của công ty. Sản
xuất càng phát triển thì quan hệ lao động càng trở nên phức tạp. Để duy trì được một
nguồn nhân lực đủ sức cạnh tranh, bên cạnh tăng cường đào tạo kỹ năng nghề nghiệp,
công ty cần phải tiếp tục cải tiến hệ thống các chính sách lương, phúc lợi cho phù hợp
với điều kiện sản xuất kinh doanh mới. Vì mục tiêu phát triển bền vững, công ty sẽ chú
trọng tạo dựng các giá trị, chuẩn mực cơ bản cho văn hoá công ty. Một khi được hình
thành, những giá trị này sẽ góp phần điều chỉnh các quan hệ lao động và hướng mọi nỗ
lực của các thành viên vào các mục tiêu đã đặt ra, cũng như tăng cường sự gắn bó của
họ với công ty.
3.2.

Giải pháp về sản xuất

3.2.1. Giải pháp về nguồn nguyên liệu
Đây là yếu tố đầu vào của sản xuất giày dép. Công ty cần tiếp tục phối hợp các doanh
nghiệp khác tích cực hỗ trợ cho các vùng sản xuất, cung ứng các nguyên liệu cho công
ty. Bên cạnh đó, công ty nên phối hợp với các doanh nghiệp trong ngành đầu tư vào
sản xuất nguyên phụ liệu tại các cụm công nghiệp chuyên ngành để có thể chủ động
được các yếu tố đầu vào với số lượng và chất lượng bảo đảm.
3.2.2. Giải pháp về công nghệ thiết bị, điều kiện sản xuất


Giải pháp về marketing

Trong những năm tới, cùng với việc tăng đầu tư cho sản xuất để tiến tới tự sản tự tiêu,
công tác thị trường cần phải được đẩy mạnh trên cơ sở tiến hành đồng bộ một loạt giải
pháp về sản xuất, quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng kênh phân phối trong và
ngoài nước.
Công ty hiện nay có phòng thị trường nhưng hoạt động của nó chưa có những hiệu quả
rõ nét. Chính vì thế nên cần có những biện pháp đẩy mạnh hoạt động của phòng như
thành lập ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường; tổ chức những đoàn cán bộ
có năng lực đi khảo sát thị trường, tham gia vào các hội chợ giày dép; nghiên cứu kỹ
nhu cầu các loại sản phẩm trên thị trường, từ đó quảng bá, chào bán sản phẩm,…trên
cả thị trường nội địa và nước ngoài.


24
3.4.

Giải pháp về tài chính

Công ty nên hạn chế việc huy động vốn từ các ngân hàng vì phải chịu lãi suất cao dẫn
đến tăng chi phí sử dụng vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Công ty nên tăng
cường vay vốn ưu đãi từ Công ty mẹ và các đơn vị thành viên, các đơn vị liên
doanh...Điều này sẽ giúp Công ty tiết kiệm được chi phí lãi vay, có thêm vốn để thực
hiện hợp đồng nhập khẩu nhằm tăng doanh thu bán hàng.
Về phương thức thanh toán tiền hàng, công ty nên làm quen, chủ động đàm phán với
khách hàng để chọn những phương thức thanh toán an toàn hơn như L/C, nhờ thu…
trong trường hợp khách hàng mới hoặc giá trị lô hàng lớn để đảm bảo khả năng thu hồi
vốn. Trong bối cảnh nền kinh tế đầy biến động như hiện nay thì thanh toán bằng
phương thức T/T dù đối với khách hàng có quan hệ lâu dài cũng là rất rủi ro. Đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status