lời nói đầu
Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không?
Dân tộc Việt Nam có sánh vai với các cờng quốc năm châu haykhông?
Câu nói bất hủ của Chủ Tịch Hồ Chí Minh năm xa nay đã trở thành hiện thực.
Vâng, mỗi chúng ta, ai ai cũng tự hào về một dân tộc anh hùng, tự hào là con dân
của nớc Việt. Dân tộc Việt Nam đã kiên cờng, bất khuất trong cuộc chiến tranh bảo
vệ tổ quốc thì ngày nay lại càng giỏi dang hơn, chịu thơng chịu khó hơn trong công
cuộc kiến thiết xây dựng nớc nhà. Giờ đây Việt Nam có thể ngẩng cao đầu trớc bạn
bè năm châu bốn biển về những gì chúng ta dã, đang và sẽ đạt đợc trên tất cả các
mặt của đời sống xã hội bao gồm: Văn hoá, Chính trị, Quốc phòng An ninh, đặc biệt
là lĩnh vực Kinh tế. Có thể nói, Đại Hội Đảng lần thứ VI đã đánh dấu bớc ngoặt vĩ
đại cho lịch sử phát triển đất nớc, nó đã mở ra một kỉ nguyên mới, một thời kì mới,
một giai đoạn mới cho nền Kinh tế Việt Nam, đó là: Nền Kinh tế thị trờng, có sự
quản lí của nhà nớc, theo định hớng Xã hội Chủ nghĩa.
Song song với quá trình đổi mới không ngừng của nền Kinh tế thì hoạt động
Kinh doanh Quốc tế cũng ngày càng phát triển ở Việt Nam. Khi đề cập tới Kinh
doanh Quốc tế, chúng ta không thể không nhắc đến lĩnh vực Xuất khẩu bởi vì nó là
hình thức kinh doanh cơ bản nhất và là một trong những nguồn thu ngoại tệ chủ yếu
của quốc gia. Tuy phải trải qua rất nhiều khó khăn thử thách trớc sự biến động liên
tục của thị trờng thế giới ngày một khó tính nhng Xuất khẩu nớc ta vẫn đứng vững
và các sản phẩm của Việt Nam không vì thế mà vắng bóng trên trờng Quốc tế. Một
trong số những mặt hàng Xuất khẩu chủ lực phải kể tới là hàng dệt may. Cũng nh
một số nớc khác, ngành dệt may Việt Nam đã nhanh chóng trở thành mũi nhọn xuất
khẩu và đang đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong tổng số các ngành Công
Nghiệp nhẹ của đất nớc.
Nói đến dệt may không ai có thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của Công ty
may Thăng Long vào quá trình thực hiện chiến lợc Hớng về xuất khẩu mà Đảng
và Nhà nớc đã đề ra trong Đại hội VIII. Tự hào là Công ty may mặc xuất khẩu đầu
tiên trong cả nớc đợc ra đời năm 1958, Công ty may Thăng Long tật sự xứng đáng
với danh hiệu Con chim đầu đàn của ngành dệt may Việt Nam. Ngày nay các sản
phẩm của Công ty đã có mặt ở nhiều quốc gia từ Châu á đến Châu Âu, nhờ đó kim
Xuất khẩu (XK) là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán.
XK là hình thức KDQT lâu đời và quan trọng nhất. Nó xuất hiện từ khi hoạt
động trao đổi quốc tế còn manh mún, phân tán với quy mô nhỏ. Song cho đến nay
có thể nói, không một quốc gia nào có thể tăng trởng và phát triển Kinh tế mà không
đẩy mạnh XK.
2
Mục đích của hoạt động XK là khai thác đợc lợi thế của từng quốc gia trong
phân công lao động quốc tế. Dựa trên cơ sở là sự phát triển hoạt động mua bán hàng
hoá trong nớc, hơn bao giờ hết XK đang diễn ra mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực, dới mọi hình thức đa dạng phong phú và
không chỉ với hàng hoá hữu hình mà còn cả hàng hoá vô hình. Nhng cho dù thế nào
thì mục tiêu của XK vẫn nhằm đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
2- Các hình thức XK chủ yếu
a. XK trực tiếp: Là việc nhà SX trực tiếp tiến hành các giao dịch với khách
hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình. Hình thức này đợc áp dụng khi nhà
SX đã đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàng riêng của mình và kiểm soát
trực tiếp thị trờng. tuy rủi ro KD có tăng lên song nhà SX có cơ hội thu lợi nhuận
nhiều hơn nhờ giảm bớt các chi phí trung gian và nắm bắt kịp thời những thông tin
về biến động thị trờng để có biện pháp đối phó.
b. XK gián tiếp: Là việc nhà SX thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập
đặt ngay tại nớc XK để tiến hành XK các sản phẩm của mình ra nớc ngoài. Hình
thức này thờng đợc các DN mới tham gia vào thị trờng quốc tế áp dụng. Ưu điểm
của nó là DN không phải đầu t nhiều cũng nh không phải triển khai lực lợng bán
hàng, các hoạt động xúc tiến, khuyếch trơng ở nớc ngoài. Hơn nữa rủi ro cũng hạn
chế vì trách nhiệm bán hàng thuộc về các tổ chức trung gian. tuy nhiên, phơng thức
này làm giảm lợi nhuận của DN do phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ, không liên
hệ trực tiếp với nớc ngoài, vì thế nên việc nắm bắt thông tin về thị trờng cũng bị hạn
chế, dẫn đến chậm thích ứng với các biến động thị trờng.
c. XK theo nghị định th ( XK trả nợ): Đây là hình thức mà DN tiến hành
NK hàng hoá, thiết bị, kĩ thuật công nghệ tiên tiến, hện đại. nguồn vốn này có thể
lấy từ nhiều nguồn nh: đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ Nhng nguòon vốn quan
trọng nhất để NK là thu từ XK. Có thể khẳng định rằng, XK quyết định quy mô và
toóc độ tăng trởng của NK.
- XK góp phàn chuyển dịch cơ cấu KT- Thúc đẩy SX phát triển
Cơ cấu XK và SX thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ. Dó là thành quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu KT trong quá
trình CNH- HĐH phù hợp với sự phát triển của nền KT thế giới là một tất yếu đối
với nớc ta. Có thể nhìn nhận theo 2 hớng khác nhau về tác động của XK đối với sự
chuyển dịch cơ cấu KT và SX:
Một là: XK chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do SX vợt quá nhu cầu
nội địa.
Trong khi nớc ta còn chậm phát triển, SX nói chung còn cha đủ cho tiêu dùng.
Nếu chỉ thụ động dựa vào sự thừa ra của SX thì XK mãi mãi nhỏ bé, tăng trởng thấp.
Từ đó, SX và chuyển dịch cơ cấu sẽ diễn ra rất chậm chạp.
Hai là: Coi thị trờng mà đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ
chức SX.
Quan điểm này xuất phát từ chính nhu cầu thị trờng thế giới để tổ chức SX.
Điều này tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu KT mà nó thể hiện ở chỗ:
+ XK tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển.
+ XK tạo khả năng để mở rộng thị trờng thiêu thụ.
+ XK tạo ra những tiền đề KT- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng caonăng lực SX
trong nớc.Điều này có nghĩa là XK là phơng tiện quan trọng đa vốn, kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến vào VN để CNH- HĐH đất nớc.
+ Thông qua XK, hàng hoá VN sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng
thế giới về mặt gía cả cũng nh chất lợng. Điều này đòi hỏi các DN pahỉ luôn luôn
thay đổi để thích nghi với thị trờng.
- XK có tác động tích cực đến gải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống
nhân dân.
5
Bỉ 18 25 32
Italia 27 30 22
Tây Ban Nha 14 24 20
Canađa 18 22 18
Thuỵ Điển 11 11 10
Đan Mạch 6 19 7
6
Na Uy 6 6 4
Một trong những nguyên nhân mang lại kết quả nh trên là nhờ sự phối hợp
cũng nh sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan quản lý Nhà nớc nên hiệp định buôn bán
hàng dệt may giữa Việt Nam với cộng đồng chung Châu Âu đợc kí kết ngày
15/12/1992 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/1993. Từ đó đã mở ra cho ngành dệt
may nớc ta một cơ hội mới để thâm nhập vào thị trờng t bản đầy tiềm năng với hơn
350.000 triệu dân có mức thu nhập rất cao. Cho đến nay, ngành dệt may đã có quan
hệ buôn bán với hơn 200.000 công ty thuộc hơn 40 nớc trên thế giới và khu vực.
Bằng việc đẩy mạnh XK dới hình thức gia công hoặc theo phơng thức thơng mại
thông thờng với các nớc công nghiệp phát triển nh: Nhât Bản, Canada, Phápvà các
nớc công nghiệp mới nh: Đài Loan, Hàn Quốc, Singapo, Trung Quốc trong đó chủ
yếu là Hồng Kông thì giờ đây hàng dệt may Việt Nam lại có thêm thị trờng Mỹ rộng
lớn, sức mua cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, ngành dệt may nớc nhà vẫn
còn có nhiều mặt hạn chế nh sau:
- Hàng hoá của ta SX cha phù hợp với thị hiếu của khách hàng cũng nh các
tiêu chuẩn chất lợng ở một số thị trờng khó tính.
- Phơng thức hoạt động chủ yếu là gia công XK.
- Cha chủ động trong việc thiết kế mẫu mã cho sản phẩm mà đa số dựa vào
mẫu đặt hàng của khách.
- Công tác tổ chức mạng lới phân phối, Marketing ở thị trờng nớc ngoài cha
triển khai thống nhất.
- Sự am hiểu về các phong tục tập quán, luật lệ của nớc bạn vẫn còn nhiều hạn
Sơ đồ2:Trình tự các bớcthực hiện hợp đồng XK
III- các nhân tố ảnh hởng tới XK
1- Các nhân tố bên ngoài DN
- Các yếu tố cạnh tranh
Sơ dồ3: Mô hình cạnh tranh 5 nhân tố của Michael E. Porter
8
Những ngời mới bớc vào KD
nhng có khả năng tiềm tàng rất lớn
Cạnh tranh giữa các công ty
hiện tại
Sản phẩm, dịch vụ thay thế
Ngời muaNgời cung
cấp
Nghiên cứu thị trờng
Lựa chọn mặt hàng XK
Lựa chọn thị trờng XK
Lựa chọn đối tác giao dịch
Lựa chọn phơng thức giao
dịch
Đàm phán, ký kết hợp đồng
XK
Thực hiện hợp đồng XK, giao
hàng và thanh toánGiục mở L/C và
kiểm tra L/C
Xin giấy phép
XK
Kiểm tra hàng
XK
Thuê phơng
phải tốt hơn với cùng một mức giá.
- Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế: Do giá cả của sản phẩm hiện tại
tăng lên nên khách hàng có xu hớng tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thay thế. Đây
là nhân tố đe doạ sự mất mát thị trờng của công ti.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Trong điều kiện này, các công ti cạnh tranh
khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt hoá của sản phẩm hoặc việc đổi mới sản
phẩm giữa các công ti hiện đang cùng tồn tại trong thị trờng.
- Các yếu tố văn hoá XH
Các yếu tố văn hoá tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trờng, là
nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng sản phẩm, cũng nh sự tăng trởng của
các đoạn thị trờng mới. Do có sự khác nhau về nền văn hoá đang tồn tại ở các quốc
gia cho nên các nhà KD phải sớm có những quyết định nên hay không nên tiến hành
XK sang thị trờng đó. Điều này trong một chừng mực nhất định tuỳ thuộc vào sự
chấp nhận của DN đối với môi trờng văn hoá nớc ngoài.
Trong môi trờng văn hoá, những nhân tố nổi lên giữ vị trí cực kì quan trọng là
lối sống, tập quán, ngôn ngữ, tôn giáo. Đay có thể coi nh là những hàng rào chắn
các hoạt động giao dịch KD XK.
- Các yếu tố KT
Muốn tiến hành hoạt động XK thì các DN buộc phải có những kiến thức nhất
định về KT. Chúng sẽ giúp cho DN xác định đợc những ảnh hởng của DN đối với
9
nền KT nớc chủ nhà và nớc sở tại, đồng thời DN cũng thấy đợc ảnh hởng của những
chính sách KT quốc gia đối với hoạt động KD XK của mình.
Tính ổn định hay không ổn định về KT và chính sách KT của một quốc gia nói
riêng, các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung có tác động trực tiếp đến
hiệu quả hoạt động XK của DN sang thị trờng nớc ngoài. Mà tính ổn định trớc hết
và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát.
Có thể nói, đây là những vấn đề mà DN luôn quan tâm hàng đầu khi tham gia KD
XK.
- Các yếu tố chính trị
trng riêng cho từng DN. Nếu DN nào có nền văn hoá phát triển cao thì sẽ có khí thế
10
làm việc hăng say, đề cao sự sáng tạo, chủ động, trung thành. Ngợc lại, một DN với
nền văn hoá thấp sẽ là sự bàng quan, bất lực hoá đội ngũ lao động của DN.
Do các nhân tố bên trong có vai trò quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của
DN, nên ngày nay hầu hết mọi DN đều chú trọng đầu t đến những yếu tố này.
Các yếu tố bên trong bao gồm:
- Ban lãnh đạo DN: Đây là bộ phận đầu não của DN. Nếu ví DN nh một đoàn
tàu thì họ là những ngời cầm lái. Ban lãnh đạo là ngời đề ra các mục tiêu, xây dựng
những chiến lợc, kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch. Vì vậy, trình độ
quản lí của ban lãnh đạo có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động XK của DN.
- Cơ cấu tổ chức của DN: Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ phát huy đợc trí tuệ
của các thành viên trong DN, phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng
thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định, truyền tin và thực hiện SXKD nhanh
chóng.
Hơn nữa, với cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, linh
hoạt giữa các bộ phận, từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Hầu hết các DN đều nhấn mạnh tầm quan
trọng của những nhân viên có năng lựcvà có trình độ trong việc đạt các mục tiêu
SXKD của doanh nghiệp. Sở dĩ nh vậy là vì, các hoạt động XK chỉ có thể tiến hành
khi đã có sự nghiên cứu kỹ lỡng về thị trờng, đối tác, phơng thức giao dịch, đàm
phán và ký kết hợp đồng Muốn vậy, DN phải có đợc đội ngũ cán bộ kinh doanh
am hiểu luật pháp quốc tế, có khả năng phân tích , dự báo những biến đổi của thị tr-
ờng, thông thạo các phơng thức thanh toán quốc tế, có nghệ thuật giao dịch đàm
phán kí kết hợp đồng.
- Các nguồn lực khác: Đấy là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ hoạt
động SXKD của DN nh:
+ Văn phòng làm việc
+ Hệ thống nhà xởng, nhà kho cùng các thiết bị vận tải
+ Máy móc thiết bị
vợt mức kế hoạch.
Năm 1966-1975, trong khi cuộc chiến tranh chống Đế quốc Mỹ xâm lợc đang
diễn ra ác liệt nhng Công ty may Thăng Long vẫn tiếp tục trang bị thêm nhiều máy
móc mới: 240 máy may có tốc độ 5000 vòng/ phút, 3 phân xởng may và phân xởng
cắt đều đợc lắp máy hiên đại Nhờ vậy mà hoạt động SXKD của Công ty thờng
xuyên đợc duy trì.
Những thành quả trên đã góp phần thúc đẩy Công ty thực hiện tốt kế hoạch 5
năm lần hai (1967-1980). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm thấp nhất là100,36% còn
năm cao nhất là 104,36%. Hơn thế, Công ty đã thiết lập đợc nhiều mối quan hệ với
các bạn hàng mới nh: Pháp, Hungary, Thuỵ Điển.
Trong thời kỳ 1980-1985 Công ty may Thăng Long đã quyết định làm một bớc
đột phá lớn, đó là: Thay vì nhận các vật t, nguyên liệu do Nhà nớc cấp, Công ty sẽ
SX và gia công hàng XK bằng những nguyên liệu mà khách hàng đa đến tức là
Công ty đã chuyển từ XK mậu dịch sang SX gia công XK. Đồng thời Công ty cũng
tiến hành gia công hàng may mặc XK cho các nớc: Pháp, Thuỵ Điển, Hà Lan và
Liên Xô cũ.
Năm 1986, Đại hội Đảng toàn quốc đã đề ra 3 chơng trình Kinh tế lớn: Đẩy
mạnh SX lơng thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng XK thì cùng với các nhà
máy, xí nghiệp khác, Công ty may Thăng Long cũng đợc giao phó trọng trách nặng
nề đó. Thêm vào đấy, việc chấm dứt chế độ quan liêu bao cấp để chuyển sang nền
Kinh tế Thị trờng với những thay đổi nh vũ bão của mọi thành phần kinh tế cũng
khiến Công ty bị cuốn vào cơn lốc đổi mới. Tính đến năm 1989, Công ty đã xuất
sang thị trờng Liên Xô cũ và các nơc Đông Âu trên 50.000.000 sản phẩm sơ mi quy
12
đổi. Nhng rồi tình hình thế giới diễn biến ngày càng phức tạp, nớc Cộng hoà liên
bang Xô Viết cùng hàng loạt các nớc Đông Âu khác nhanh chóng tan rã và sụp đổ
làm cho hệ thống XHCN lung lay, dao động. Song song với những biến cố chính trị
đó, các thị trờng quen thuộc của Công ty cũng bị thu hẹp đáng kể. Trớc tình trạng
nan giải này, với lòng tin sắt đá và tinh thần trách nhiệm cao, ban lãnh đạo của Công
ty một mặt quán triệt t tởng cho cán bộ công nhân viên hãy vững tin vào các đờng
53.91
64.5
78.81
97
0
20
40
60
80
100
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Biểu 3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD của Công ty may Thăng Long
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
1995
Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
1 Tổng doanh thu:
Doanh thu XK
Doanh thu nội địa
Tr. đ
48720
300
150
620
430
1645
250
450
580
365
2874
1361
512
550
451
3 Kim ngạch XK theo giá FOB
Kim ngạch XK theo giá HĐ
Tr.
14,5 14
4,2
23
4,5
27,7
4,8
31
5,5
4 Giá trị SX công nghiệp Tr. đ 19320 22779 27500 35936 42349
5 Sản phẩm SX 1000sp 1967 1889 1509 1590 2567
6 Đầu t XDCB Tr. đ 3850 5964 2000 16300 4500
7 Tổng số lao động Ngời 2071 2013 2000 1996 2000
8 Thu nhập bình quân 1000đ 567 620 735 835 920
việc tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật t nguyên liệu, nắm bắt các thông tin KT- XH,
những biến động trên thị trờng để phục vụ cho quá trình SXKD.
Với mặt bằng nh vậy, Công ty đã trang bị 36 loại mấy móc khác nhau. Đại đa số các
máy móc thiết bị thuộc thế hệ tơng đối mới từ năm 1989- 1990 trở lại đây và đợc
nhập từ những nớc công nghiệp nh: Nhật Bản, Tây Đức, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn
Quốc. Năm 1993, Công ty đầu t 2 tỷ đồng để nhập một hệ thống giặt mài quần áo
bò. Năm 1996 nhập dây chuyền công nghệ tự động may áo sơ micao cấp với giá
800.000USD. Năm 1997, Công ty lại mua thêm một dây chuyền nữa khoảng 400
Tr.đ. Cho đến bây giờ, mỗi XN của Công ty may Thăng Long đều đợc trang bị trên
dới 150 máy các loại.
Biểu 4: Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty may Thăng Long
Tên thiết bị máy móc Số lợng (chiếc)
Máy móc thiết bị công đoạn cắt
Máy cắt vòng CBK5- BK700- BK900 của Nhật - 1993 4
15
Tổng giám đốc
GĐ điều hành
XNK- kỹ thuật
GĐ điều hành
SX
GĐ điều hành
nội chính
Phòng kế
toán, tài vụ
Văn phòng
Phòng
thông
tin
Phòng
kỹ
Các XN thành viên
Chi nhánh
Hải Phòng
XN may
Nam Hà
XN
may1
XN
may1
XN
may1
XN
may1
XN
may1
XN
may1
Phòng
KCS
Phòng
kho
Nhà trẻ
Nhà ăn
Căng tin
Nhà trẻ
Nhà ăn
Căng tin
XN may
Nam Hà
XN may
Máy nẹp của Đức 19
.
Máy móc thiết bị công đoạn giặt, mài, thêu
Nồi hơi đốt dầu LB 802 của Hồng Kông 1989 - 1992 2
Máy giặt AIW- S200 của Đài Loan 1989 1992 6
Máy vắt SHE 42 của Hồng Kông 1989 6
Máy sấy LDS 250 của Hồng Kông 1992 8
Nồi hơi đốt điện NB- 36C của Nhật 1995 12
Máy móc thiết bị công đoạn là
Hệ là hơi đồng bộ ( nồi hơi, bàn hút, bàn là) của Nhật 9 bộ
Hệ là hơi đồng bộ ( nồi hơi, bàn hút, bàn là) của Hàn Quốc 1 bộ
Bàn là có bình nớc treo để phun 84 bộ
Máy ép vai, thân áo VESTON của Hàn Quốc 5 bộ
.
c/ Đặc điểm về nguồn nhân lực
Để đáp ứng nhu cầu SXKD trong điều kiện mới, Công ty may Thăng Long đã tiến
hành bố trí lại lao động. Từ chỗ có 3.016 lao động vào năm 1990 thì đến hết ngày
31/12/1999 Công ty chỉ còn 1928 ngời. Do đặc thù của ngành may mặc nên tỷ lệ lao
động nữ chiếm 48% năm 1996, 89% năm 1997 và 92% năm 1999 (khoảng 1777 ng-
ời). Độ tuổi trung bình là 26, đa số đã tốt nghiệp phổ thông trung học và đợc đào tạo
qua các lớp trung cấp dạy nghề may mặc ( khoảng 400 ngời). Bậc thợ bình quân của
công nhân là 4/7.
Bên cạnh việc xắp xếp đội ngũ công nhân thì bộ máy quản lý của Công ty cũng
đợc giảm nhẹ. Trong những năm qua, số cán bộ thờng xuyên duy trì ở mức 166 đến
16
172 ngời, chiếm khoảng 8% so với tổng số lao động của Công ty. Nhiều cán bộ chủ
chốt của Công ty tuổi đời còn rất trẻ song có trình độ học vấn cao, năng động, táo
bạo dám nghĩ dám làm.
Biểu 5: Số lợng, cơ cấu, chất lợng lao dộng của Công ty may Thăng Long
Năm Tổng số
khai thác tối đa các nguồn nguyên vật liệu trong nớc một mặt vừa có giá thành rẻ,
mặt khác lại có thể đáp ứng kịp thời khi cần thiết. Đặc biệt trong số những sản phẩm
XK thì quần áo bò mài đợc làm hoàn toàn bằng vải nội địa nhng đang có uy tín cao
trên thị trờng Quốc tế.
g/ Đặc điểm về sản phẩm và bạn hàng
Nếu trớc năm 1990 các mặt hàng chủ lực của Công ty chỉ gồm: áo ma, pijama,
măng tô, quần áo bò và chỉ quan hệ với một số bạn hàng quen thuộc nh Liên Xô cũ,
Đông Âu thì ngày nay Công ty đã tiến hành SX, gia công thêm rất nhiều sản phẩm
mới có chất lợng cao.
Biểu 7: Các mặt hàng và thị trờng XK của Công ty may Thăng Long
Số TT Thị trờng hiện nay của Công ty Mặt hàng
1 Mỹ, Hông Kông, Singapo áo dệt kim
2 EU, Nhật, Thuỵ Sĩ, Czeck, Hàn Quốc Jacket
3 EU, Czeck, Nhật, Hà Lan, Mỹ Sơ mi nam, nữ
4 EU, Thuỵ Sĩ , Đài Loan, Hông Kông, Singapo Pijama
5 EU, Nhật, Hungari, Hông Kông, Đức, Pháp, Thuỵ Điển Quần, áo bò
6 EU, Đức Quần, áo trẻ em
7 Canada, Angiêri Comple
8 Libi, Brazil Jilê
9 Hàn Quốc, Đài loan Veston
10 Nhật Bộ quấn áo thể thao
11 Mêxico, Mỹ, Đài Loan Thảm
II- Thực trạng hoạt động XK hàng may mặc của Công ty
may Thăng Long trong thời gian qua
1-Kết quả hoạt động XK nói chung của Công ty những năm gần đây
Bắt đầu từ năm 1999, Công ty may Thăng Long trực thuộc Tổng công ty dệt may
Việt Nam đợc cấp giấy phép XNK trực tiếp và đợc quyền chủ động trong SXKD.
Cũng từ thời điểm đó, Công ty đã thực sự phải đối mặt với thị trờng đầy chông gai
thử thách. Do số lợng các công ty may mặc XK trong cả nớc khá nhiều nh Công ty
Biểu 9: So sánh hoạt động XK với hoật động SXKD chung của Công ty
Chỉ tiêu 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Tổng doanh thu 41239 48720 53910 64500 78881 97000
Doanh thu XK 33405 41215 41861 57515 66911 82123
Doanh thu XK/ Tổng doanh thu 81% 84,6% 77,6% 89% 85% 84,6%
Tổng lợi nhuận 515 525 530 800 997 1196
Lợi nhuận từ XK 412 435,75 431,4 680 838 1011
Lợi nhuận từ XK/ Tổng lợi nhuận 80% 83% 78% 85% 84% 84,5%
Qua những số liệu trên ta thấy rằng doanh thu của hoạt động XK luôn có xu hớng
tăng với tốc độ bình quân hàng năm là 20%. Doanh thu + Lợi nhuận của XK chiếm
khoảng 80%- 85%( Tổng doanh thu + Tổng lợi nhuận) từ hoạt đông SXKD cả Công
ty. Cho nên XK chính là hình thức KDQT chiến lợc của Công ty may Thăng Long.
2- Công tác nghiên cứu thị trờng của Công ty
Có thể nói, công tác nghiên cứu thị trờng là một trong các nhiệm vụ hàng đầu
của Công ty may Thăng Long. Nó nh chiếc chìa khoá mở ra sự thành công cho công
ty suốt những năm vừa qua. Trên cơ sở tất cả nguồn tin thu thập đợc từ các bản tin,
các tài liệu về thị trờng thông qua các tổ chức thơng mại và Bộ thơng mại, các ngời
đại diện của Công ty ở nớc ngoàicũng nh nhiều nguồn tin quý báu do chính cán
bộ, cá nhân trong Công ty đi công tác, tham quan, du lịch thu thập, phòng thị trờng
kỹ thuật của công ty sẽ tiến hành phân tích, tổng hợp mọi số liệu, cuối cùng là đa
ra kết luận về tình hình thị trờng may mặc ở nớc ngoài nh:
- Các thị trờng đó đang cần loại quần áo gì?
- Số lợng khoảng bao nhiêu thì đáp ứng đủ nhu cầu của ngời tiêu
dùng?
- Chất lợng ra sao? Khách hàng đang chuộng những chất liệu vải gì?
- Mẫu mã nh thế nào là phù hợp?
- Giá cả bao nhiêu thì có thể chấp nhận đợc?
19
ợng của Công ty đã đợc công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 do tổ chức BVQI vơng
quốc Anh kiểm duyệt. Đây có thể coi nh Công ty đã nắm trong tay tấm giấy thông
hành để càng vững bớc tiến vào thị trờng quốc tế.
Với những u thế của mình, Công ty liên tục mở rộng hoạt động XK ra nhiều nớc
trong khu vực và trên thế giới. Năm 1995. Công ty đã thực hiện XK hàng loạt các lô
hàng lớn sang thị trờng mới nh Mỹ, Thuỵ Sỹ, Chi Lê, Canađa, Nhật BảnNhận thấy
rõ năng lực SXKD và triển vọng phát triển của Công ty nên Bộ Thơng Mại đã quết
định bổ sung thêm hạn ngạch hàng may mặc cho Công ty đồng thời bỏ hạn ngạch
XK tới các nớc Pháp, Angiêri.
Hiện nay Mỹ và EU là hai thị trờng đầy tiềm năng đối với các doanh nghiệp may
mặc trong nóc nói chung cũng nh Công ty may Thăng Long nói riêng. Hàng năm
tổng khối lợng XK của Công ty sang các thị trờng này gần 1 triệu sản phẩm trong đó
chủ yếu là áo Jacket, áo sơ mi, áo dệt kim, quần đạt tiêu chuẩn cao. Những đơn đặt
hàng từ thị trờng Mỹ thờng rất lớn, khoảng 20.000 đến 50.000 sản phẩm / đơn đặt
hàng. Trong tháng 3 / 2000 Công ty đã XK 105.990.000 chiếc áo sơ mi cho thị tr-
ờng Mỹ với trị giá hàng gia công là 96.410 USD và trị giá hàng FOB là 306.102
USD. Điều này đã giúp cho Công ty càng tin tởng hơn vào tiềm lực XK của mình
ttong hiện tại và tơng lai.
Năm 1996, số lợng sản phẩm XK của Công ty đạt 1.862.000sp. Năm 1997 là
1.300.000sp và đến năm 1999 thì Công ty đã tăng tổng khối lợng XK của mình lên
2.110.856sp. Nhờ đó mà kim ngạch XK cũng tăng từ 14 triệu USD năm 1996 thành
31 triệu USD năm1999.
Biểu 10: Tình hình XK của Công ty sang thị trờng Mỹ và EU
Đơn vị: Chiếc
TT Tên hàng Số lợng Trị giá gia công Trị giá FOB
20
(USD) (USD)
Hàng gia công
A - XK sang thị trờng EU
1 áo Jacket 267199 815480 12373193
ợng áo sơ mi XK ngày càng nâng cao nhờ hệ thống trang thiết bị đã đợc cải tiến một
bớc. Đặc biệt trong mấy năm gần đây bằng việc đầu t dây chuyền công nghệ hiện
đại nh máy ép mex, ép khuy, máy giặt, máy sấy tới 7,8 tỷ đồng nên áo sơ mi cuae
Công ty đạt đợc độ sáng đẹp, sang trọng, lịch sự với chất liệu vải cotton, vải visco,
vải T/C (65% polieste, 35% cotton). Một số khách hàng khó tính nh Mỹ, Nhật Bản
vì cha thật sự tin tởng vào các nguồn vải, phụ liệu mà Công ty mua về để SX nên họ
thờng quan hệ theo hình thức gia công. Chính những hạn chế đó làm cho kim ngạch
XK hàng sơ mi năm 1999 là 700.483 USD thì trong đó chi phí cho nguyên phụ liệu
nhập khẩuđã là 507.150 USD. Bởi vậy việc làm thế nào đạt hiệu quả kinh doanh cao
hơn nữa đối với sản phẩm sơ mi là mục tiêu chiến lợc của Công ty may Thăng Long
thời gian tới.
- Đối với mặt hàng áo Jacket: Đây là mặt hàng có sức tiêu thụ lớn
của Công ty với giá trị XK tăng lên từng năm, đợc khách hàng nhiều nớc a chuộng.
Năm 1997, Công ty chỉ XK có 632.289 chiếc thu về khoảng 27 tỷ đồng nhng sang
năm 1999, Công ty đã XK 500.000 sản phẩm đạt 48 tỷ đồng. Mặc dù số lợng XK ít
đi song do việc nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã khiến cho giá bán tăng lên. Đến
năm 2000, Công ty vẫn tiếp tục khai thác, mở rộng thị trờng cho loại hàng này nh:
EU, Hàn Quốc, Tiệp, Angiêri, Nhật. Tuy nhiên cũng phải đề cập đến mặt yếu kém
của Công ty mà đặc biệt tại hai thị trờng Nhật Bản và Hàn Quốc. Nhìn lại năm 1998
21
Công ty chỉ XK sang Hàn Quốc 335 chiếc áo Jacket, còn thị trờng Nhật là 46.037
chiếc. Năm 1999 Công ty chỉ XK đợc sang thị trờng Hàn Quốc 335 sản phẩm còn
đối với Nhật Bản thì hầu nh không tiêu thụ đợc một chiếc áo Jacket nào. Do đó tìm
một chiến lợc tiêu thụ hợp lý, tìm cách hạ giá thành là yêu cầu gấp rút đặt ra cho
Công ty may Thăng Long để phát huy hơn nữa thế mạnh của mặt hàng này.
- Đối với mặt hàng áo dệt kim: Mặc dù là mặt hàng có kỹ thuật t-
ơng đối đơn giản nhng đang đợc các thị trờng Mỹ, Hồng Kông, Singapo a chuộng.
Ngay sau khi Mỹ bỏ lệnh cấm vận cho Việt Nam, Công ty đã XK 300.000 áo dệt
kim sang những thị trờng này. Chủ chơng của Công ty là không ngừng phát triển SX
để đẩy mạnh hoạt động XK sản phẩm áo dệt kim tới nhiều thị trờng tiềm năng mà
Tuy nhiên bằng kinh nghiệm của mình, Công ty may Thăng Long đã tìm ra nhiều
biện pháp khả thi để phát triển phơng thức XK này. Vì vậy tỷ lệ XK trực tiếp năm
1996 là 25,1%, năm 1998 là 76,5% và năm 1999 là 63%.
Biểu 12:Tỷ trọng hàng may mặc XK trực tiếp so với tổng doanh thu của Công ty
may Thăng Long
Chỉ tiêu Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999
Doanh thu XK 41861 57515 66911 82123
Doanh thu FOB 12164 32092 51217 51898
DT FOB/ DT XK 29% 56% 76,5% 63%
22
b/ Hình thức gia công hàng may mặc
Song song với hình thức XK trực tiếp, Công ty may Thăng Long vẫn tiếp tục duy
trì hình thức gia công nhằm đảm bảo việc làm cho ngời lao động và giữ đợc các mối
quan hệ làm ăn từ trớc đến nay. ở phơng thức này, khách hàng sẽ cung cấp từ kiểu
mẫu, tài liệu kỹ thuật và tất cả nguyên vật liệu đồng thời đảm bảo đầu ra cho sản
phẩm. Về phía Công ty chỉ thực hiện khâu chế tạo thành phẩm. Do làm gia công nên
các công ty may trong nớc nói chung và Công ty may thăng Long nói riêng luôn rơi
vào trạng thái bị động, hiệu quả kinh tế nhìn chung thấp bởi vì Công ty dễ bị khách
hàng tranh thủ ép giá.
Tuy nhiên do những điều kiện thực tế mà Công ty cha thể chuyển hoàn toàn sang
SX theo kiểu mua nguyên liệu để chế tạo ra sản phẩm. Hơn nữa, hình thức gia công
hàng may mặc vẫn có nhữnh u điểm riêng của nó. Hiện nay công ty WOOBO, công
ty ONGOOD và một số các công ty của Mỹ khác là những bạn hàng gia công thờng
xuyên với Công ty may Thăng Long.
Mặcdù hình thức gia công có nhợc điểm là hiệu quả kinh tế không cao, không chủ
động trong SXKD nhng bù lại Công ty không phải lo đầu ra- một vấn đề nan giải
lớn của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Với hai hình thức XK chủ đạo đó, Công ty may Thăng Long đã đề ra cho mình kế
hoạch XK hàng may mặc năm 2000, qua đó cũng thể hiện sự quyết tâm lớn lao của
và Đông Âu bị giảm sút lớn, song nhờ thờng xuyên chú trọng đến công tác nghiên
cứu thị trờng mà Công ty vẫn triển khai tốt hoạt động XK hàng may mặc, đáp ứng
tối đa nhu cầu của khách hàng, kể cả những khách hàng khó tính nhất. Công ty đã
23
xây dựng cho mình một mạng lới quan hệ kinh doanh rộng khắp với nhiều bạn hàng
ở các Châu lục khác nhau. Nếu nh trớc kia Công ty chỉ làm theo mùa (thờng vào
tháng 5, tháng 6 Công ty SX cầm chừng để chờ việc, tránh gián đoạn SX) thì ngày
nay, nhờ phát triển hoạt động tiếp thị mạnh mẽ mà Công ty có thể tiến hành SXKD
quanh năm. Tính đến thời điểm hiện tại thì Công ty may Thăng Long đã có thị trờng
tiêu thụ ở trên 20 quốc gia, còn thị trờng trong nớc nhiều không kể hết. Với mục tiêu
không ngừng đẩy mạnh XK hàng may mặc nên Công ty đang tiếp tục khảo sát, tiếp
cận và chiếm lĩnh thêm các thị trờng tiềm năng khác.
c/ Chất lợng hàng may mặc XK ngày càng đợc nâng cao, từ đó làm
gia tăng uy tín cho Công ty trên trờng Quốc tế.
Đạt đợc kết quả là do Công ty thờng xuyên đầu t để hiện đại hoá máy móc dây
chuyền công nghệ, chú trọng vào việc đào tạo nhằm nâng cao tay nghề ngời thợ và
áp dụng những phơng pháp quản lý chất lợng có hiệu quả. Thêm vào đó Công ty đã
biết tận dụng tiềm năng vô tận của máy vi tính trong việc thiết kế mẫu mã, phối hợp
kiểu dáng màu sắc cho sản phẩm nên vì thế mà các mặt hàng may XK của Công ty
luôn phong phú, hợp thời trang. Cũng nhờ việc ứng dụng máy vi tính đã giúp cho
Công ty lựa chọn những phơng án SXKD tối u nhất sao cho có thể sử dụng nguyên
vật liệu một cách tối đa và tiêu hao nguyên liệu ở mức thấp nhất.
Công ty may Thăng Long liên tục tổ chức các cuộc thi tay nghề giỏi cho công nhân
để từ đó khuyến khích anh chị em phấn khởi, hăng say công tác. Bên cạnh đó Công
ty áp dụng hình thức khoán sản phẩm đến từng ngời thợ vừa để duy trì kỷ luật lao
động chặt chẽ, vừa buộc ngời công nhân phải nâng cao ý thức tự chịu trách nhiệm
đối với công việc mình làm. Công ty cũng thực hiện chế độ khen thởng một cách vô
t, công bằng, chính xác, đúng ngời đúng việc, kịp thời đông viên nên đã tạo ra bầu
không khí dân chủ và phát huy tính sáng tạo trong toàn Công ty. Chính cách làm
thiết thực này đã góp phần làm cho chất lợng sản phẩm của Công ty ngày càng đợc
Ngoài ra ở một vài khâu vẫn mang tính chất thủ công nên không đảm bảo chất lợng
theo yêu cầu của khách hàng nớc ngoài.
b/ Một số mặt hàng cha đáp ứng tốt các yêu cầu của những hợp
đồng mua đứt bán đoạn.
Các sản phẩm đợc mua theo phơng thức mua đứt bán đoạn đòi hỏi chất lợng rất khắt
khe, vì vậy những khách hàng khó tính vẫn cha thực sự hài lòng về một số mặt hàng
của Công ty, đặc biệt là Mỹ, NhậtSở dĩ có tình trạng này là do: cùng một lúc Công
ty đã ký quá nhiều hợp đồng, trong khi năng lực SX cho khối lợng hàng lớn nh vậy
vẫn còn hạn chế, nhiều cán bộ trẻ nên có ít kinh nghiệm trong công tác quản lý, bởi
thế mà việc chuẩn bị cho SX cha thật đầy đủ, chu đáo. Kết quả là qua quá trình SX
phát sinh những khuyết tật, sai hỏng phải sửa chữa lại đã ảnh hởng tới thời hạn hoàn
thành hợp đồng. Hơn thế phía đối tác chỉ thích quan hệ gia công vì nh vậy họ có thể
cung cấp các nguyên vật liệu rẻ, SX theo nh mẫu hàng mà họ đã thiết kế sẵn, giá cả
cũng giảm điĐiều này khiến cho Công ty rơi vào thế bị động, khó thích ứng và
làm chủ thị trờng.
c/ Hoạt động đàm phán ký kết hợp đồng còn yếu kém.
Mặc dù có quyền XNK trực tiếp song hình thức này mới chỉ đợc áp dụng trong
vài năm gần đây, nên kinh nghiệm của Công ty ở lĩnh vực này vẫn còn bị hạn chế.
Chính vì vậy có nhiều đơn đặt hàng Công ty không thể ký kết trực tiếp với khách mà
phải thông qua trung gian khiến cho lợi nhuận giảm đi đáng kể. Ví dụ nh các đơn
đặt hàng của đến từ Mỹ thì Công ty phải nhờ trung gian là Hàn Quốc. Điều này dẫn
tới việc Công ty không thể kiểm soát đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Thêm vào đó,
nguồn nguyên vật liệu của Công ty cũng phải mua qua các trung gian thơng mại nên
hiệu quả kinh doanh càng thấp hơn.
d/ Công tác nghiên cứu thị trờng còn nhiều mặt yếu kém.
Một trong những hạn chế của Công ty trong công tác nghiên cứu thị trờng là vẫn
cha chủ động tìm kiếm khách hàng nên đã bỏ lỡ nhiều hợp đồng béo bở. Đặc biệt do
cha tìm đợc nguồn nguyên phụ liệu thích hợp đãn đén việc mua đắt mà chất lợng lại
không đáp ứng yêu cầu SX hàng XK, thậm chí có khi còn chậm chễ gây khó khăn
cho Công ty trong việc giao hàng theo đúng nh thời hạn hợp đồng đã ký kết. Thực tế