MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA SÁN DÂY SPIROMETRA MANSONI Ở CHÓ VÀ HIỆU QUẢ TẨY TRỪ CỦA PRAZIQUANTEL LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
UUUUUUUUUU

TRƯƠNG QUANG NGHĨA

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA SÁN DÂY
SPIROMETRA MANSONI (COBBOLD, 1882) Ở CHÓ VÀ
HIỆU QUẢ TẨY TRỪ CỦA PRAZIQUANTEL

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 09/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
UUUUUUUUUU

TRƯƠNG QUANG NGHĨA

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA SÁN DÂY
SPIROMETRA MANSONI (COBBOLD, 1882) Ở CHÓ VÀ
HIỆU QUẢ TẨY TRỪ CỦA PRAZIQUANTEL

Chuyên ngành: Thú Y
Mã số: 60.62.50
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn Khoa học:

Họ và tên: Trương Quang Nghĩa
Ngày sinh: 10 - 02 - 1978
Nơi sinh: Mepu II – Đức Linh – Thuận Hải
Họ tên cha: Trương Quang Mỹ
Họ tên mẹ: Lê Thị Loan
Vợ: Trần Thị Thanh Tâm
Quá trình học tập và công tác:
-

Năm 1997: Tốt nghiệp Phổ Thông Trung Học tại trường PTTH cấp 2 – 3
Nguyễn Du – Châu Đức – Bà Rịa Vũng Tàu.

-

Năm 2002: Tốt nghiệp Đại học Chính quy ngành Thú Y tại Trường Đại Học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

-

Từ năm 2002 đến năm 2009: công tác ở Công ty LD Bio Pharmachemie – Quận
9 – Tp.HCM; Công ty LD Anova.Bio – Thuận An – Bình Dương; hiện nay
công tác tại Phòng Chẩn Đoán - Xét Nghiệm Chi cục Thú Y Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

-

Năm 2006 - 2009: học cao học ngành Thú Y tại Trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh.

Tình trạng gia đình: Vợ và 2 con (1 trai và 1 gái)
Địa chỉ liên lạc: Số 32, Đường 19, Trung Sơn, Suối Nghệ, Châu Đức, Bà Rịa Vũng

chia sẻ những lúc khó khăn nhất.
Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thú y tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã nhiệt
tình hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Xin cám ơn BSTY. Nguyễn Văn Dũng, Trần Quốc Bảo, ThS. Lê Công Văn, Anh
Minh lò mỗ chó và Anh Đồng thú y viên đã hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành đề
tài. Đặc biệt, KSNN. Trần Thị Thanh Tâm đã nhiệt tình ủng hộ kinh phí trong quá
trình thực hiện đề tài.
Cảm ơn và chia sẻ những thành quả đạt được với Cha Mẹ, Vợ con và Anh Chị
Em đã tạo nguồn động viên to lớn cho tôi.

- iv -


TÓM TẮT
Đề tài “ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA SÁN DÂY
SPIROMETRA MANSONI (COBBOLD, 1882) Ở CHÓ VÀ HIỆU QUẢ TẨY
TRỪ CỦA PRAZIQUANTEL” được tiến hành 04/2007 – 09/2008 tại các lò giết mổ
chó của Bà Rịa Vũng Tàu. Nội dung đề tài khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh
học của Spirometra mansoni. Tỉ lệ nhiễm ấu trùng plerocercoid ở 240 ếch và tỉ lệ
nhiễm Spirometra mansoni ở 300 chó bằng phương pháp mổ khám. Xác định hiệu quả
của praziquantel bằng cách cho 30 chó nhiễm Spirometra mansoni uống praziquantel
(các chó thử nghiệm đã được kiểm tra phân bằng phương pháp lắng gạn). Kết quả thu
được:
63 mẫu sán ở ruột non của 29 chó nhiễm. Tất cả các mẫu vật được xác định là
Spirometra mansoni dựa vào một số đặc điểm chính như sau: kích thước sán; hình
dạng và kích thước đốt đầu; cấu trúc các cơ quan bên trong đốt trưởng thành và hình
dạng, kích thước trứng sán.
Tỉ lệ nhiễm Spirometra mansoni ở 300 chó là 9,70%. Cường độ nhiễm từ 1 – 6
sán/chó. Chó trên 4 tháng tuổi đã có thể bị nhiễm Spirometra mansoni. Tỉ lệ nhiễm
Spirometra mansoni tăng dần theo tuổi chó và không khác biệt giữa chó đực và cái.

infected plerocercoid in all the months of year. Prevalence of plerocercoid was the
highest in September (80%) but the lowest (35%) in July. The rate of plerocercoid
increases following the weight of frogs. The study indicated that small frogs were not
infected plerocercoid (10 – 40 g).
The time of development from eggs to coracidium in the water about 14 to 17
days. Plerocercoid developed Spirometra mansoni to need 13 to 16 days.
Efficacy of praziquantel for Spirometra mansoni showed that at the dose of 15
mg/kg was 90%; the dose of 20 mg and 25 mg was 100%.

- vi -


MỤC LỤC
Trang
Trang chuẩn y .............................................................................................................. i
Lý lịch cá nhân ........................................................................................................... ii
Lời cam đoan ............................................................................................................. iii
Lời cảm ơn ................................................................................................................. iv
Tóm tắt ........................................................................................................................ v
Summary .................................................................................................................... vi
Mục lục ..................................................................................................................... vii
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... ix
Danh mục các hình ..................................................................................................... x
Danh mục các bảng ................................................................................................... xi
Danh mục các biểu đồ và đồ thị ............................................................................... xii
Danh mục các sơ đồ................................................................................................. xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu .............................................................................................. 2
1.3 Yêu cầu ............................................................................................... 2

4.2.3 Tỉ lệ và cường độ nhiễm Spirometra mansoni theo tuổi chó ......... 42
4.2.4 Tỉ lệ và cường độ nhiễm Spirometra mansoni theo giới tính ........ 43
4.2.5 Tỉ lệ và cường độ nhiễm Spirometra mansoni
theo tuổi, giới tính chó ..................................................................... 44
4.3 Hình thái, kích thước và tình hình nhiễm plerocercoid ở ếch ........... 45
4.4 Một số đặc điểm sinh học loài Spirometra mansoni.......................... 51
4.4.1 Thời gian trứng phát triển thành coracidium trong nước cất ......... 51
4.4.2 Thời gian plerocercoid phát triển thành Spirometra mansoni ....... 54
4.5 Hiệu quả tẩy trừ của praziquantel ..................................................... 56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 59

- viii -


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Sán nhái

S. mansoni

Spirometra mansoni

Sán cá

D. latum

Diphyllobothrium latum

Men gan (< 40 U/l)



Taenia solium

Liều tối thiểu gây chết

LD50

Lethal Dose

- ix -

Aspartate


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hình dáng Spirometra mansoni ở chó ........................................................ 4
Hình 2.2 Đốt đầu và đốt trưởng thành của Spirometra mansoni ............................... 5
Hình 2.3 Trứng của Spirometra mansoni .................................................................. 5
Hình 2.4 Hình dạng procercoid trong giáp xác (vị trí mũi tên) ................................. 6
Hình 2.5 Hình thái và kích thước của plerocercoid ................................................... 7
Hình 2.6 Phần đầu của plerocercoid .......................................................................... 7
Hình 2.7 Đốt đầu (A) và đốt trưởng thành (B) của Diphyllobothrium latum .......... 14
Hình 2.8 Trứng của Diphyllobothrium latum ......................................................... 14
Hình 2.9 Hình dáng Spirometra mansonoides ........................................................ 14
Hình 2.10 Trứng của Spirometra mansonoides ...................................................... 15
Hình 2.11 Các giai đoạn phát triển của trứng thành coracidium ............................ 21
Hình 3.1 Thu thập ấu trùng plerocercoid trong cơ ếch ............................................ 28
Hình 3.2 Trứng sán được nuôi tại phòng thí nghiệm ............................................... 29
Hình 3.3 Sản phẩm dùng trong thử nghiệm hiệu quả praziquantel ở chó ............... 31
Hình 4.1 Hình thái và kích thước của Spirometra mansoni .................................... 32

Bảng 4.11 Tỉ lệ và cường độ nhiễm plerocercoid ở ếch theo tháng khảo sát .......... 48
Bảng 4.12 Tỉ lệ và cường độ nhiễm plerocercoid theo trọng lượng ếch ................. 50
Bảng 4.13 Thời gian hình thành coracidium ........................................................... 52
Bảng 4.14 Kết quả mổ khám 5 chó thí nghiệm........................................................ 55
Bảng 4.15 Hiệu quả tẩy sạch sán của praziquantel ................................................. 56

- xi -


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 4.1 Tỉ lệ nhiễm Spirometra mansoni ở chó theo địa điểm ........................ 41
Biểu đồ 4.2 Tỉ lệ nhiễm Spirometra mansoni ở một cá thể chó ............................. 42
Biểu đồ 4.3 Tỉ lệ nhiễm Spirometra mansoni theo tháng tuổi chó ......................... 43
Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ nhiễm Spirometra mansoni ở chó theo tuổi và giới tính.............. 45
Đồ thị 4.1 Tỉ lệ nhiễm plerocercoid ở ếch theo tháng.............................................. 49
Đồ thị 4.2 Tỉ lệ nhiễm plerocercoid theo trọng lượng ếch ....................................... 51

- xii -


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Chu kỳ phát triển của Spirometra mansoni ............................................... 8
Sơ đồ 2.2 Công thức phân tử praziquantel ............................................................... 15
Sơ đồ 4.1 Hình thái và sự phát triển trứng của Spirometra mansoni ....................... 53

- xiii -


Chương 1
MỞ ĐẦU

mansoni với đề tài “Một số đặc điểm hình thái, sinh học của sán dây Spirometra
mansoni (Cobbold, 1882) ở chó và hiệu quả tẩy trừ của praziquantel”.
1.2 Mục tiêu
Khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh học, tình hình nhiễm Spirometra
mansoni ở chó, ếch và đánh giá hiệu quả tẩy trừ của praziquantel để làm cơ sở cho
những nghiên cứu về loài này và ứng dụng trong phòng trị.
1.3 Yêu cầu
• Định danh các loài sán dây thuộc bộ Giả Diệp (Spirometra mansoni,
Diphyllobothirum latum) dựa vào một số đặc điểm hình thái.
• Khảo sát một số đặc điểm sinh học và tỉ lệ nhiễm Spirometra mansoni ở chó bằng
phương pháp mổ khám.
• Khảo sát một số đặc điểm hình thái và tỉ lệ nhiễm plerocercoid ở ếch bằng phương
pháp mổ khám.
• Khảo sát thời gian phát triển của ấu trùng plerocercoid thành Spirometra mansoni ở
chó.
• Thử nghiệm hiệu quả của praziquantel để tẩy trừ Spirometra mansoni ở chó với các
liều khác nhau.

-2-


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Một số đặc điểm hình thái và sinh học loài Spirometra mansoni
2.1.1 Phân loại
Theo Lê Hữu Khương (2007), có 2 bộ sán dây liên quan đến chăn nuôi thú y là
bộ Pseudophyllidea (giả diệp) và bộ Cyclophyllidea (viên diệp). Trong 2 bộ này có rất
nhiều họ và giống. Đặc biệt, tử cung của bộ Cyclophyllidea không có lỗ thông ra
ngoài, nên không thể đẻ trứng được do đó đốt sán phải rụng ra ngoài. Tử cung của bộ
Pseudophyllidea có lỗ thông ra ngoài do vậy trứng có thể bài xuất mà đốt sán không

Giống Spirometra Mueller, 1937
Loài Spirometra mansoni (Cobbold, 1882)
2.1.2 Một số đặc điểm hình thái của Spirometra mansoni
Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1997), hình dáng của Spirometra
mansoni rất giống với Diphyllobothrium latum, chỉ khác là tử cung hình xoắn 2 – 7
vòng, lỗ sinh dục đực và cái phân chia rõ rệt.
Các tác giả Wardle và ctv (1952); Cho và ctv (1981); Lee và ctv (1990); Lê Hữu
Khương (2005); Kassai (1999); Bowman và ctv (2002) đã mô tả hình thái của
Spirometra mansoni như sau:
Hình dáng và màu sắc
Spirometra mansoni ký sinh trong ruột non chó. Sán có chiều dài khoảng 1000
mm, chiều rộng chưa tới 10 mm, dày khoảng 0,48 mm, màu trắng, dẹp và chiều rộng
lớn hơn chiều dài đốt sán (xem hình 2.1).

Hình 2.1 Hình dáng Spirometra mansoni ở chó
(Nguồn: />-4-


Đốt đầu
Đầu sán có hình ngón tay, không rộng hơn phần cổ. Lát cắt ngang có hình tứ
giác, rãnh bám rộng, nông và mờ dần về phía cổ. Đốt đầu có kích thước 1,88 × 0,46
mm (hình 2.2).

Hình 2.2 Đốt đầu và đốt trưởng thành của Spirometra mansoni
(Nguồn: />Đốt sán
- Lỗ sinh dục: lỗ sinh dục đực và cái riêng biệt. Lỗ sinh dục đực và cái nằm 3/8 về
phía trước của đốt và nằm gần nhau. Lỗ sinh dục đực nhỏ và tròn, lỗ sinh dục cái là
một khe nằm ngang. Tinh hoàn phân bố đều trong đốt, chỉ ở vùng trung tâm không có
tinh hoàn, vùng trên lỗ sinh dục có tinh hoàn và nhiều tuyến noãn hoàng.
- Tử cung: nằm ở mặt bụng của mỗi đốt, dạng xoắn 2 – 7 vòng ép sát vào nhau, biên

nước có giáp xác nhiễm procercoid. Plerocercoid hay còn gọi là sparganum (Stephen,
2004) (hình 2.5 và 2.6).

-6-


Hình 2.5 Hình thái và kích thước của plerocercoid
(Nguồn />
Hình 2.6 Phần đầu của plerocercoid
(Nguồn />2.1.4 Vòng đời của Spirometra mansoni
Theo Lê Hữu Khương (2007), trứng sán được thải ra lỗ tử cung của đốt sán theo
phân ra ngoài vào môi trường nước. Ở điều kiện nhiệt độ 15 – 250C sau 15 ngày phát
triển thành ấu trùng coracidium, sống được trong nước khoảng 12 giờ. Nếu
Coracidium được các loài giáp xác thuộc giống Cyclops nuốt phải, sau 2 – 3 tuần phát
triển thành ấu trùng procercoid, ấu trùng này dài khoảng 0,5 – 0,6 mm. Sau đó nếu
giáp xác được các loại ếch và nhái ăn phải, procercoid sẽ di hành đến cơ hoặc các cơ
-7-


quan khác hình thành ấu trùng thứ hai là plerocercoid dài khoảng 6 mm nhưng không
tạo kén. Ký chủ cuối cùng là những động vật ăn thịt, ăn phải ếch và nhái còn sống
hoặc chưa nấu chín sẽ phát triển thành sán trưởng thành ở ruột non (sơ đồ 2.1).
Các loài thuộc giống Diphyllobothrium và Spirometra có vòng đời tương đối
giống nhau nhưng khác ký chủ trung gian 1 và 2. Người không phải là ký chủ cuối
cùng của Spirometra mansoni. Theo Gutiérrez (2000), nhìn chung các ấu trùng
plerocercoid của Diphyllobothrium latum thích hợp với ký chủ trung gian thứ 2 là các
loài động vật máu lạnh (cá) trong khi các ấu trùng plerocercoid của Spirometra
mansoni lại ký sinh trên động vật máu nóng (chuột, nhím, chim, gấu, heo) và cả động
vật máu lạnh (ếch, rắn). Một số nghiên cứu khác lại cho rằng người, chim, chuột, heo
chỉ là ký chủ tích trữ plerocercoid của Spirometra mansoni (Kassai, 1999; Lê Hữu

Spirometra được gọi với thuật ngữ “sparganosis” như là tên bệnh. Khi bị sparganosis
phải tiến hành phẫu thuật để gắp bỏ các sparganum. Người có thể bị nhiễm ấu trùng
plerocercoid theo 3 cách:
-

Do uống nước có chứa các giáp xác nhiễm ấu trùng procercoid, đây là nguyên
nhân thường thấy nhất ở Mỹ. Các procercoid này sẽ di cư đến mô dưới da và
phát triển thành plerocercoid.

-

Ăn thịt ký chủ trung gian thứ 2 (ếch, nhái) bị nhiễm plerocercoid chưa được
nấu chín. Ấu trùng plerocercoid kí sinh trong các mô liên kết của cơ, đặc biệt
là ở 2 chi sau, bụng, phúc mạc, màng bao tim và màng phổi.

-9-


-

Sử dụng thịt ếch, nhái đắp lên mắt, da và cơ để chữa một số bệnh theo kinh
nghiệm dân gian, đây là nguyên nhân thường gặp ở các nước thuộc khu vực
Châu Á. Phòng bệnh sparganosis bằng cách ăn chín, uống sôi. Không đắp thịt
ếch, nhái lên mắt để chữa bệnh.

Cần chú ý tẩy giun sán cho chó, mèo định kỳ 1 – 2 tháng xổ một lần cho dù
không thấy dấu hiệu đặc trưng khi nhiễm sán. Theo Fukase và ctv (1992) có thể sử
dụng praziquantel với liều 30 mg/kg thể trọng để tẩy trừ được nhiều loài sán dây dạng
trưởng thành và chưa trưởng thành. Praziquantel cho uống mang lại kết quả điều trị tốt
trên chó, mèo (trích dẫn từ Bowman và ctv, 2002).

- 10 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status