Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

MAI HẢI YẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số

: 60.38.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS: TRẦN MINH ĐỨC

HÀ NỘI – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

MAI HẢI YẾN


MỤC LỤC


Bảng 2.1: Dân số TPHCM từ 2011-2015
Bảng 2.2.Tình hình tổ chức hành nghề công chứng TP.Hồ Chí Minh từ năm
2011 đến năm 2016
Bảng 2.3.Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng thành phố Hồ Chí
Minh đến 2020
Biểu đồ 2.1. Số lượng công chứng viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ
năm 2011 đến năm 2016
Biểu đồ 2.2. Lượng công chứng hợp đồng, giao dịch tại TP.Hồ Chí Minh
Biểu đồ 2.3. Tổng số tiền các tổ chức hành nghề công chứng nộp vào Ngân sách
Nhà nước hoặc nộp thuế.


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO),
cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xu hướng hội nhập kinh tế
quốc tế, các quan hệ thương mại ngày càng nhiều dẫn đến sự gia tăng của các
giao dịch dân sự. Do đó, Nhà nước cần có những chính sách và biện pháp quản
lý hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
Kể từ khi ra đời, hoạt động công chứng đã có những đóng góp tích cực
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Có thể nói, công chứng là công
cụ đắc lực hỗ trợ cho cơ quan quyền lực Nhà nước trong việc tạo lập hành lang
pháp lý an toàn, đảm bảo cho các giao dịch diễn ra thuận lợi, tránh những hành
vi vi phạm pháp luật và hạn chế các tranh chấp có thể xảy ra.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa nhân văn sâu sắc của
hoạt động công chứng, ngày 02/6/2005 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 49NQ/TW về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 xác định “Hoàn thiện chế
định công chứng. Xác định rõ phạm vi của công chứng và chứng thực, giá trị
pháp lý của văn bản công chứng. Xây dựng mô hình QLNN về công chứng theo
hướng Nhà nước chỉ tổ chức cơ quan công chứng thích hợp; có bước đi phù hợp
để từng bước xã hội hóa công việc này”.

hạn, trách nhiệm giữa cơ quan QLNN như hiện nay.
Với tư cách là một trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất của cả nước,
cùng với vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông, vận tải, giao lưu hàng hóa thành
phố Hồ Chí Minh đã trở thành thị trường năng động nhất trong cả nước. Đi cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, cũng như sự gia tăng về quy mô dân số, nhu
cầu hoạt động công chứng ngày càng gia tăng, vì vậy yêu cầu cần phải nâng cao
hiệu quả QLNN về công chứng là rất cấp thiết.
Với ý nghĩa đặc biệt quan trọng đặt ra trong QLNN về công chứng trong
giai đoạn hiện nay về mặt lý luận, thực tiễn, xây dựng các luận cứ khoa học, trên
cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý về công chứng phù hợp
2


với thực tiễn biến động của lĩnh vực công chứng một cách hiệu quả thông qua
ban hành văn bản quản lý, tổ chức thực hiện, thanh tra kiểm tra trong cả nước từ
thực tiễn hoạt động công chứng tại Hồ Chí Minh. Chính vì lý do trên tác giả
chọn đề tài “Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí
Minh” làm đề tài luận văn cho mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Liên quan đến vấn đề công chứng, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh
vực này, như:
- Luận văn thạc sỹ “Công chứng Nhà nước- Những vấn đề lỹ luận và thực
tiễn ở nước ta” của tác giả Trần Ngọc Nga.
- Luận văn thạc sỹ “Phân cấp QLNN về công chứng, chứng thực qua thực tiễn
tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Phan Hải Hồ năm 2008.
- Luận văn thạc sỹ “Xã hội hóa công chứng tại thành phố Hồ Chí Minh” của
tác giả Vũ Thị Vân Anh năm 2014.
- Luận văn tiến sỹ luật học “Tổ chức và hoạt động công chứng ở nước ta hiện
nay” của tác giả Dương Khánh năm 2002.
-

nâng cao hiệu quả đối với QLNN về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ
Chí Minh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận về QLNN về công chứng và thực tiễn QLNN về
công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Trong luận văn này, tác giả đi sâu nghiên cứu QLNN về tổ chức và hoạt
động công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh.
Về thời gian: Vấn đề QLNN về công chứng từ 2011 đến nay.
Về không gian: Thực trạng QLNN về công chứng trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như
4


phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phương pháp điều tra, phương
pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, nhằm làm sáng
tỏ và nội dung nghiên cứu của đề tài. Dựa trên quan điểm đổi mới toàn diện của
Đảng và Nhà nước ta trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và đặc biệt trong
lĩnh vực cải cách hành chính nói chung, cải cách thủ tục hành chính nói riêng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn nghiên cứu tương đối hệ thống và toàn diện về QLNN về công
chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, luận văn có một số đóng góp
khoa học mới sau:
- Đưa ra khái niệm, chỉ ra đặc điểm, vai trò, phân tích nội dung quản lý,
QLNN về công chứng.
- Phân tích và chỉ ra được ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của

công chứng được chính thức đề cập trong hệ thống pháp luật của Việt Nam.
Theo Thông tư số 574/QLTPK ngày 10/10/1987 của Bộ Tư pháp thì công chứng
nhà nước được hiểu là “một hoạt động của Nhà nước với mục đích giúp công
dân, cơ quan, tổ chức lập và xác nhận các văn bản, sự kiện có ý nghĩa pháp lý,
hợp pháp hóa các văn bản, sự kiện đó, làm cho các văn bản, sự kiện đó có hiệu
lực thực hiện”.
Luật công chứng 2006 đã được thay thế bằng Luật Công chứng năm 2014,
theo đó công chứng được hiểu “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ
chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng,
giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính
chính xác, hợp pháp không trái đạo đức, xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản
tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau
đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật công chứng hoặc cá nhân,
tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”. Như vậy, chủ thể công chứng được
6


Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full













Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status