BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG CAO SUTẠI XÃ ĐỨC LIỄU
HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
LÊ TIẾN ĐẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chính Minh
Tháng 12năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ TIẾN ĐẠI
PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG CAO SU TẠI XÃ ĐỨC LIỄU
HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
tháng
năm 2013
Ngày
năm
tháng
năm 2013
LỜI CẢM TẠ
Lần đầu tiên cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, người đã sinh ra con
nuôi dưỡng con, người đã hi sinh tất cả cuộc đời không ngại khó khăn, gian khổ để
mong ngày con lớn khôn và trưởng thành,ba mẹ vẫn luôn là chỗ dựa vững chắc để con
bước vào đời. Công ơn to lớn ấy con mãi ghi nhớ và con hứa cho dù khó khăn, gian
khổ đến đâu con sẽ cố gắng vượt qua để đứng vững trên đường đời, trên con đường mà
con đã chọn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM, đặc biệt là thầy cô thuộc Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho
Tôi vốn kiến vững chắc làm hành trang đểtự tin bước vào đời.
Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Quang Thông, thầy đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND xã Đức Liễu đã tận tâm giúp đỡ,
đặc biệt là các cô chú trồng cao su trên địa bàn xã đã nhiệt tình chia sẽ những thông tin
phân tích dựa trên các công cụ Excel, Word, phần mềm Eview 6, CrystalBall.
Kết quả nghiên cứu cho thấy với mức giá là 12.000 đồng/kg mủ cao su nước và
suất chiết khấu là 13,5% thì cây cao suchưa mang lại hiệu quả kinh tế cao: tổng giá trị
NPV thu được trong cả vòng đời của cây cao su là 50.251.500 đồng, tỉ suất nội hoàn
IRR là 19,05%, thời gian hòa vốn PP là 14,46 năm, tỉ số lợi ích chi phí BCR là 1,22
lần, tỉ suất lợi nhuận RR là 0,22 lần. Từ kết quả phân tích độ nhạy một chiều, độ nhạy
hai chiều, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng của giá bán sản phẩm và lãi
suất chiết khấu ảnh hưởng đến NPV và IRR cho thấy mức rủi ro khi NPV < 0 là
2,683%, mức rủi ro khi IRR < 13,5% (suất chiết khấu) là 1,692%. Như vậy dự án
trồng cao su là có rủi ro. Qua phân tích hồi quyxác suất mô hình Logit cho thấy khả
năng ứng phó (chống chịu) rủi ro tài chính của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các nhân
tố như trình độ học vấn, tuổi vườn cây khai thác, chi phí khai thác trung bình trên 1 ha
cao su và lao động.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. xi
CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................1
1.2.1. Mục tiêu chung ...............................................................................................1
1.2.2. Mục tiêu cục thể..............................................................................................1
1.3. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
1.3.1. Phạm vi không gian ........................................................................................2
1.3.2. Phạm vi thời gian ............................................................................................2
4.2. Xác định kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su ...............................35
4.2.1. Chi phí đầu tư cho 1ha cao su trong giai đoạn KTCB năm 2013 .................35
4.2.2. Chi phí đầu tư cho 1ha cao su trong giai đoạn KD năm 2013 ......................36
4.2.3. Sản lượng, doanh thu trung bình của 1ha cao su theo độ tuổi KD ...............40
4.2.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 ha cao su theo độ tuổi kinh doanh ................42
4.2.5. Đánh giá kết quả và hiệu quả của cây cao su trong cả vòng đời ..................46
4.3. Phân tích rủi ro tài chính trong kinh doanh cao su .............................................48
4.3.1. Phân tích độ nhạy..........................................................................................49
4.3.2. Phân tìch tình huống .....................................................................................53
4.3.3. Phân tích mô phỏng Monte – Carlo ..............................................................53
4.4. Phân tích các khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ trồng cao su ..................58
4.4.1 Đặc điểm về khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ ..................................58
4.4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống chịu rủi ro của nông hộ
trồng cao su .............................................................................................................59
4.5. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chống chịu rủi ro tài
chính của nông hộ ......................................................................................................67
vi
4.6. Giải pháp khác phục khó khăn và nâng cao khả năng chống chịu trước rủi ro tài
chính trong quá trình kinh doanh cao su. ...................................................................69
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................71
5.1. Kết luận ...............................................................................................................71
5.2. Kiến nghị .............................................................................................................72
5.2.1. Đối với nông hộ ............................................................................................72
5.2.2. Đối với cơ sở, nhà máy chế biến cao su .......................................................72
5.2.3. Đối với Hiệp hội cao su Việt Nam ...............................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................74
TB
Trung bình
TN/CP
Thu nhập/chi phí
TN/DT
Thu nhập/doanh thu
TN/LN
Thu nhâp/lợi nhuận
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.23. Kiểm định Andrews & Hosmer-Lemeshow ...............................................63
Bảng 4.24. Khả Năng Dự Đoán Của Mô Hình Hồi Quy...............................................63
Bảng 4.25. Hệ Số Tác Động Biên theo Từng Yếu Tố Trong Mô Hình Logit. .............64
Bảng 4.26. Ước Lượng Khả Năng Chống Chịu Rủi Ro Tài Chính của Nông Hộ ........65
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Bản Đồ Xã Đức Liễu .......................................................................................5
Hình 2.2. Cơ Cấu Kinh Tế của Xã Năm 2012.................................................................7
Hình 2.3.Biểu Đồ Thị Trường Xuất Khẩu Cao Su Quý 1 năm 2013 ............................16
Hình 4.1. Tình Hình Sử Dụng Lao Động của Nông Hộ ................................................30
Hình 4.2. Tình Hình Tham Gia Khuyến Nông ..............................................................30
Hình 4.3. Tình Hình Vay Vốn .......................................................................................31
Hình 4.4. Kênh Tiêu Thụ Mủ Cao Su của Nông Hộ .....................................................33
Hình 4.5. Giá Bán Mủ Cao Su Nước Năm 2013 ...........................................................34
Hình 4.6. Biểu Đồ Mô Phỏng Mức Xác Suất của NPV ................................................54
Hình 4.7. Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để NPV Dương ...............................................55
Hình 4.8. Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để NPV > 50.251,5 (1000 đồng) ....................55
Hình 4.9.Biểu Đồ Mô Phỏng Mức Xác Suất của IRR ..................................................56
Hình 4.10.Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để IRR > 13,5 (%) .........................................57
Hình 4.11.Biểu Đồ Thể Hiện Xác Suất Để IRR >19,05 (%) ........................................57
xi
1
- Đánh giá kêt quả và hiệu quả kinh tế của của nông hộ trồng cao su tại xã Đức
Liễu năm 2013
- Phân tích rủi ro tài chính của nông hộ trồng cao su tiểu điền tại Đức Liễu.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống chịu rủi ro tài chính của
nông hộ trồng cao su tiểu điền tại xã Đức Liễu.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao khả năng chống chịu rủi ro tài chính cho
nông hộ trồng cao su tiểu điền.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Đức Liễu huyện Bù Đăng tỉnh
Bình Phước.
1.3.2. Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ UBND xã Đức Liễu trong một số năm qua.
- Số liệu sơ cấp được điều tra trức tiếp từ 60 hộ nông dân trồng cao su tiểu điền
trongnăm 2013.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm có năm chương:
- Chương 1: Đặt vấn đề. Trong chương này nêu lên lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của đề tài.
- Chương 2:Tổng quan. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu và địa bàn nghiên
cứu: điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội…..
- Chương 3:Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trong chương này trình
bày về cơ sở lí luận để thực hiện đề tài như: các khái niệm và chỉ tiêu để phân tích rủi
ro tài chính đối với hiệu quả kinh tế…và một số phương pháp được sử dụng đểgiải
quyết các mục tiêu đã đặt ra: phương pháp thu thập và sử lí số liệu, phương pháp phân
tích hồi qui xác xuất…
hưởng của các nhân tố đến năng suất cây mãng cầu ta.Kết quả nghiên cứu cho thấy
trồng và kinh doanh mãng cầu không có nhiều rủi ro và mang lại hiệu quả kinh tế
cao.Đề tài cũng đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế từ sản xuất mãng
câu ta.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Lâm (2012), phân tích nhận thức và khả
năng ứng phó rủi ro thời tiết - khí hậu của người nuôi tôm tại tỉnh Bến Tre. Nghiên
cứu được thực hiện bằng phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng 90 hộ nuôi tôm
trên đị bàn huyện Bình Đại, bao gồm 45 hộ nuôi tôm vùng quy hoạch mới và 45 hộ
nuôi tôm vùng ven biển nơi đã được quy hoạch nuôi từ trước. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp thông kê mô tả và phân tích hồi quy mô hình Logit để chỉ ra các nhân tố
như diện tích ao nuôi, thâm niên, thu nhập, tham gia tổ chức xã hội, trình độ học vấn
và khu vực nuôi tôm ảnh hưởng đến xác suất chống chịu được rủi ro khí hậu của hộ
nông dân nuôi tôm.
4
2.2.Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Vị trí địa lý
Xã Đức Liễu thuộc huyện Bù Đăng, nằm phía Đông Bắc và cách thị xã Đồng
Xoài khoảng 35 km trên tuyến đường quốc lộ 14.
Hình 2.1: Bản Đồ Xã Đức Liễu
Nguồn: Maps.google.com
- Phía Đông giáp xã Phước Sơn và xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng.
- Phía Tây giáp xã Phước Tân, huyện Bù Gia Mập.
- Phía Nam giáp xã Nghĩa Bình, huyện Bù Đăng.
- Phía Bắc giáp xã Minh Hưng và xã Bình Minh, huyện Bù Đăng.
-
Lượng mưa cao nhất trong năm 2.433 mm
-
Lượng mưa thấp nhất trong năm 1.674 mm
Số ngày mưa trung bình năm 141 ngày. Tổng số giờ nắng trung bình/năm đạt từ
2400-2500 giờ, số giờ nắng trung bình/ngày từ 6,2-6,6 giờ
Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình năm là 81,4%
Gió:
Có hai hướng gió chính là gió mùa Đông bắc trùng với mùa khô và gió mùa
Tây nam trùng với mùa mưa. Nhìn chung khí hậu thời tiết khá thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
Nhận xét chung: Khí hậu nhìn chung tương đối thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, thích hợp các loại cây lâu năm có giá trị kinh tế
cao.
c. Thủy lợi - thủy văn
Nguồn nước mặt: Diện tích mặt nước chuyên dung là 803 ha, chủ yếu là nguồn
nước từ lòng hồ Thác Mơ
Nguồn nước ngầm: trữ lượng nước ngầm khá cao, cơ bản nguồn nước trên đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt cho người dân và phục vụ sản xuất trong địa phương
Chế độ thủy văn các song suối trên địa bàn xã khá phong phú, quanh năm có
nước. Nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt.
d. Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 8740,29 ha, thổ nhưỡng chủ yếu là đất đỏ
Bazan rất phù hợp cho trồng nhiều loại cây lây năm có giá trị thu nhập cao.
vụ
Nguồn: Văn phòngg UBND xã
ã Đức Liễuu
Sản xuấất nông nghhiệp là ngàành kinh tếế chính củaa xã chiếm
m tỷ trọng 58% trongg
cơ cấu kinh tế..Ngành cônng nghiệp – TTCN xây
x dựng chiếm
c
20%
%, ngành Th
hương mạii
nh tế hàng năm
n là 10%
% - 12%
– Dịịch vụ chiếm 20%. Tốốc độ tăng trưởng kin
Sản xuấất nông ngghiệp
Về trồn
ng trọt
Bảng 2.1.Diện
n Tích Câyy Công Nghiệp Năm 2012
Loạại cây trồn
ng
Câyy lâu năm
Câyy điều
Câyy cà phê
Câyy cao su
Câyy tiêu
Câyy ăn quả
Câyy cacao
2,82
210
13,27
987,67
7,65
570
6,71
500
0,94
70
100
7447,5
57
Nguồn: Văn phòngg UBND xã
ã Đức Liễuu
Trong những
n
năm
m vừa qua, do ảnh hư
ưởng của suy thoái kinh tế thếế giới, thuu
nhậpp của ngườ
ời dân giảm
m nhiều. Mặt
M khác cáác cây côngg nghiệp nggày càng đòi
đ hỏi caoo
7
STT
Thôn
1
Thôn 1
2
Thôn 2
3
Thôn 3
4
Thôn 4
5
Thôn 5
6
Thôn 6
7
Thôn 7
8
Thôn 8
9
Thôn 9
10
Thôn 10
Tổng toàn xã
Nhân khẩu
1589
3090
1618
340
1372
100
Nguồn: Văn phòng UBND xã Đức Liễu
c. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Giao thông: hiện toàn xã có các tuyến đường giao thông chính là:
- Tuyến đường quốc lộ 14 dài khoảng 12km đi ngang qua xã đã xuống cấp và
đang được triển khai thi công nâng cấp.
- Tổng số km đường liên thôn của xã là 50,1km. trong đó thâm nhập nhựa là
3,8km, số còn lại 46,3km đường sỏi đỏ và đường đất có mặt đường khoảng 5 đến
5,5km, mương mỗi bên khoảng 1,5km. hiện đã có khoảng 7km mới sủa chữa đường
sỏi đỏ, số còn lại 39,3km xuống cấp trầm trọng. Có 1 cầu sắt 33 cần nâng cấp và làm 1
cầu mới 34 để thông tuyến. Về mùa mưa đường đất, đường sỏi đỏ có những đoạn sụt
lún, lầy lội đi lại khó khăn làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của người dân
trong xã.
Thủy lợi: Trên địa bàn xã có 1 công trình thủy lợi Thác Mơ với diên tích mặt hồ
khoảng 803ha với nhiệm vụ cung cấp nước tưới cây cho xã và khu vực xung quanh
khoảng 2000ha. Để chủ động nguồn nước tưới tiêu, nước sinh hoạt cần xây dựng 1
công trình thủy lợi nữa.
Lưới điện: Toàn xã có hệ thống điện tương đối ổn định với đường dây 500kV
và 110kV đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật điện. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên từ
các nguồn đạt 85% nhưng chưa đảm bảo an toàn để đáp ứng nhu cầu điện sinh hoạt và
sản xuất. Để đạt tỷ lệ trên 90% hô được sử dụng điện phải nâng cấp cải tạo và xây
dựng mới 1 số trạm và đường dây trung hạ thế.
9
Môi trường: Hiện trên địa bàn xã có 1 trạm cung cấp nước chỉ phục vụ cho
trung tâm hành chính và chợ với khoảng 65 hộ sử dụng nước sạch; đã quy hoạch 1 bãi
rác tập trung nhưng chưa có kinh phí đền bù. Xã có 4 nghĩa trang với tổng diện tích là
Tuy địa hình nhiều thôn cũng chưa được bằng phẳng, độ dốc thay đổi, khối
lượng ao hồ sông suối lớn cũng là một hạn chế trong việc giao thương của các thôn nói
riêng và địa bàn xã nói chung tới các xã lân cận.
b.Tình hình kinh tế - xã hội
Kinh tế trên địa bàn xã đang phát triển đúng hướng, tốc độ phát triển kinh tế
liên tục tăng trong những năm qua. Nền kinh tế của xã đang chuyển dịch theo hướng
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Là xã có vị trí thuận lợi, nằm trên quốc lộ 14, là tuyến giao thông huyết mạch
nối các vùng kinh tế lớn từ Đông Nam Bộ cho tới vùng Tây Nguyên.
Có cơ hội thực hiện các dự án lớn của tỉnh là các yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến
sử dụng đất đai, nông nghiệp, phi nông nghiệp. Cơ cấu lao động thay đổi và nảy sinh
nhiều vấn đề xã hội tích cực khác. Trong quy hoạch xây dựng cần đặc biệt quan tâm
đến xây dựng hệ thống khu dân cư, hệ thống hạ tầng phục vụ sinh hoạt, phục vụ sản
xuất sao cho ổn định phát triển kinh tê cho toàn xã, nâng cao đời sống nhân dân, cải
tạo bộ mặt nông thôn đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
Nhìn chung nguồn nhân lực của xã là khá dồi dào. Tuy nhiên, lao động có trình
độ kiến thức, có tay nghề cao còn hạn chế. Để đạt được tiêu chí, giảm tỷ lệ lao động
trong lĩnh vực nông lâm nghiêp xuống còn 20%, cần tăng cường công tác lãnh đạo,
dạy nghề cho lực lượng ở nông thôn hiện nay, đồng thời cần phát triển các ngành
nghề, dịch vụ để thu lao động và các lĩnh vực: thương mại, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ…
Sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của địa phương từ trước đến
nay và có sự đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, ngành nông
nghiệp cũng đang đứng trước những khó khăn, thách thức đó là:
-Trong cơ cấu ngành nông nghiệp thì chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, mặc dù vẫn có nhiều tiềm năng để phát triển.
- Cây trồng lâu năm giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng. Tuy
nhiên, các cây trồng tiêu điều, cà phê phần lớn đã già cỗi; diễn biến thời tiết, sâu bệnh
đất trống đồi trọc”. CSTĐ chỉ thật sự “bùng nổ” khi được xem là “cây đa mục đích”
(cây rừng, theo Quyết định 2855/ 2009/ QĐ- BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn). Từ đó hàng ngàn ha rừng đã được thay thế bằng rừng cao su.
Tỉnh Bình Phước được xem là “thủ phủ” của cao su tiểu điền bởi người làm cao su tiểu
điền ngày càng nhiều kinh nghiệm và chuyên nghiệp hơn.
Trồng cao su, vốn xây dựng- chăm sóc trong 5 năm đầu chỉ khoảng 50 triệu
đồng/ha. Bước sang năm thứ 5, cây được mở miệng, đưa vào khai thác. Nếu áp dụng
kỹ thuật tốt, mưa thuận gió hòa, chỉ trong năm đầu khai thác sẽ thu hồi vốn. Thu hồi
12
vốn nhanh, không phải mất nhiều công sức khi trồng, thời gian khai thác cây kéo dài
từ 15- 20 năm… chính là những lý do khiến người người đổ về Bình Phước mua đất
trồng cao su.
Tuy gặp nhiều khó khăn trong việc ổn định năng suất, nâng cao chất lượng mủ
cao su nhưng các chủ vườn CSTĐ Bình Phước vẫn không nản và đã tìm mọi cách để
cải thiện tình hình. Bởi cao su vẫn cho lợi nhuận cao hơn các loại cây trồng khác như
cà phê, tiêu, điều… Chính vì thế nên diện tích CSTĐ vẫn ngày càng tăng (toàn tỉnh
hơn 120 ngàn ha).
2.3.2. Giá trị kinh tế - xã hội và môi trường
a. Giá trị kinh tế - xã hội
Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao.Đây là loại cây mà
sản phẩm của nó chủ yếu được dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp cà
tiểu thủ công nghiệp.
Kinh doanh cao su thiên nhiên xét về mặt kinh tế có thể nói cho lợi nhuận “kép”
từ sản phẩm chính đó là mủ và gỗ, trong khi thu hoạch sản phẩm từ mủ thì giá trị cây
ngày càng tăng tưởng cho nguồn thu từ gỗ khi thanh lý.
- Mủ cao su: Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ (Natural Rubber – NR)
với nhiều loại sản phẩm đa dạng như CV, SVRL, SVR 3L, SVR 5L, SVR 10, SVR 20,