MỤC LỤC
Trang
A. MỞ ĐẦU
I. Bối cảnh đề tài
1
II. Lý do chọn đề tài
2
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3
IV. Mục đích nghiên cứu
3
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
3
B. NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận: những kiến thức chung về mệnh đề quan hệ
4
1. Mệnh đề quan hệ
4
2.3. Hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập
13
IV. Hiệu quả mang lại của sáng kiến
15
V. Khả năng ứng dụng và triển khai
15
VI. Ý nghĩa của sáng kiến
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
17
1
PHƯƠNG PHÁP DẠY CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 9
(METHODOLOGIES FOR TEACHING RELATIVE PRONOUNS IN ENGLISH 9)
A.MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI :
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay Tiếng Anh có một vị trí hết sức quan trọng.
Tiếng Anh là công cụ giao tiếp, là chìa khóa đưa đến kho tàng nhân loại. Bên cạnh
vụ cho việc giảng dạy nội dung ngữ pháp này có hiệu quả hơn. Bổ sung thêm một
số phương pháp giới thiệu mệnh đề quan hệ và các đại từ quan hệ có tính liên hệ
thực tiển cao, dễ hiểu hơn và đa dạng hóa các dạng bài tập liên quan.Đặc biệt là bổ
sung thêm phần hướng dẫn học sinh làm tốt các dạng bài tập liên quan đến các đại
từ quan hệ. Tôi mạnh dạn viết tiếp sáng kiến kinh nghiệm này mong đông đảo đồng
nghiệp xem, chia sẽ và góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn nữa và sớm phổ biến
rộng rãi nhằm nâng cao chất lượng dạy học môm Tiếng Anh nói chung và dạy các
đại từ quan hệ trong Tiếng Anh nói riêng.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
Phạm vi nghiên cứu là Phương pháp dạy các đại từ quan hệ “ who, whom, which,
whose, that ” trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 bậc THCS. Đôí tượng nghiên cứu
là các em học sinh lớp 9 tại đơn vị trường học nơi tôi đang công tác.
IV. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập các đại từ quan hệ trong Tiếng anh cho GV
và HS bậc THCS theo tình thần của phương pháp dạy học mới.
V. ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Sáng kiến kinh nghiệm này là sự đúc kết trọn vẹn từ phương pháp giới thiệu các
đại từ quan hệ một cách đa dạng, phong phú và sinh động, phát huy được tính tích
cực chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức, đến các
dạng bài tập liên quan và các cách hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập từ dễ
đến khó một cách hiệu quả nhất. Đồng thời thể hiện sự lồng ghép việc dạy kiến
thức ngữ pháp với việc rèn luyện kỉ năng nói cho học sinh trong các giờ học.
B – NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN :
KIẾN THỨC CHUNG VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ VÀ CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ
1. Mệnh đề quan hệ :
1.1. Định nghĩa :
- Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính
bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ
đứng ở cuối câu.
Eg : He admires Mr Brown, which surprises me.
Mary tore Tom’s letter, which made him sad.
2. Các đại từ quan hệ :
2.1. Định nghĩa : Đại từ quan hệ là từ đứng liền sau một danh từ hay đại từ chỉ
thay thế cho danh từ, đại từ ấy, làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc sở hửu trong mệnh đề
quan hệ.
2. 2. Các đại từ quan hệ :
4
* WHO : Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để
làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
- Theo sau who là một động từ.
Eg: The man who is sitting by the fire is my father.
That is the boy who helped me to find your house.
* WHOM : Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để
làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
- Theo sau whom là một chủ ngữ
Eg : The woman whom you saw yesterday is my aunt.
The boy whom we are looking for is Tom.
* WHICH : Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.
- Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
Eg : This is the book. I like it best. => This is the book which I like best.
The hat is red. It is mine. => The hat which is red is mine.
- Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which
Eg : This is the book I like best
The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.
* THAT : Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who,
Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác
who
that
which
that
whom
that
which
that
whose
whose/ of
which
2.3. Lưu ý về mệnh đề quan hệ :
a. Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều
có thể lược bỏ.
Eg : Do you know the boy (whom) we met yesterday?
That’s the house (which) I have bought.
- Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không
xác định không thể lược bỏ.
Eg : Mr Tom, whom I spoke on the phone to, is very interested in our plan.
b. Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng
trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which
Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher.
Mr. Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.
Fortunately we had a map, without which we would have got lost.
c. Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none,
neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, +
theo tinh thần đổi mới. Làm thế nào HS có thể tích cực chủ động sáng tạo trong quá
tiếp cận với các đại từ quan hệ? Làm thế nào để sau khi các em đã nắm bắt tốt kiến
thức các em có thể vận chúng vào quá trình giải quyết các loại bài tập đa dạng khác
nhau một cách nhanh chóng và chính xác? Đó là những câu hỏi khiến không ít giáo
viên phải đau đầu mà chưa tìm ra được câu trả lời. Không ít GV khi dạy các về các đại
từ quan hệ đã sa vào tình trạng giáo viên đưa ra ví dụ, giáo viên giải thích, HS ngồi
tiếp thu kiến thức một cách thu động và khi làm các bài tập liên quan HS cảm thấy cực
kì lúng túng và khó khăn. Hiệu quả dạy và học gần như không đạt được.
III. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :
1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu tài liệu
- Tìm hiểu thực tế
- Thống kê đánh giá
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp.
2. PHƯƠNG PHÁP DẠY :
2.1. Phần giới thiệu (Presentation)
CÁCH 1 : Xây dựng một đoạn hội thoại có sử dụng mệnh đề quan hệ.
Eg :
Linh : Who is your mother?
Nga : The woman who is wearing a blue sweater is my mother?
Linh : You love her very much, don’t you?
Nga : Yes. She is the person whom I love best.
Linh : What did you give her on the last international women’s day?
7
Nga : I gave her a woolen scraft which I made by myself.
Linh : Is it the scraft whose color is white?
Nga : Yes, it is.
Linh : Oh, your mother is wearing it. It’s really nice.
clauses”and the words “who, whom, which, whose ”
are not question words but “relative pronouns”).
+ Vậy mệnh đề quan hệ là gì?
(what is a relative clause?)
+ Tự rút ra định nghĩa.
+ Nhận xét và đưa ra định nghĩa .
Về các đại từ quan hệ
• WHO :
Giáo viên
Học sinh
8
+ Gạch chân đại từ quan hệ “ who”
+ Danh từ đứng trước WHO danh từ chỉ gì?
Người hay là vật?
+ WHO đóng chức năng ngữ pháp gì trong
+ Là danh từ chỉ người
+ Là chủ ngữ (S)
Mệnh đề quan hệ?
+ Yêu cầu học sinh đưa ra kết luận về WHO
và sau đó cho HS ghi .
GV thực hiện tương tự với Whom, which, whose và nói về that.
CÁCH 2 : Sử dụng vật thật, việc có thật xung quanh HS
* Giới thiệu WHO:
- GV đặt câu hỏi : Who teaches you literature?
- HS trả lời :
Mrs Huong teaches us literature.
không có GV phô tô một bức ảnh của đại gia đình mình đến lớp )
- GV giới thiệu :
I am the woman who is wearing the red dress.
My husband is the man who is standing next to me.
The baby whom I am helding is my little daughter.
The woman whose hair is white is my mother in law.
- GV ghi lên bảng,ghạch chân mệnh đề quan hệ và thực hiện các bước tiếp theo
như cách 1.
CÁCH 4 : Nối các cặp câu sử dụng các từ gợi ý cho trong ngoặc.
- GV đưa ra các cặp câu và yên cầu HS theo từng nhóm thảo luận dùng từ
cho trong ngoặc để nối các cặp câu thành một câu.
a.That is the boy. He has won the first prize in the English speaking contest.(who)
b. Mary and Margaret are twins. You met them yesterday.(whom)
c. I was sitting on a chair. It suddenly collapsed.(which)
d. A man brought a girl. Her hand had been cut.(whose)
- Nếu học sinh không nối được GV nối và sau đó gạch chân các mệnh đề
quan hệ, đặt câu hỏi gợi mở để tiếp tục giới thiệu như cách 1.
2.2. Các dạng bài tập dùng trong phần luyện tập và luyện tập mở rộng
(Practice and further practice/production)
Sau khi học sinh đã nắm chắc về cách sử dụng các loại mệnh đề quan hệ và các đại
từ quan hệ. Tùy vào giới hạn thời gian và đối tượng học sinh (giỏi, khá, trung bình,
yếu), GV có thể đưa ra các dạng bài tập (từ dễ đến khó) sau đây để giúp Hs cũng cố
và luyện tập cách sử dụng các đại từ quan hệ một cách chính xác và thuần thục
thông qua các hình thức rèn luyện cá nhân, theo cặp, theo nhóm lồng ghép vào các
trò chơi như cờ rô (Noughts and crosses), con số may mắn (Lucky number)... để
giờ học thêm sôi nổi và hào hứng.
Trước khi học sinh làm các dạng bài tập GV cần hướng dẫn cách làm và làm mẫu,
giúp học sinh có thể làm các loại bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.
Dạng 1 : CHOOSE THE BEST ANSWER (chọn đáp án đúng)
1) The book ____ I bought at the bookstore yesterday is expensive.
D. A & C are correct
7) Could you iron the trousers ____ are hanging up behind the door?
A. who
B. which
C. that
D. B & C are correct
8) Where is the girl ____ sells tickets?
A. who
B. whose
C. whom
D. A & C are correct
9) The man___we consider our leader had much experience in climbing
mountains.
A. who
B. whose C. whom
D. A & C are correct
10) The artist ____ name I couldn’t remember was one of the best I had ever seen.
A. who
B. whose C. that
D. A & C are correct
Dạng 2 : FILL IN THE BLANK WITH AN APPROPRIATE RELATIVE PRONOUN TO
COMPLETE SENTENCES (Điền vào mỗi chổ trống một đại từ quan hệ phù hợp để
hoàn thành câu)
1. Let me see all the letters _______ you have written.
2. Is there any one ________ can help me do this?
3. The people________ houses have collapsed in the typhoon are very bored now.
4. The boy________ we are looking for is John.
5. It was the nurse ________ told me to come in.
6. The teacher with ________, we studied last year no longer teaches in our school.
7. They showed me the hospital ________ buildings had been destroyed by US
à …………………………………………………………
Dạng 4: USE YOUR KNOWLEDGE TO ANSWER THE QUESTIONS. USE THE
SUITABLE RELATIVE PRONOUN IN YOUR ANSWERS AND START YOUR
ANSWERS WITH THE WORDS GIVEN. (Dùng kiến thức của em đẻ trả lời các câu
hỏi. Sử dụng đại từ quan hệ thích hợp trong mỗi câu trả lời và bắt đầu mỗi câu trả
lời với từ đã cho)
1.Which poet wrote the work “ Truyen Kieu”?
The poet..........................................................................
2.Which inventor invented telephone?
The inventor....................................................................
3.Which country won the 2014 world cup?
The country.....................................................................
4. Which season in Viet Nam is the hottest?
The season.......................................................................
12
5. Which river is the longest in the world?
The river.........................................................................
6. Which student studies best in your class?
The student.....................................................................
Dạng 5 : DESCRIBLE THE PEOPLE IN THE PICTURE USING RELATIVE
CLAUSES ( Miêu tả những người trong bức tranh, sử dụng mệnh đề quan hệ)
- GV treo bức tranh lên bảng và nêu yêu cầu của bài tập
- Gv chia lớp thành 4 – 5 nhóm (tùy số lượng học sinh)
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và một chiếc bút phốt.
- Các nhóm ghi câu miêu tả của đội mình lên tờ bìa.
- Khi thời gian quy định kết thúc, các nhóm sẽ dán tấm bìa của đội
mình lên bảng và bạn nhóm trưởng của mỗi đội sẽ đại diện trình bày.
Eg : This is Mrs Jones .....son won the championship last year. => in whose
GV lu ý hc sinh
+ That ch c dựng thay cho Who, Whom, Which trong mnh
quan h thuc loi mnh quan h xỏc nh.( nhỡn trong cõu
khụng cú du phy)
+ Mnh quan h ni tip dựng gii thớch c mt cõu, trng
hp ny ch dựng which
*i vi dng 3 : Ni mi cp cõu sau thnh mt cõu, s dng i t quan h
phự hp
BC 1 :
Tìm từ có liên quan với nhau (cùng chỉ ngời, vật hoặc sự việc) ở 2
câu:
Cõu u phi chn danh t, cõu sau thng l i t ( he ,she ,it ,they ...)
Eg : The man is my father. He is talking to Mrs Hanh.
The books tell about animals. I bought them last week
He met the girl. Her eyes were blue.
BC 2 :
-Xác định câu nào là mệnh đề quan hệ ( câu chỉ sự việc xảy
ra trớc, câu chỉ sự việc đang diễn ra, có tính lâu rài hay hiển
nhiên) thng là cõu sau.
The man is my father. He is talking to Mrs Hanh.
The books tell about animals. I bought them last week.
He met the girl. Her eyes were blue.
BC 3 :
-Thay từ liên quan bằng đại từ quan hệ tơng ứng vo T ó chn
cõu sau.
The man is my father. Who is talking to Mrs Hanh.
Lớp
Trước khi áp dụng SKKN
Sau khi áp dụng SKKN
9 A2
57%
92%
9B2
55%
86%
V. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ TRIỂN KHAI :
Theo kết quả trên, việc áp dụng các phương pháp dạy các đại từ quan hệ được nêu
trong sáng kiến này là thực sự phù hợp và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên không
nhất thiết trong một tiết dạy giáo viên phải đưa ra tất cả các đại từ quan hệ mà tùy
thuộc vào giới hạn chương trình tiết dạy mà giáo viên đưa ra đại từ quan hệ nào để
dạy, chọn phương pháp dạy nào cho phù hợp với đối tượng học sinh và lượng thời
gian cho phép. Bên cạnh đó để giờ học được thành công thì cả thầy và trò phải có
sự chuẩn bị chu đáo trước khi đến lớp. Khi học, đặc biệt là trong phần thực hành,
15
giáo viên cần bao quát lớp tốt, động viên, khuyến khích học sinh tham gia vào hoạt
động rèn luyện theo cặp, theo tổ, nhóm. Để nâng cao ý thức thi đua, GV cần đánh
giá, cho điểm sau giờ học.
Những phương pháp dạy các đại từ quan hệ trong Tiếng Anh nêu trên có thể áp
dụng trong các tiết dạy có phần “ Language focus” ở bài 8 và bài 9 – Sách giáo
khoa lớp 9, cũng như trong các tiết dạy tự chọn, phụ đạo, ôn tập tuyển sinh THPT,
bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9. Tuy nhiên nội dung liên quan đến mệnh đề quan hệ
Oxford Practice Grammar by John Eastwood NXB Oxford University Press
Pocket English Grammar by Ronald G, Hardie M.A.(N.Z), M.A (Lond.)
NXB HarperCollinspublishers
Oxford Practice Grammar by John Eastwood (Without tests) NXB Oxford
University Press 2008 the 4th editiion
‘how to teach english’ tác giả Jeremy Harmer - NXB Longman, xuất bản lần
thứ 3 năm 2008.
Website: />
17