Tội trộm cắp tài sản trên địa bàn Tây Nguyên: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa (LA tiến sĩ) - Pdf 47

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN ĐỊNH

TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN:
TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA

Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 62 38 01 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Phạm Văn Tỉnh

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Tôi xin cam đoan các kết quả
nghiên cứu trong luận án là trung thực, không sao chép, trùng lắp với bất kỳ công
trình nào đã công bố, các tài liệu tham khảo của các tác giả khác đều được chỉ dẫn
nguồn theo quy định.

Tác giả

Lê Văn Định



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

STT

Viết đầy đủ

Viết tắt

1

Bộ luật hình sự

BLHS

2

Giáo sư. Tiến sĩ

GS.TS

3

Hình sự sơ thẩm

HSST

4

Nhà xuất bản

Nếu xét từ góc độ lịch sử, thì xung đột xã hội mà trong đó có tội phạm đã
làm cho Nhà nước xuất hiện và vì thế, Nhà nước phải chịu trách nhiệm giải quyết
vấn đề tội phạm trong xã hội. Còn xét dưới góc độ của Quyền con người, thì Nhà
nước có nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ Quyền con người. Cả hai tư tưởng
này đều có th nhận thấy được trong Chỉ thị số 48 - CT TW ngày 22 1 2 1 của
Bộ Ch nh trị về T ng

ng s l nh

o

ng

iv i

ng t

ph ng h ng

t i ph m trong t nh h nh m i , khi mục đ ch đã được chỉ rõ: “Trong th i gi n t i,
ng t

ph ng, h ng t i ph m ph i kiềm hế, làm gi m

r m i tr
b o vệ u

lo i t i ph m, … t o

ng lành m nh, phụ vụ ó hiệu qu nhiệm vụ ph t triển kinh tế - x h i,



sông Hồng hay sông Cửu Long. Sự khác biệt này cho phép nhận thức được mối liên
hệ giữa tình hình tội TCTS với yếu tố môi trường sống, cái giữ vai trò quyết định
cho hiệu quả phòng ngừa tội phạm này và vì thế rất cần được nghiên cứu.
Nhìn vào thực tế, những năm qua, trên địa bàn Tây nguyên, cấp ủy Đảng và
ch nh quyền địa phương, liên tục có những Chương trình hành động, kế hoạch cụ
th đ tri n khai thực hiện Chỉ thị của Đảng (Chỉ thị 48 năm 2 1 ) và Quyết định
của Thủ tướng Ch nh phủ (Quyết định 1217 QĐ-TTg ngày 06/9/2012; Quyết định
623 QĐ-TTg ngày 14/04/2 16), đã huy động được cả hệ thống Ch nh trị và nhiều
người dân trên địa bàn Tây Nguyên tham gia t ch cực đấu tranh phòng, chống tội
phạm. Vì thế, trong suốt mười năm qua, trên địa bàn Tây Nguyên, tội phạm đã được
phát hiện và đưa ra xét xử (sơ thẩm hình sự) gần bốn ngàn vụ với trên bảy ngàn bị
cáo hàng năm, trong đó có đến 27,56% về số vụ và 25,25% về số bị cáo phạm tội
TCTS. Đây là kết quả đấu tranh chống tội phạm và nó phản ánh một thực tế rằng,
tình hình tội TCTS, cũng như THTP nói chung trên địa bàn Tây Nguyên đang diễn
ra theo xu hướng tăng và tăng đáng k khi so giai đoạn 2 12 - 2 16 với giai đoạn 5
năm trước đó. Mức độ tăng của tình hình tội TCTS là trên 17% về số vụ và 21% về
số bị cáo. Thực trạng này vừa là một động lực thôi thúc sự tìm tòi, nghiên cứu, vừa
là cơ sở thực tế đ thiết lập các giải pháp kiềm hế, làm gi m tội phạm như mục
đ ch mà Chỉ thị của Đảng đã đề ra.
Với tư duy như vậy và với mong muốn góp phần thực hiện Chương trình của
cấp ủy Đảng, cũng như Kế hoạch của UBND các tỉnh Tây Nguyên về tri n khai Chỉ
thị số 48/CT-TW ngày 22 1 2 1 của Bộ Ch nh trị, cũng như tri n khai Quyết định
số 623 QĐ-TTg ngày 14/4/2016 Thủ tướng Ch nh phủ phê duyệt Chiến l ợ qu
gi ph ng, h ng t i ph m gi i o n 2016 - 2025 và ịnh h

ng ến n m 2030, đề

tài “Tội trộm cắp tài sản trên địa bàn Tây Nguyên: Tình hình, nguyên nhân và

it

ng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án ch nh là quy luật vận động của khách th
nghiên cứu. Dựa vào khách th nghiên cứu, luận án đã chỉ ra đối tượng nghiên cứu
là quy luật của sự phạm tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên.
3.2. h m vi nghiên cứu
Về mặt nội dung, luận án được thực hiện trong phạm vi chuyên ngành Tội
phạm học và phòng ngừa tội phạm;
Về mặt không gian, phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn Tây
Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng;
Về mặt thời gian, đề tài thực hiện việc thu thập số liệu thực tế trong thời gian
1 năm, từ năm 2

7 đến năm 2 16, bao gồm số liệu thống kê của Tòa án nhân dân

3


tối cao, bản án xét xử sơ thẩm hình sự của các Tòa án các tỉnh khu vực Tây Nguyên
và các báo cáo tổng kết năm của các ngành chức năng.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. h ơng pháp luận
Luận án lấy phép duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Ch Minh về xây dựng nhà nước, pháp luật, phòng ngừa
THTP; chủ trương, đường lối của Đảng và ch nh sách, pháp luật của Nhà nước làm
nền tảng phương pháp luận đ luận giải các vấn đề tội phạm học thuộc đề tài luận
án. Ngoài ra, luận án còn sử dụng một số lý thuyết độc lập như lý luận nhận thức; lý
thuyết phản ánh; lý thuyết mác-x t về hành vi người; lý thuyết ki m soát xã hội đối

Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình tội phạm học ở
nước ngoài và trong nước liên quan đến đề tài luận án đ nghiên cứu về tình hình tội
TCTS trên địa bàn Tây Nguyên, luận án có những đóng góp mới sau đây:
Thứ nhất, luận án phân t ch một số vấn đề lý luận về tình hình tội TCTS trên
địa bàn Tây Nguyên; phân t ch, đánh giá toàn diện tình hình tội TCTS trên địa bàn
Tây Nguyên gồm 02 phần: Ở phần hiện đã đánh giá 04 thông số gồm mức độ, cơ
cấu, diễn biến và t nh chất; ở phần ẩn đánh giá 04 thông số gồm độ ẩn, tỉ lệ ẩn, thời
gian ẩn, lý do ẩn;
Thứ hai, luận án phân t ch một số vấn đề lý luận về nguyên nhân và điều
kiện của tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên; xác định, phân tích, đánh giá
một cách toàn diện, hệ thống nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội TCTS trên
địa bàn Tây Nguyên với 3 nhóm nguyên nhân và điều kiện: (1) Nguyên nhân và
điều kiện thuộc về môi trường sống; (2) Nguyên nhân và điều kiện thuộc chủ th
hành vi phạm tội; (3) Nguyên nhân và điều kiện thuộc về quá trình động cơ hóa
hành vi phạm tội TCTS; quá trình kế hoạch hành vi phạm tội và hiện thực hóa hành
vi phạm tội TCTS;
Thứ ba, luận án phân t ch một số vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội
TCTS trên địa bàn Tây Nguyên; dự báo tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây
Nguyên trong thời gian tới; đề ra các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội
TCTS trong thời gian tới cho khu vực này.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu tình hình tội TCTS trên
địa bàn Tây Nguyên dưới phương diện tội phạm học; làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận và thực tiễn đấu tranh với tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên. Với

5


các kết quả nghiên cứu, luận cứ khoa học cụ th được luận giải, phân t ch, chứng

tiễn t i ph m họ ,

t i ph m tr m ắp tài s n
Đến nay, ở nước ngoài đã có nhiều công trình tội phạm học do các tác giả ở
các quốc gia khác nhau thực hiện, các công trình này nghiên cứu ở nhiều phương
diện, cấp độ khác nhau, th hiện sự phát tri n không ngừng của tội phạm học. Các
nhà tội phạm học đã tập trung nghiên cứu đưa ra nhiều học thuyết khác nhau đ
luận giải tội phạm xảy ra ở các quốc gia, nhằm tìm ra quy luật của sự phạm tội, từ
đó đề ra các giải pháp phòng ngừa tội phạm ở các quốc gia, đối với tội TCTS có
một số công trình tiêu bi u sau:
+ Cuốn sách: The Profession l Thief - (t m dị h: Tên tr m huyên nghiệp)
của tác giả Edwin Hardin Sutherland, Nxb. The University of Chicago Press, 2 16.
Cuốn sách này đề cập đến nhiều nội dung, trong đó có đề cập đến các nguyên
nhân của tội phạm như là trải qua các cuộc khủng hoảng trong gia đình hoặc mất
việc, một người có th được ném vào tình huống có th tiếp xúc với những tên trộm
chuyên nghiệp; tên trộm chuyên nghiệp nhận ra rằng bước khởi đầu đòi hỏi phải có
một trình độ nhất định, tập sự và được chấp nhận như là một thành viên ch nh thức
của nhóm. Trộm cắp chuyên nghiệp có nhiều đặc đi m rất giống với những ngành
nghề khác; một tên trộm chuyên nghiệp dành toàn bộ thời gian làm việc của mình
cho trộm cắp, xây dựng kế hoạch cẩn thận cho mỗi hành động, bao gồm cả việc dự
kiến trước giải pháp trong trường hợp bị bắt; tên trộm chuyên nghiệp có mối quan
hệ hòa hợp với các thành viên của thế giới ngầm.
Công trình này xuất bản lần đầu tiên vào năm 1937 ở nước ngoài đến nay đã
khá lâu, đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi nhưng những nguyên nhân của tội

7


phạm vẫn còn có giá trị có th được tham khảo đ nghiên cứu về nguyên nhân và
điều kiện của tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên.

thân người phạm tội điều có những giá trị nhất định đ nghiên cứu về tình hình tội
TCTS, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên;
điều rất đáng quan tâm trong cuốn sách này ch nh là đề cập đến vai trò của người

8


mua bán tài sản trộm cắp, cái mà các công trình ở nước ta rất t đề cập đến nhưng có
vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên.
+ Cuốn sách: T i ph m và T i ph m họ ở Nhật b n hiện

i ) của GS.TS

luật học Can Ueda, Trường Đại học Tổng hợp Ritsumeikan, do PTS. Nguyễn Xuân
Yêm và PTS. Hồ Trọng Ngũ dịch từ bản tiếng Nga của Nhà xuất bản “Tiến bộ”
Moska, 1989. Cuốn sách này đề cập đến quá trình nghiên cứu tội phạm học ở Nhật
Bản; tội phạm ở Nhật Bản hiện đại; các nguyên nhân tội phạm ở Nhật Bản hiện đại;
những hệ thống phòng ngừa tội phạm; vấn đề lệch chuẩn xã hội của vị thành niên.
Cụ th :
Thứ nhất, về tình hình tội phạm: Đề cập đến giới t nh của người phạm tội
TCTS, theo đó nam giới chiếm 88%; về tội phạm ẩn, nếu coi tội phạm đã đăng ký là
1

% thì qua t nh toán thống kê các nhà tội phạm học thấy rằng số tội phạm ẩn là

1 5% nhưng tội TCTS có khác: Trộm cắp nhà dân -421%, trộm cắp -87%; Sau
chiến tranh, do khủng hoảng kinh tế và sự gia tăng dân số, đã làm gia tăng tội phạm
một cách nhảy vọt, mà trước hết là trộm cắp, Nhật Bản có 12 triệu người thất
nghiệp, không có đủ quần áo, thức ăn, nhà ở...
Thứ h i, về nguyên nhân tội phạm: Các điều kiện của cá nhân như rối loạn

tội sử dụng các phương pháp không phức tạp đ có th đột nhập, nếu cửa hoặc cửa
sổ bị khóa thì người phạm tội dùng công cụ đột nhập; người phạm tội thực hiện tội
phạm ở những khu vực gần với khu vực hoạt động ch nh và dọc theo mạch giao
thông ch nh. Về loại tài sản bị trộm cắp là hàng điện tử tương đối nhẹ, tiền mặt, thẻ
t n dụng; giá trị thiệt hại trong mỗi vụ trộm ở Mỹ khoảng 25 USD. Ngoài ra, cuốn
sách còn mô tả cấu trúc hợp lý của một vụ trộm trong nhà gồm: Đ vụ trộm cắp trong
nhà xảy ra, một số điều kiện phải có. Đó phải là, thứ nhất, có một tòa nhà hoặc nhà ở;
tòa nhà hoặc nhà ở có khả năng bị đột nhập bởi một người không có quyền đột nhập;
Thứ h i, các tòa nhà hoặc nhà ở phải có các tài sản hấp dẫn đối với người phạm tội và
có khả năng di chuy n chúng ra khỏi tòa nhà; Thứ b , các tòa nhà hoặc nhà ở không
được giám sát bởi một người nào đó có th quan sát vụ trộm cắp và gây trở ngại cho
việc hoàn thành vụ trộm cắp; Cu i ùng, đòi hỏi người phạm tội không quá thận trọng
từ những điều kiện thuận lợi này; (2) Về phòng ngừa tội phạm: Cách phòng ngừa
ch nh là có người trông coi nhà, nuôi chó, nhà t có khả năng bị đột nhập từ ph a
sau, nhà có khả năng nhìn thấy đối với những người hàng xóm, những người qua
đường và t có tuyến đường thoát.

10


Thứ h i, đối với trộm cắp ô tô: (1) Về tình hình tội phạm: Trộm cắp xe ô tô
là trộm cắp hoặc cố ý trộm cắp một chiếc xe có động cơ, tỉ lệ trộm cắp ô tô ở Hoa
Kỳ trong năm 1985 dao động từ khoảng 08 tới 2 vụ trộm trên 1

xe mỗi năm.

Có sự khác biệt đáng k trong nguy cơ trộm cắp ô tô phụ thuộc vào thương hiệu của
xe, độ tuổi của xe và khả năng tiếp cận chiếc xe. Xe có thiết bị chống trộm khó bị
trộm cắp hơn. Khoảng 7 % các vụ trộm cắp ô tô xảy ra vào ban đêm và khoảng 8
% của những chiếc ô tô bị đánh cắp được tìm thấy. Tuổi của người phạm tội trộm

Thứ nhất, về tình hình tội phạm: (i) Về người hành nghề TCTS: Người hành
nghề TCTS trải qua ba giai đoạn: Giai đoạn đầu tiên là “tập luyện”, đó là đặc đi m
đặc trưng những năm đầu nghề nghiệp của người phạm tội, thời đi m khi người
phạm tội còn trẻ ngày càng trở nên quyết tâm phạm tội chuyên nghiệp và tìm hi u
các loại tội phạm; giai đoạn ban đầu này thường kéo dài suốt 1 đến 12 năm đầu
tiên; giai đoạn thứ hai, giai đoạn "vững vàng, ổn định", là thời đi m quyết tâm cao
nhất, giai đoạn trong sự nghiệp của một người phạm tội khi họ xác định chặt chẽ
nhất với một lối sống tội phạm và có lẽ cũng là giai đoạn mà các nỗ lực phục hồi
chức năng có nhiều khả năng thất bại; giai đoạn cuối cùng của một sự nghiệp phạm
tội, giai đoạn của "kiệt sức nghề nghiệp", bắt đầu khoảng 4 tuổi và được đặc trưng
bởi tỉ lệ từ bỏ tăng lên và lối sống phạm tội của người phạm tội giảm xuống; (ii) Tác
giả đề cập đến giá trị tài sản bị trộm cắp hàng năm, các loại tài sản bị trộm cắp từ ô
tô, tiếp theo trộm cắp ở các cửa hàng và trộm cắp từ các tòa nhà, móc túi, đồ trang
sức, máy ảnh, tiền mặt...; (iii) Trộm cắp ở các cửa hàng được thực hiện bởi nhân
viên cửa hàng, hầu hết nhân viên làm việc ngắn hạn tham gia trộm cắp tiền mặt
hoặc hàng hóa, trộm cắp ở cửa hàng đặc biệt phổ biến trong những người thành
niên, nó vượt qua ranh giới giai cấp, chủ yếu do nữ giới thực hiện. Các cửa hàng
bán lẻ bỏ ra khoảng kinh ph phòng chống mất trộm trung bình ,57% của doanh số
bán lẻ hàng năm; (iv) Về trộm cắp ô tô, tác giả định nghĩa về trộm cắp ô tô; số
lượng ô tô bị đánh cắp trong năm 2

9, vị tr xe bị trộm cắp; khoảng 62% ô tô bị

mất trộm được tìm thấy; về trộm cắp các bộ phận của ô tô như tấm áp thân, cần gạt
nước, ăng ten, lốp, bánh xe, thiết bị âm thanh và các bộ phận khác...; (v) Trộm cắp
trong nhà bằng cách bẻ khóa hoặc đào ngạch đ đột nhập bất hợp pháp vào nhà đ
trộm cắp: M t là, nhìn chung tỉ lệ trộm cắp đối với các hộ gia đình người Mỹ gốc
Phi cao hơn so với các hộ gia đình da trắng, không phân biệt mức thu nhập của gia
đình, mặc dù gia đình người Mỹ gốc Phi giàu có có tỉ lệ trộm cắp thấp hơn nhiều so
với các gia đình người da trắng đã bị trộm có thu nhập thấp. Trong năm 2

cấp cao là các chuyên gia từ trong băng nhóm có tổ chức và "có mối quan hệ với
các tin tức đáng tin cậy về mục tiêu"; thành viên của nhóm này kiếm sống tốt từ số
tiền thu được từ việc thực hiện tội phạm của họ, chúng có kế hoạch mục tiêu cẩn
thận dựa trên sự hỗ trợ không hạn chế từ nguồn thông tin bên ngoài; B n là, động cơ
của trộm cắp trong nhà: Động cơ phổ biến nhất là kinh tế, nhu cầu có tiền mặt nhanh
chóng đ thỏa mãn nhu cầu bản thân như dùng ma túy bất hợp pháp, rượu và mua dâm;
nhu cầu của gia đình như trả các hóa đơn mua hàng...
Thứ h i, về nguyên nhân của tội phạm trộm cắp trong nhà: Người phạm tội
trộm cắp chỉ vì "họ xem trộm cắp như cách sống ch nh của họ"; nhu cầu về vật chất
của người phạm tội; một số người phạm tội có tâm lý th ch trộm cắp.

13


Công trình đề cập đến nhiều vấn đề nhưng vấn đề đáng quan tâm nhất đó
ch nh là người hành nghề trộm cắp tài sản, nguy cơ trở thành nạn nhân của tội
phạm, đây là những vấn đề cần được tham khảo đ nghiên cứu về người phạm tội
chuyên nghiệp và những nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm khi nghiên cứu
tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên.
+ Cuốn sách: “Những vấn ề lý luận về luật h nh s , t tụng h nh s và t i
ph m họ ” của Viện Thông tin Khoa học xã hội năm 1982 (bản dịch của Viện
Thông tin Khoa học xã hội dịch từ bản tiếng Nga). Cuốn sách này đề cập đến những
vấn đề sau:
Thứ nhất, về mặt lý luận: các tác giả đã phân biệt tội phạm học với Khoa học
Luật hình sự, Khoa học điều tra tội phạm. Đồng thời, khẳng định tội phạm học có
liên quan đến các ngành khoa học như xã hội học, tâm lý học;
Thứ h i, về tình hình tội phạm: Các tác giả đưa ra khái niệm nhân thân người
phạm tội, theo xã hội học Mác - Lênin nhân thân đó là bản chất xã hội của con
người được th hiện thông qua vị tr của con người trong các quan hệ, nhân thân là
một phạm trù lịch sử. Cuốn sách cũng xác định được cơ cấu, những dấu hiệu tạo

động với những mức độ khác nhau vào hành vi của con người. Tội phạm học xuất
phát từ quan đi m của triết học Mác - Lênin đ đánh giá vai trò của điều kiện khách
quan, có điều kiện thúc đẩy việc phạm tội, song lại có những điều kiện đóng vai trò
t ch cực trong việc phòng ngừa tội phạm. Triết học đề ra một khái niệm về các điều
kiện cần thiết, đó là những điều kiện cụ th của môi trường bên ngoài làm cho hành
vi có th thực hiện được. Trong tội phạm học, điều kiện này được gọi là “điều kiện
thúc đẩy kết quả phạm tội”;
Thứ t , về phòng ngừa tội phạm: Theo tác giả dự đoán khoa học về tội phạm
là việc xác định được các quy luật của các hiện tượng xã hội, phát hiện được cơ chế
của hành vi phạm tội, chúng ta có th biết được qua phân t ch về mối quan hệ nhân
quả của quá trình hình thành hành vi phạm tội; phòng ngừa tội phạm là một hoạt
động có hai mặt, một mặt nhằm ngăn ngừa không đ cho tội phạm xuất hiện; mặt
khác ngăn chặn hoặc làm tê liệt những hành vi còn tiếp diễn. Những cơ sở về mặt
kinh tế - xã hội và tư tưởng của việc phòng ngừa. Những cơ sở pháp lý của việc
phòng ngừa tội phạm và đề ra các biện pháp phòng ngừa tội phạm.
Cuốn sách này ra đời trong giai đoạn hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ở
Liên Xô và Đông Âu còn tồn tại nhưng những nội dung lý luận về THTP, nguyên

15


nhân và điều kiện của THTP, về phòng ngừa tội phạm vẫn còn có giá trị được tiếp
tục kế thừa, phát tri n khi nghiên cứu về tình hình tội TCTS trên địa bàn Tây
Nguyên
+ Các Nghị quyết của Hội đồng kinh tế và xã hội Liên Hợp Quốc và các
Tuyên bố của Liên Hợp Quốc về phòng ngừa tội phạm và tư pháp hình sự: (1) Các
Nghị quyết của Hội đồng kinh tế và xã hội Liên Hợp Quốc: Resolution 1997 33 of
21 July 1997 Elements of responsible crime prevention: standards and norms (t m
dị h: Nghị quyết 1997/33 ngày 21 th ng 5 n m 1997 về những yếu t x
nhiệm ph ng ngừ t i ph m: C

Justice Systems and Their Development in a Changing World (t m dị h: Tuyên b
S lv dor về hiến l ợ tổng thể
triển

i phó v i những th h thứ toàn ầu: S ph t

hệ th ng ph ng ngừ t i ph m và t ph p h nh s trong m t thế gi i

ng

th y ổi); Draft Doha Declaration on integrating crime prevention and criminal
justice into the wider United Nations agenda to address social and economic
challenges and to promote the rule of law at the national and international levels,
and public participation (t m dị h: Tuyên b Doh về lồng ghép
h ng t i ph m và t ph p h nh s vào h ơng tr nh nghị s
gi i quyết
ũng nh qu

th h thứ kinh tế, x h i và thú
tế, thú

ẩy s th m gi

vấn ề ph ng
Liên Hợp Qu

ẩy ph p quyền ở tầm qu


gi

ó nguy ơ

cao”) được bảo vệ năm 2 12 tại The State University of New Jersey, Unites State.
Trong công trình này, Steven Block đã nghiên cứu, khảo sát các mô hình của
trộm cắp ô tô đ xuất khẩu ở hai thành phố có nguy cơ cao (Chula Vista, California
và Newark, New Jersey, Hoa Kỳ); các nguồn dữ liệu xác thực từ các cơ quan thực
thi pháp luật, cơ quan bảo hi m, và các cuộc điều tra nạn nhân; dữ liệu tỉ lệ và xu
hướng trộm cắp xe, các mục đ ch khác nhau của việc trộm cắp xe; giải th ch về vai
trò của trộm cắp xe trong hoạt động tố tụng hình sự đ mỗi hình thức trộm cắp xe có
th được hi u theo đúng ngữ cảnh; các quan đi m học thuật hiện có liên quan đến
buôn bán xe quốc tế từ Hoa Kỳ cũng được xem xét; đánh giá lịch sử của buôn xe
quốc tế từ Hoa Kỳ. Tác giả chia hành vi trộm cắp ô tô xuất khẩu thành nhiều loại
dựa vào tỉ lệ trộm cắp ước t nh; mục tiêu lựa chọn xe và các biện pháp phòng ngừa.
Mô tả các "kịch bản phạm tội" buôn bán xe qua biên giới và qua cảng bi n; phân
t ch so sánh các mô hình không gian, thời gian và các mẫu xe có liên quan được tiến
hành; mô tả tất cả các xe bị trộm cắp ở Chula Vista và được tìm thấy ở Mexico hoặc

17


tại biên giới Hoa Kỳ - Mexico được so sánh với một mẫu ngẫu nhiên các vụ trộm
cắp xe ở Chula Vista đã được tìm thấy ở Hoa Kỳ.
Công trình khoa học này chủ yếu đề cập đến trộm cắp xe ô tô, có giá trị tham
khảo nhất định khi nghiên cứu về trộm cắp xe ô tô trên địa bàn Tây Nguyên nhất là
ở phương diện phòng ngừa.
+ Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Riana Elizabeth Horn với đề tài “A
pro-active appro h to urb sset theft t
ph ơng ph p tiếp ận h

South Afri n mine - (t m dị h M t


nh ắp trong

vụ tr m: Kinh nghiệm

S ndwell ), tác

giả Susan Donkin và Melanie Wellsmith, Security Journal Vol 19 (1) 2 6, pp 22-32.

18


Thứ nhất, về tình hình tội phạm: Bài viết nghiên cứu trên cơ sở phân t ch tình
hình trộm cắp xe ô tô ở Sandwell (một quận đô thị ở West Mildlands của Anh)
trong giai đoạn từ năm 1999 - 2

3; mô tả những người phạm tội đã thay đổi

phương thức thực hiện tội phạm đ th ch nghi với công nghệ chống trộm cắp ô tô
ngày càng tinh vi; luận giải mục đ ch trộm cắp ô tô; tỉ lệ ô tô bị trộm được tìm thấy;
Thứ h i, về phòng ngừa tội phạm: Nghiên cứu nhằm tìm cách bảo đảm an
toàn xe ô tô trước các vụ trộm, nhất là ứng dụng công nghệ bảo vệ immobilizers (hệ
thống mã hóa khóa động cơ).
Trong công trình này đề cập đến người phạm tội đã thay đổi phương thức
thực hiện tội phạm đ th ch nghi với công nghệ chống trộm cắp ô tô ngày càng tinh
vi, cách bảo đảm an toàn xe ô tô trước các vụ trộm đây là những vấn đề có giá trị
tham khảo khi nghiên cứu về tình tình tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên.
+ Bài viết “Problem solving for rime prevention – (t m dị h Gi i quyết
vấn ề ph ng ngừ t i ph m ), tác giả Adrian Cherney, Trends & Isues in crime
and criminal justice, Australian Institute of Criminology No.314, pp.1-5. Adrian

tiễn của Viện Nhà nước và Pháp

; Giáo trình T i ph m họ

của GS.TS. Võ

Khánh Vinh, Nxb. Công an nhân dân, tái bản năm 2 08, 2014; “Những vấn ề lý luận
và ph ơng ph p nghiên ứu t i ph m họ ở Việt N m hiện n y của GS.TS. Võ Khánh
Vinh; Giáo trình T i ph m họ

của Học viện Cảnh sát nhân dân, Nxb. Công an nhân

dân, 2 2, 2 13; “T i ph m họ hiện

i và ph ng ngừ t i ph m của GS.TS.

Nguyễn Xuân Yêm, Nxb. Công an nhân dân, 2 1; M t s vấn ề lý luận về t nh h nh
t i ph m ở Việt N m của TS. Phạm Văn Tỉnh, Nxb. Tư pháp, 2 7; Giáo trình T i
ph m họ

của trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công an nhân dân, 2 8, 2015;

Giáo trình T i ph m họ

của trường Đại học Luật thành phố Hồ Ch Minh, Nxb.

Hồng Đức, 2013; “ ấu tr nh v i t nh h nh t i ph m h ng ng
n

t hiện n y, m t m h nh nghiên ứu t i ph m họ

TCTS, có đưa ra khái niệm, xác định các dấu hiệu pháp lý của tội TCTS và phân
biệt tội phạm này với các tội XPSH khác. (2) Về tình hình tội TCTS: Dưới góc độ
tội phạm học luận án đã mô tả bức tranh tổng th tình hình tội TCTS ở Việt Nam từ
năm 1997 đến năm 2

6 bằng số liệu thống kê của Viện ki m sát nhân dân tối cao;

(3) Về nguyên nhân và và điều kiện của tình hình tội TCTS: Luận án đã phân tích
nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội TCTS ở nước ta; (4) Về phòng ngừa tội
TCTS: Luận án đã đưa ra các giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm. Luận án
đã nghiên cứu một cách cơ bản về phương diện pháp lý hình sự và tội phạm học.
Tuy nhiên, ở phương diện tội phạm học còn chưa toàn diện, chưa sâu cần phải tiếp
tục nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu hơn.
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Lý Văn Quyền với đề tài “Ph ng ngừ t i
ph m do nữ gi i th

hiện ở Việt N m được bảo vệ năm 2 14 tại trường Đại học

Luật Hà Nội. Luận án tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản sau: (1) Về tình hình
tội phạm: Luận án đã mô tả bức tranh nữ giới phạm tội ở Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2 3 - 2012, tỉ lệ nữ giới phạm tội TCTS, nhân thân người phạm tội; (2)
Nguyên nhân của tội phạm: Luận án đã phân t ch các nguyên nhân phạm tội của nữ
giới; (3) Về phòng ngừa tội phạm: Luận án đã dự báo THTP và thiết lập hệ thống
các biện pháp phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện, từ đó góp phần hạn chế tội
phạm nữ giới ở nước ta. Tác giả tiếp tục kế thừa và phát tri n những kết quả nghiên
cứu của luận án đối với nữ giới phạm tội TCTS trên địa bàn Tây Nguyên.
Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Trương Minh Nhàn với đề tài “ ấu
tr nh ph ng, h ng t i tr m ắp tài s n trên ị bàn thành ph Hồ Chí Minh” được
bảo vệ năm 2 8 tại trường Đại học Luật thành phố Hồ Ch Minh. Về tình hình tội
TCTS: Luận văn đã phân t ch rõ nét về t nh chất của tội phạm, nhất là phạm tội có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status