ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ DUY ĐỒNG
PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ DUY ĐỒNG
PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành
Mã số
: Luật Kinh tế
: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn với tất cả tâm huyết và năng
lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những
phần nghiên cứu chƣa sâu, rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo và thông cảm của
quý Thầy Cô.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP ............................................................................................. 8
1.1. Khái niệm, đặc điểm Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ................................. 8
1.1.1. Khái niệm....................................................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp .............................................. 9
1.2. Ý nghĩa và yêu cầu của Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ........................... 12
1.3. Lý luận về pháp luật quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ................................. 14
1.4. Kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp. ............................................ 17
1.4.1. Kinh nghiệm nƣớc ngoài ............................................................................. 17
1.4.2. Bài học gợi mở cho Việt Nam về quy hoạch sử dụng đất ........................... 24
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH........................... 27
2.1. Thực trạng pháp luật quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ................................ 27
2.1.1. Nguyên tắc, căn cứ, kỳ quy hoạch, chi phí lập quy hoạch sử dụng đất
nông nghiệp........................................................................................................... 27
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhƣ ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của
bánh xe thời gian thì con ngƣời xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất
đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động
của con ngƣời, tức cũng là sản phẩm của của xã hội.
Trong nguồn tài nguyên đất, đất nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng
mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và các sinh vật khác
trên trái đất. Bởi vậy, nếu không có đất nông nghiệp thì ngành sản xuất nông
nghiệp cũng không thể phát triển, con ngƣời không thể tiến hành sản xuất ra
của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải
qua một quá trình lịch sử lâu dài con ngƣời chiếm hữu đất biến đất đai từ một
sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia.
Đất nông nghiệp là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là đối tƣợng của mối quan
hệ sản xuất nông nghiệp trong các lĩnh vực sử dụng đất đai. Nó giữ vai trò rất
quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp. Vì vậy, quy hoạch sử dụng
đất nông nghiệp sẽ là một hiện tƣợng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ở tính
chất: kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên
môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát,...) và pháp lý (xác nhận tính pháp lý về mục
đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo
pháp luật).
Hiện nay, nhận thấy pháp luật về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
đƣợc đồng nhất với những quy định quy hoạch sử dụng đất nói chung và chƣa
có những quy định đặc thù riêng áp dụng cho nhóm đất này, đồng thời khi lập
quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp thì cũng không có bản quy hoạch sử dụng
riêng cho đất nông nghiệp mà quy định tổng thể trong bản quy hoạch sử dụng
đất, những hoạt động này dẫn đến quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp không
đất qua thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế” (2014), Luận án tiến sĩ khoa học
2
đất của Nguyễn Quốc Việt “Quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông
lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh”, Đề tài nghiên cứu khoa học của
Nguyễn Kim Sơn "Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của
một số nước trong khu vực và trên thế giới", Cuốn sách “Cơ cấu quy hoạch
của thành phố hiện đại” của tác giả TS.KTS P.Bocharov do KTS. Lê Phục
Quốc dịch, sách “Pháp luật về quy hoạch không gian xây dựng đô thị” của
TS. Doãn Hồng Nhung… Các bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí chuyên
nganh, các trang thông tin điện tử nhƣ: "Vai trò của nhà nƣớc trong việc sở
hữu toàn dân về đất đai" (2005) của Phạm Hữu Nghị, "Bàn về vấn đề sở hữu
toàn dân đối với đất đai ở nƣớc ta" của Nguyễn Quang Tuyến, "Chính sách
đất đai ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới" của Nguyễn Tấn Phát, Kỷ yếu hội
thảo "Thảo luận về sửa đổi Luật Đất đai" (2011). Đặc biệt, còn phải kể đến
một số bài viết của TS Doãn Hồng Nhung về vấn đề này nhƣ bài “Quy hoạch
đô thị và quy hoạch sử dụng đất” đăng trên tạp chí Tài Nguyên và Môi trƣờng
số 11/2012,“Hành lang pháp lý mới về chế độ quyền sử dụng đất hiện nay”
(Tạp chí Tài nguyên và Môi trƣờng, 2015, Số 14(220), tr.38-40),“Quy hoạch
đất đai, quy hoạch xây dựng với bảo vệ văn hóa truyền thống” đăng trên Tạp
chí Kiến trúc Việt Nam số 4/2004,“Quy hoạch đất đai với việc bảo vệ môi
trường tại làng nghề nông thôn Việt Nam” đăng trên tạp chí Khoa học Đại
học Quốc gia Hà Nội số 3/2005. Các công trình nghiên cứu trên đây đã giải
quyết đƣợc một số vấn đề lí luận nhƣ: Quy hoạch sử dụng đất, đặc điểm, ý
nghĩa của quy hoạch sử dụng đất; khái niệm, đặc điểm của pháp luật về quy
hoạch sử dụng đất, các yếu tố tác động đến pháp luật quy hoạch sử dụng đất
và kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch sử dụng đất… Tuy nhiên, nghiên cứu lí
luận và thực tiễn pháp luật về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo những
nâng cao hiệu quả áp dụng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh
Quảng Bình nói riêng.
4
Nhiệm vụ:
- Khái quát, hệ thống hóa lý luận về đất nông nghiệp và quy hoạch sử dụng
đất nông nghiệp, pháp luật quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích một cách có hệ thống các quy định của pháp luật
đất đai hiện hành về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; đánh giá thực
trạng pháp luật quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, nêu bật đƣợc những
ƣu điểm và hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật về quy hoạch sử dụng
đất nông nghiệp.
- Tìm hiểu một số vấn đề mang tính đặc thù của vùng miền ảnh hƣởng đến việc
thực hiện pháp luật quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp qua tình hình thực
hiện pháp luật quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá, tìm ra những hạn chế, bất cập, nguyên nhân của những hạn chế
bất cập trong việc thực hiện pháp luật quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh
Quảng Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai nói
chung, pháp luật về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp nói riêng. Đồng
thời đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện pháp luật quy hoạch sử
dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Quảng Bình, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ những giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trƣờng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn đƣợc xây dựng trên cơ sở
phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch
sử, và đƣờng lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Các phƣơng pháp mà luận văn sử dụng bao gồm: phƣơng pháp phân tích
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
17.844,83
3.300,09
4.627,91
3.053,17
366,63
737,75
502,67
420,11
392,47
1.3 Đất trồng cây lâu năm
1.581,69
293,83
481,35
221,04
236,96
348,51
1.4 Đất rừng phòng hộ
1.451,41
92,66
1.653,21
2.440,43
472,19
80,09
138,20
106,66
88,86
58,38
3,39
3,39
3,39
3,39
1.830,21
1.517,00
1.557,91
1.843,62
Trong đó:
2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng
cây lâu năm
2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng
rừng
2.3 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi
trồng thủy sản
2,97
2,97
2.4 Đất trồng lúa chuyển sang đất làm
muối
2.5 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang
đất nuôi trồng thủy sản
1,88
0,40
1,00
0,48
2.6 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển
sang đất làm muối
Các năm kế hoạch
Tổng
diện tích
(2)
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
(4)
(5)
TT
Chỉ tiêu sử dụng đất
(1)
1
(2)
Đất nông nghiệp
Các năm kế hoạch
Tổng
diện tích
(3)=(4)+..+(8)
8.399,39
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2016
2017
26,98
111,27
44,99
40,84
8,96
105,67
100,00
100,00
99,35
Trong đó:
1.1 Đất trồng lúa
31,98
Trong đó: Đất chuyên trồng
lúa nước
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
2,15
24,53
27,93
24,46
12,41
12,08
4.916,32
753,00
1.016,17
1.087,62
934,71
1.124,82
19,12
2,47
7,40
6,75
2.4 Đất khu chế xuất
2.5 Đất cụm công nghiệp
2.6 Đất thƣơng mại dịch vụ
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
66,43
11,63
14,70
17,30
12,70
10,10
582,83
120,08
111,63
174,80
63,22
diện tích
(3)=(4)+..+(8)
769,56
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
(4)
(5)
(6)
3,99
1,76
1,99
1,80
204,87
36,35
30,64
59,60
37,94
40,34
57,71
8,97
23,28
0,79
2,67
0,50
0,40
0,70
0,20
85,63
10,46
13,16
24,09
16,46
21,46
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
2.18 Đất cơ sở tôn giáo
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
nhà tang lễ, nhà hỏa táng