1
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................3
I/. Lí do chọn đề tài.................................................................................................3
1/. Cơ sở lí luận:....................................................................................................3
2/. Cơ sở thực tiễn:................................................................................................4
II/. Mục đích và phương pháp nghiên cứu:..........................................................5
1/. Mục đích:............................................................................................................5
2/. Phương pháp nghiên cứu:................................................................................6
III/. Giới hạn của đề tài:.........................................................................................6
IV/. Kế hoạch thực hiện:........................................................................................8
B. PHẦN NỘI DUNG.................................................................................................9
I/. Cơ sở lí luận:.......................................................................................................9
II/. Cơ sở thực tiễn:...............................................................................................10
III/. Thực trạng và những mâu thuẩn:...............................................................10
1/. Mặt tích cực....................................................................................................10
2. Mặt hạn chế.....................................................................................................12
IV/. Các biện pháp giải quyết vấn đề:.................................................................13
1/. Biện pháp thực hiện đổi mới PPGD:..............................................................13
* CẤU TRÚC DẠY HỌC GI ẢI QUY ẾT VẤN ĐỀ..........................................27
2/. Biện pháp thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá............................................34
3/. Một số hình thức sử dụng câu hỏi trong giờ lên lớp......................................40
4./ Một số lưu ý khi sử dụng đổi mới PPGD và KTĐG......................................42
V/. Hiệu quả áp dụng:...........................................................................................45
C. KẾT LUẬN...........................................................................................................46
2
I/. Ý nghĩa của đề tài đối với công tác giảng dạy, học tập:....................................46
II/. Khả năng áp dụng:.........................................................................................47
Trong nhiều năm qua, một bộ phận không nhỏ giáo viên chưa nhận
thức đầy đủ về đổi mới phưng pháp dạy học (PPDH), kiểm tra đánh giá
(KTĐG) nên việc thực hiện còn hình thức, đối phó; hiệu quả mang lại chưa
cao. Chưa đẩy mạnh việc đánh giá kĩ năng thực hành, năng lực tự học, khả
năng nghiên cứu khoa học của HS,...
2/. Cơ sở thực tiễn:
Sinh học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, kiến thức sinh học là
một xâu chuỗi có mối liên quan chặt chẽ với nhau, vì vậy HS sẽ rất khó hiểu,
khó nhớ, khó thuộc. Chính vì thế thông qua các PPDH và KTĐG để rèn luyện
và phát triển năng lực tự học ở từ đó học sinh tự mình nắm được những kiến
thức lý thuyết cơ bản qua đó vận dụng vào việc giải bài tập để trả lời nhanh
các câu hỏi trắc nghiệm trong các đề thi là việc làm hết sức cần thiết.
Thật vậy, qua thời gian công tác và rút kinh nghiệm trong quá trình
giảng dạy tôi nhận thấy rằng để HS hình thành được năng lực tự học, phát huy
được tích cực, chủ động trong học tập kể cả trên lớp và ở nhà; để học sinh
được hoạt động nhiều hơn, thực hành nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn; để GV
có một bài giảng trên lớp hay, thu hút, lôi cuốn HS hăng hái tham gia vào các
hoạt động trên lớp qua đó thu nhận kiến thức từ đó nâng cao chất lượng bộ
môn thì nhất thiêt phải đổi mới PPGD và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.
5
Với những lí do nêu trên tôi nhận thấy rằng việc đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh là
hết sức cần thiết để từ đó nâng cao chất lượng bộ môn. Chính vì thế, trong nội
dung đề tài này, tôi xin đưa ra một số giải pháp cụ thể về “Hình thành, phát
triển năng lực tự học ở học sinh thông qua đổi mới phương pháp dạy học
và kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn”.
II/. Mục đích và phương pháp nghiên cứu:
1/. Mục đích:
III/. Giới hạn của đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu về các PPDH và các hình thức KTĐG có
thể áp dụng nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
7
8
IV/. Kế hoạch thực hiện:
Thời gian
Người
Nội dung thực hiện
thực hiện
thực hiện
- Thu thập tài liệu có liên quan về các
PPDH và các hình thức KTĐG có thể áp
Tháng 7,8/ 2014
dụng nhằm phát triển năng lực tự học của Giáo viên
học sinh.
- Xử lí và tổng hợp tài liệu
- Khảo sát, lựa chọn đối tượng học sinh
cho phù hợp với phương pháp nghiên
cứu.
Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm
Giáo viên
B. PHẦN NỘI DUNG
I/. Cơ sở lí luận:
Đổi mới phương pháp trong dạy học và KTĐG không chỉ đơn thuần là
dạy những vấn đề với kiến thức có sẵn trong SGK mà còn phải dạy như thế
nào để phát huy và phát triển năng lực tự học của học sinh, phải hướng dẫn
cho học sinh biết vận dụng kiến thức đã học ở lớp vào cuộc sống, đó là vấn đề
cấp thiết và hoàn toàn phù hợp với đường lối, tinh thần chỉ đạo của Đảng, nhà
nước ta cũng như ngành Giáo dục và Đào tạo.
Về phía học sinh: Sự chủ động, tích cực của HS trong các bài học chưa
cao; kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập còn thấp; kĩ năng
thực hành còn hạn chế; khả năng tự học chưa cao,...Trong kiểm tra đánh giá
hầu như các em chỉ chú trọng đến điểm số cho nên kĩ năng thực hành, khả
năng nghiên cứu khoa học của HS còn rất hạn chế.
Trong quá trình giảng dạy bộ môn tôi nhận thấy đa số học sinh hiện nay
rất ngại ngùng trong cả suy nghĩ và hoạt động. Vì thế, nếu giáo viên không
mạnh dạng đổi mới trong phương pháp dạy và hình thức KTĐG cho phù hợp
sẽ dẫn đến thói quen thụ động rất khó thay đổi ở đa số học sinh.
10
II/. Cơ sở thực tiễn:
Trong những năm qua, cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển
sinh vào Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các đề thi
học sinh giỏi các cấp có nhiều nội dung kiến thức mang tính chất vận dụng rất
cao, các nội dung kiến thức này giáo viên không thể nào cung cấp hết trong
giờ học mà đòi hỏi các em phải tự tìm tòi, tự thu nhận thông qua các hình
nhau khi được yêu cầu,...
1.3/. Về phí Ban Giám Hiệu
12
Ban giám hiệu, CBQL trong trường đã chú trọng tăng cường CSVC
phục vụ đổi mới PPDH, KTĐG: đầu tư xây dựng các phòng học bộ môn; mua
sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy học, KTĐG; xây dựng nguồn học liệu;
trang bị máy tính và mạng internet phục vụ GV và HS tìm kiếm tư liệu; mua
sắm dụng cụ thí nghiệm,...
Công tác quản lí hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG của nhà trường đã
có bước phát triển, chuyên nghiệp hoá từ việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch. Các hoạt động sinh hoạt của tổ
chuyên môn từng bước đổi mới và đi vào hiệu quả,...
2. Mặt hạn chế
2.1/. Về phía giáo viên
Một bộ phận giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về đổi mới PPDH,
KTĐG nên việc thực hiện còn hình thức, đối phó; hiệu quả mang lại chưa cao.
Chưa đẩy mạnh việc đánh giá kĩ năng thực hành, khả năng nghiên cứu khoa
học của HS,...
Trình độ của GV trong việc vận dụng các PPDH, kĩ thuật dạy học mới
còn hạn chế nên hiệu quả tổ chức hoạt động nhận thức của HS còn thấp; việc
ứng dụng CNTT chưa thực sự đúng lúc, đúng chỗ, nhiều khi còn rơi vào tình
13
trạng lạm dụng gây hậu quả trái ngược; việc sử dụng thiết bị dạy học và tài
liệu bổ trợ chưa thường xuyên, chưa hiệu quả.
2.2/. Về phía học sinh
nhóm)
15
Bước 4: Báo cáo kết quả:
- Giáo viên chọn một nhóm có nội dung gần đúng nhất lên báo cáo kết
quả (đại diện lên dán phiếu học tập lên bảng và trình bày).
- Giáo viên mời các nhóm khác cho ý kiến nhận xét.
Bước 5: Tổng kết rút kinh nghiệm:
- Giáo nhận xét chung và đưa ra kết luận giúp học sinh hoàn thiện kiến
thức dựa vào phiếu học tập đó chuẩn bị trước.
- Để khắc sâu kiến thức cho học sinh, giáo viên hỏi thêm một số câu hỏi
vận dụng, mở rộng hoặc giải thích một nguyên lý nào đó dựa vào nội
dung kiến thức vừa lĩnh hội được.
1.1.2/. Ví dụ minh hoạ: Áp dụng phương pháp thảo luận nhóm khi dạy về
bào quan Ti thể ở tế bào nhân thực (Phần V – Bài 9 – SGK Sinh học 10 –
Cơ bản)
Bước 1: Xác định mục tiêu:
- Dựa vào thông tin SGK trang 40, H 9.1a,b thực hiện nhiệm vụ.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi, điền nội dung vào bảng sau:
Hình dạng
Thành phần hóa học
16
Cấu trúc
Chức năng
Bước 2: Thành lập nhóm:
- Chia nhóm: giáo viên chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 thành
viên (2 bàn học gần nhau).
Trong mỗi nhóm học sinh thường có 1 số em lười, ít tham gia hoạt
động, ỉ lại vào một số bạn tích cực, chính vì thế:
18
Giáo nên nên cân nhắc khi tạo ra các nhóm (số học sinh mỗi nhóm, các
thành phần trong nhóm, vai trò của mỗi thành viên, giới tính…) để có được
các nhóm với các thành viên phối hợp hiệu quả với nhau.
Sử dụng một số bài tập, trò chơi để tạo môi trường thân thiện, trong đó
các nhóm và các cá nhân cảm thấy thoải mái khi chia sẻ, trải nghiệm cùng
nhau, suy ngẫm, và cùng thay đổi theo chiều hướng tốt.
1.2/. Tổ chức dạy học theo phương pháp “dạy học khám phá”
1.2.1/. Ưu điểm của dạy học khám phá
Phát huy được nội lực của học sinh, tư duy - tích cực - độc lập - sáng
tạo trong quá trình học tập.
Giải quyết thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếp
lòng ham mê học tập của học sinh. Ðó chính là động lực của quá trình dạy
học.
Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn
tri thức của bản thân là cơ sở hình thành phương pháp tự học. Ðó chính là
động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống.
19
Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức của học sinh được tổ chức thường
xuyên trong quá trình học tập, là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu
dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn.
Ðối thoại giữa trò và trò, trò và thầy đã tạo ra bầu không khí học tập sôi
nổi, tích cực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng
xã hội.
- Về phát triển tư duy:
21
+ Giáo viên định hướng các hoạt động tư duy đặc trưng cần thiết ở học
sinh là gì trong quá trình giải quyết vấn đề; hoạt động phân tích, tổng
hợp hoặc là so sánh hoặc là trừu tượng và khái quát hoặc là phán
đoán…
+ Ðịnh hướng phát triển tư duy cho học sinh chính là ưu việt của dạy
học khám phá đạt được so với các PPDH khác.
Ví dụ:
+ Vấn đề 1: tìm hiểu cấu tạo đơn phân axit amin? (hoạt
động tư duy đặc trưng là phân tích, tổng hợp).
+ Vấn đề 2: các loại axit amin khác nhau như thế nào?
(hoạt động tư duy đặc trưng là so sánh).
b/. Vấn đề học tâp
Trong nội dung của bài giảng có chứa đựng nhiều vấn đề hoc tập, trong
đó vấn đề trọng tâm là cơ sở để nhận thức các vấn đề khác. Dạy học khám
phá thường được vận dụng để học sinh giải quyết các vấn đề nhỏ, vì vậy lựa
chọn vấn đề là yếu tố quan trọng đảm bảo sự thành công của PPDH này.
Lựa chọn vấn đề học tập cần chú ý một số điều kiện sau đây:
+ Vấn đề trọng tâm, chứa đựng thông tin mới
+ Vấn đề thường đưa ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ
22
+ Vấn đề học tập phải vừa sức của HS và tương ứng với thời gian làm
việc.
+ Nếu vấn đề yêu cầu ngoài sự trao đổi với nhau còn phải thực hiện 1
việc làm nào đó như báo cáo, hoàn thiện sơ đồ,…mỗi nhóm chỉ nên có
từ 2 đến 4 HS.
+ Nếu số thành viên trong mỗi nhóm quá nhiều thì sẽ có những thành
viên không tích cực hợp tác.
24
Chú ý khả năng nhận thức của các học sinh trong mỗi nhóm để bảo
đảm sự hợp tác mang lại hiệu quả. Nếu trong nhóm đều là những học sinh yếu
thì không có sự học hỏi lẫn nhau và khó giải quyết được vấn đề đưa ra.
Ðiều kiện cơ sở vật chất của nhà trường: trong thời gian của tiết học, có
lúc học sinh làm việc trong nhóm, có lúc làm việc giữa các nhóm trong lớp và
với thầy đã tạo ra một lớp học linh động. Chính vì vậy đòi hỏi thiết kế bàn
học thuận tiện cho việc di chuyển và mỗi lớp chỉ nên có từ 25 đến 30 học
sinh.
Trong điều kiện thực tế hiện nay, chúng ta có thể khắc phục bằng cách
cho các học sinh ngồi cùng bàn là một nhóm hoặc là học sinh ngồi bàn trước
quay lại với học sinh ngồi bàn sau làm thành một nhóm, do đó sự hợp tác giữa
các học sinh trong học tập vẫn có thể thực hiện được.
d/. Kết quả khám phá:
Dạy học khám phá phải đạt được mục đích là hình thành các tri thức
khoa học cho học sinh, dưới sự chỉ đạo của giáo viên:
Giáo viên tổ chức hợp tác giữa các nhóm học sinh để thống nhất về nội
dung kiến thức của vấn đề.
Giáo viên đối thoại với học sinh để mỗi thành viên tự đánh giá, tự điều
chỉnh rút ra tri thức khoa học.
25