SKKN tích hợp giáo dục phát triển bền vững vào trong dạy học phần sinh thái học nhằm nâng cao chất lượng bộ môn và thay đổi nhận thức thái độ, hành động của học sinh cho một tương lai bền vững - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
-----    -----

TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀO TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 THPT

Tên tác giả

: Hoàng Thị Thu Hà

Giáo viên môn: Sinh Học
Trường

Hưng Yên, 2016

: THPT Chuyên Hưng Yên


PHẦN 1. LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Thu Hà
Chức vụ: Giáo viên Sinh học
Đơn vị công tác: Trường THPT Chuyên Hưng Yên
Tên đề tài SKKN: Tích hợp giáo dục phát triển bền vững vào trong dạy học phần
Sinh thái học – Sinh học 12 THPT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI


STT


6

PHT

Phiếu học tập

7

PTBV

8

QT

9

QTSV

Quần thể sinh vật

10

QXSV

Quần xã sinh vật

11

SGK


Quần thể


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Đánh giá của GV về mức độ sử dụng một số PPDH/KTDH trong giờ học.........................16
........................................................................................................................................................17
Bảng 1.2. Đánh giá của GV về mức độ ưu tiên cần khắc phục của giáo dục hiện nay......................18
Bảng 1.3. Đánh giá của GV về mức độ ưu tiên những khó khăn khi dạy học GDPTBV.....................18
Bảng 2. Kết quả khảo sát HS về thực trạng dạy học GDPTBV ở trường THPT..................................22
Bảng 2.1. Đánh giá của HS về mức độ sử dụng các vấn đề thực tiễn của GV trong giờ học (Viết tắt:
GDCD – Giáo dục công dân, QPAN - Quốc phòng an ninh)..............................................................23
Bảng 2.2. Đánh giá của HS về việc đưa vấn đề thực tiễn của GV vào quá trình lên lớp...................23
Bảng 2.3. Ý kiến của HS về việc sử dụng ví dụ thực tế trong giờ học của GV...................................24
Bảng 2.4. Đánh giá của HS về mức độ sử dụng một số PPDH của GV vào giờ học...........................24
Bảng 3.1. Mục tiêu kiến thức phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT.............................................33
Bảng 3.2. Địa chỉ tích hợp GDPTBV trong các bài học thuộc phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
(Viết tắt: TH – tích hợp, LG - lồng ghép, LH – liên hệ)......................................................................46
Bảng 4.1. Tần số điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 1)...................................................................................67
Bảng 4.2. Tần suất điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 1)...............................................................................67
Bảng 4.3. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 1)..............................................................68
Bảng 4.4. Kiểm định điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 1)............................................................................69
Bảng 4.5. Phân tích phương sai điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 1)...........................................................70
Bảng 5.1. Tần số điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 2)...................................................................................70
Bảng 5.2. Kiểm định điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 2)............................................................................72
Bảng 5.3. Phân tích phương sai điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 2)...........................................................72
Bảng 6.1. Tần số điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 3)...................................................................................73
Bảng 6.2. Kiểm địnhđiểm kiểm tra 1 tiết (đợt 3).............................................................................74
Bảng 6.3. Phân tích phương sai điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 3)...........................................................75
Bảng 7.1. Tần số điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 4)...................................................................................75
Bảng 7.2. Kiểm địnhđiểm kiểm tra 1 tiết (đợt 4).............................................................................77

Hình 4.1. Đồ thị tần suất điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 1)......................................................................68
........................................................................................................................................................68
Hình 4.2. Đồ Thị tần suất hộ tụ tiến điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 1).....................................................68
........................................................................................................................................................71
Hình 5.1. Đồ thị tần suất điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 2)......................................................................71
........................................................................................................................................................71
Hình 5.2. Đồ Thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 1 tiết đợt 2......................................................71
........................................................................................................................................................73
Hình 6.1. Đồ thị tần suất điểm kiểm tra 1 tiết (Đợt 3).....................................................................73
........................................................................................................................................................74


Hình 6.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 3)....................................................74
........................................................................................................................................................76
Hình 7.1. Đồ thị tần suất điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 4)......................................................................76
Hình 7.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 1 tiết (đợt 4)....................................................77


MỤC LỤC


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngay từ cuối những năm 90 của thế kỉ trước, Đảng và Nhà nước đã định
hướng xây dựng đất nước ta phát triển theo con đường công nghiệp hóa – hiện đại
hóa, xây dựng xã hội công bằng – dân chủ – văn minh. Sau gần 40 năm đổi mới đất
nước, chúng ta đã thu được những thành quả nhất định trong phát triển kinh tế, phát
triển xã hội và quản lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN) – bảo vệ môi trường. Tuy
nhiên, bên cạnh đó cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề cần giải quyết như: Nhiều
nguồn TNTN đang bị khai thác quá mức, có nguy cơ bị cạn kiệt, ô nhiễm môi

cần thiết phải thực hiện hiện nay đặc biệt là HS các cấp học phổ thông. Điều này
được thể hiện rõ ràng trong các văn bản có tính pháp lý: Quyết định số
153/2004/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ “Định hướng chiến lược PTBV ở
Việt Nam”, Chỉ thị 16/CT – TTg của Thủ tướng chính phủ“Về tăng cường công tác
phòng, chống HIV/AIDS”, Chỉ thị số 61/2008/CT – BGDĐT của Bộ GD&ĐT “Về
tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trong ngành giáo dục”…
Phần Sinh thái học là nội dung kiến thức cuối cùng trong chương trình Sinh học
THPT; cung cấp cho HS tri thức về các đặc trưng sống của các cấp tổ chức sống trên
cơ thể: Quần thể (QT), quần xã, hệ sinh thái (sinh quyển); rèn luyện cho HS thái độ, kỹ
năng hành động, ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên và xã hội. Cụ thể:
Về kiến thức, phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT cung cấp cho HS những kiến
thức cơ bản về mối quan hệ tác động qua lại giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vật với môi
trường và những quy luật tác động; sự biến đổi và cân bằng ở mức cơ thể, QT, hệ sinh thái,
từ đó hình thành kiến thức về nguyên nhân biến đổi và cân bằng trong tự nhiên; các kiến
thức về bảo vệ, sử dụng hợp lý TNTN, bảo vệ môi trường và sự cân bằng tự nhiên.
Về kỹ năng, HS được rèn luyện, phát triển một số loại năng lực: Năng lực quan
sát (vận dụng những kiến thức mà HS đã quan sát và tích lũy được trong đời sống vào
trong quá trình học), năng lực phân tích và tổng hợp (vừa có thể phân tích các đơn vị
cấu trúc của các tổ chức sống đồng thời có thể tổng hợp để nghiên cứu các đặc tính
của từng cấp độ tổ chức sống và mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống với môi
trường), năng lực khái quát hóa (hình thành các quy luật sinh thái), năng lực hợp tác
(sự hoạt động của các cá nhân trong một nhóm để giải quyết vấn đề).

2


Về nhân cách, phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT tạo cho HS sự hình
thành quan điểm hệ thống (các cấp độ tổ chức sống tương tác với nhau và với môi
trường để hình thành các hệ thống sống với các đặc tính mới), hình thành quan điểm
biện chứng (các yếu tố trong môi trường luôn có mối quan hệ tác động qua lại với

4.3. Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức HS cần
đạt trong phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT làm cơ sở cho việc thiết kế tích
hợp nội dung GDPTBV.
4.4. Xác định các “địa chỉ” tích hợp GDPTBV trong dạy học phần Sinh thái
học – Sinh học 12 THPT.
4.5. Đề xuất quy trình tích hợp và biện pháp tổ chức GDPTBV trong dạy học
phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT.
4.6. Xây dựng các giáo án lên lớp phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
tích hợp nội dung GDPTBV.
4.7. Thực nghiệm (TN) sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả của việc
tích hợp GDPTBV trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
5.1. Đối tượng
GDPTBV và tích hợp GDPTBV vào trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh
học 12 THPT.
5.2. Khách thể
- Dạy học tích hợp.
- Quy trình tổ chức dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD & ĐT về
chiến lược phát triển, đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình và SGK phổ thông
nói chung, chiến lược đổi mới nội dung dạy học theo tích hợp GDPTBV nói riêng.
- Nghiên cứu các tạp chí, bài viết, website và các công trình khoa học như Đề
tài, luận án đề cập đến dạy học tích hợp GDPTBV làm cơ sở để đề xuất cách thiết kế
và sử dụng nội dung GDPTBV trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung kiến thức phần Sinh thái
học – Sinh học 12 THPT như SGK, chuẩn kiến thức kĩ năng môn Sinh học 12
THPT nhằm xác định các yêu cầu môn học đặt ra cho HS … làm cơ sở tích hợp
những nội dung GDPTBV vào dạy học cho phù hợp.


5


PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Phát triển bền vững
1.1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” lần đầu tiên sử dụng trong ấn phẩm
“Chiến lược bảo tồn Thế giới” do Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN),
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế
giới (WWF) công bố năm 1980 với nội dung: "Sự phát triển của nhân loại không
thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu
của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học" [29].
Trong bản Báo cáo “Tương lai của chúng ta” do Ủy ban Môi trường và Phát
triển Thế giới (WCED) của Liên Hợp Quốc đưa ra năm 1987, PTBV được định
nghĩa là: “Sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không
gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”[7].
Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về PTBV tổ chức tại Johannesburg (Nam Phi
– 2002) thống nhất khái niệm:“PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,
hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: phát triển kinh tế (nhất là
tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội;
xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý,
khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy
rừng và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm TNTN)”[7].
1.1.1.2. Các thành phần của phát triển bền vững
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, khoa học
công nghệ … đã mang lại cho con người những thành tựu nhất định về kinh tế, xã
hội và môi trường. Tuy nhiên, cùng với đó loài người cũng đang phải đối mặt với

chú trọng tới vật chất và số lượng, tích lũy và bành trướng trong khi phát triển quan
tâm tới tiềm năng, phẩm chất, phục vụ con người một cách toàn diện, về vật chất
lẫn tinh thần. PTBV kinh tế đòi hỏi phải cân nhắc ảnh hưởng trước hay sau này của
hoạt động và tăng trưởng sản xuất tới chất lượng cuộc sống.
- Về môi trường: PTBV về phương diện môi trường có nghĩa phải bảo vệ
khả năng tái sinh của hệ sinh thái, nhịp độ gia tăng sử dụng tài nguyên có khả năng
7


tái sinh phải thấp hơn tốc độ tái sinh, việc sử dụng tài nguyên không có khả năng tái
sinh phải tùy thuộc khả năng sáng chế tư liệu thay thế. Yêu cầu bền vững về môi
trường-môi sinh buộc phải giới hạn sự tăng trưởng kinh tế. Cần phải thừa nhận rằng
kinh tế chỉ là một bộ phận của hệ sinh thái và phát triển kinh tế phải bảo vệ môi
trường – môi sinh.
Như vậy, PTBV đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ và phát triển hài hòa
đồng thời cả 3 lĩnh vực sinh thái, kinh tế và xã hội. Tức là khi muốn đẩy mạnh phát
triển kinh tế thì cần phải xem tác động của chúng tới các mục tiêu sinh thái (bảo vệ
môi trường và tự nhiên), tới sự công bằng xã hội có nằm trong giới hạn cho phép
hay không. Bởi không thể tiến hành tăng trưởng kinh tế nếu sự tăng trưởng này làm
tổn hại đến môi trường, làm biến đổi thiên nhiên; không thể có công bằng xã hội
nếu không đảm bảo được sự bền vững và cân bằng sinh thái cần thiết của các hệ
sinh thái trên Trái Đất…
1.1.2. Giáo dục phát triển bền vững
1.1.2.1. Khái niệm giáo dục phát triển bền vững
Những ý tưởng về GDPTBV ban đầu được đề cập trong chương 36 Chương
trình Nghị sự 21 (UNICED – 1992) với tên gọi “Tăng cường giáo dục, đào tạo và
nhận thức của cộng đồng”. Chương này chỉ ra vai trò của giáo dục trong quá trình
tìm kiếm một cách thức phát triển theo hướng tôn trọng và bảo vệ môi trường tự
nhiên, chú trọng tầm quan trọng của công tác định hướng và định hướng lại giáo
dục nhằm tôn vinh các giá trị và hành vi tôn trọng môi trường; đồng thời vạch ra

1.1.2.2. Mục đích, mục tiêu của GDPTBV
• Mục đích của GDPTBV
GDPTBV nhằm giúp người dân phát triển thái độ, kỹ năng, quan điểm và
kiến thức để đưa ra quyết định và hành động đúng đắn vì lợi ích của bản thân và
người khác, ở hiện tại và trong tương lai. Tức là làm thay đổi hành vi của tất cả các
tầng lớp xã hội nhằm tạo nên xã hội bền vững cho tất cả mọi người; GDPTBV dựa
trên cơ sở tác động tương hỗ của 4 yếu tố chính là kinh tế, xã hội, môi trường và
văn hoá mà tác động tới mọi mặt của đời sống xã hội.
• Mục tiêu của GDPTBV
9


Mục tiêu của GDPTBV là đưa con người vào vị trí mà nó có thể đóng vai trò
tích cực trong việc tạo ra một hiệu quả bền vững về mặt sinh thái, kinh tế và tạo nên
một môi trường xã hội công bằng … trên phạm vi toàn cầu. Bằng cách sử dụng
những tình huống, những phương pháp và cấu trúc học tập thích hợp, GDPTBV có
nhiệm vụ đổi mới quá trình học tập ở tất cả các khu vực giáo dục mà nó giúp cho
các cá nhân chiếm lĩnh được các kỹ năng phân tích, đánh giá và năng lực hành động
mà PTBV đòi hỏi [33].
1.1.2.3. Nội dung của GDPTBV
Như trên đã phân tích, GDPTBV “Mở ra cho tất cả mọi người cơ hội giáo
dục, cho phép họ tiếp thu được các tri thức và giá trị cũng như học được các
phương thức hành vi và phong cách sống cần thiết cho một tương lai đáng sống và
sự thay đổi xã hội một cách tích cực” [33]. Nhận thức được tầm quan trọng của
GDPTBV đối với sự phát triển bền vững của đất nước, Đảng và Nhà nước ta cũng
đã xác định cần phải đưa GDPTBV đến với tất cả các tầng lớp nhân dân trong xã
hội, nội dung GDPTBV cần phải đưa đến sự thay đổi toàn diện và đầy đủ về nhận
thức, thái độ của mỗi cá nhân đối với cả 3 mặt: văn hóa – xã hội, kinh tế và môi
trường nhằm hướng tới những hành vi cho một tương lai bền vững.
Theo UNESCO, hiện nay nội dung chính về GDPTBV cho toàn cầu bao gồm

hoá phi bạo lực.
7. Đô thị hóa bền vững: Cộng đồng tham gia xây dựng khu dân cư lành
mạnh, giao thông đô thị an toàn.
8. Tiêu dùng bền vững: Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường,
thực hiện lối sống tiết kiệm tiêu dùng hợp lý.
1.1.3. Dạy học tích hợp
1.1.3.1. Khái niệm tích hợp
Theo từ điển Giáo dục học, tích hợp là “Hành động liên kết các đối tượng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau
trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [4].
Theo từ điển tiếng Việt, tích hợp là “Sự kết hợp những hoạt động, chương
trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp là sự hợp
nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp” [21].
11


Theo từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary, tích hợp là “Kết hợp
những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể. Những phần, những bộ
phận này có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau” [20].
Theo Dương Tiến Sỹ, tích hợp là “Sự hợp nhất hay sự nhất thể hóa đưa tới
một đối tượng mới như là một thể thống nhất giữa các thành phần của đối tượng,
nó không phải là một phép cộng mang tính cơ học những thuộc tính của các thành
phần ấy” [16].
Như vậy, muốn hiểu đúng, hiểu rõ được bản chất, quy luật vận động của bất
kì một sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên thì chúng ta vừa phải nghiên cứu các
bộ phận, thành phần cấu thành nên các sự vật, hiện tượng đấy một cách riêng rẽ;
vừa phải tìm được các mối liên hệ, tác động qua lại giữa chúng trong một thể thống
nhất là sự vật, hiện tượng mà chúng ta đang nghiên cứu. Có như vậy, kết quả nghiên
cứu của chúng ta mới có tính chính xác, thực tiễn cao nhất.
Đối với quá trình dạy học, tích hợp chính là sự liên kết các đối tượng giảng

tạo [26] và một số tác giả khác, chúng tôi nhận thấy có thể tích hợp GDPTBV trong
quá trình dạy học các môn học chính khóa theo 3 mức độ: Tích hợp toàn phần, tích
hợp bộ phận và liên hệ.
- Tích hợp toàn phần: Nội dung GDPTBV trùng phần lớn hay hoàn toàn với
nội dung chủ yếu của bài học.
Trong chương trình phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT có 1 bài trùng
hoàn toàn với nội dung GDPTBV, đó là bài 46 “Thực hành: Quản lý và sử dụng bền
vững TNTN”.

- Tích hợp bộ phận: Một số nội dung của bài học có liên quan trực tiếp với nội
dung GDPTBV, là cơ sở để lựa chọn những đơn vị kiến thức GDPTBV phù hợp lồng
ghép vào nội dung bài học tương ứng và trở thành một bộ phận hữu cơ của bài học,
được thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học. Ví dụ sau
mỗi bài có thêm mục “Em có biết”, sau mỗi chương có thêm “Bài đọc thêm”.
- Liên hệ: Các nội dung cần GDPTBV có liên quan đến một số nội dung của
bài học được làm sáng tỏ thông qua các ví dụ, các bài thu hoạch, giúp liên hệ hợp lý
với nội dung GDPTBV. Ví dụ GV có thể bổ sung, liên hệ GDPTBV vào bài giảng
như: Hậu quả của hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh, sử dụng quá mức
thuốc hóa học bảo vệ thực vật; các nguyên nhân gây ra nghèo đói …
13


1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Nhằm đánh giá thực trạng dạy học tích hợp GDPTBV vào môn Sinh học ở
các trường THPT hiện nay, chúng tôi đã tiến hành trao đổi với ông Vũ Thanh Bình
– Phó Chánh văn phòng Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên cùng một số hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng các trường THPT trong tỉnh Hưng Yên về tình hình dạy học GDPTBV
ở các trường THPT hiện nay. Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn lấy ý
kiến của 195 GV và 1.020 HS đang giảng dạy và học tập ở 4 trường THPT trong
địa bàn tỉnh Hưng Yên (THPT Kim Động, THPT Trần Hưng Đạo, THPT Ân Thi,

Kết quả điều tra

GV

Nội dung câu hỏi

Nội dung câu trả lời

được
hỏi

Số GV

Tỷ

trả lời

lệ %

114

58.5

Câu 1. Thầy (cô) chủ yếu

Buổi hội thảo, tập huấn

được tìm hiểu các nội dung 195

Tự tìm hiểu (báo, đài, internet…) 81

vào

trong

nhà 195

tương lai của đất nước)

trường phổ thông là:
Câu

69
Trả lời sai (các câu còn lại)
Trả lời đúng (Tích hợp vào 135

trường vì:
Câu 4. Phương pháp tốt nhất
để GDPTBV cho HS trong 195
điều kiện nước ta hiện nay là
Câu 5. Có thể tiến hành
GDPTBV cho HS ở:
Câu 6. Trong nhà trường,

195

0

38
64.6
35.4

37.4

Rất cần thiết

42

21.5

Cần thiết

63

32.3

Phân vân

63

32.3

Không cần thiết

27

13.9

39

20


với một số PPDH/KTDH
trong dạy học khi thầy (cô)

những vấn đề chủ yếu GD

7.7

Xem bảng 1.1. Đánh giá của GV về mức độ sử
195

dụng một số phương pháp dạy học/kỹ thuật dạy
học (PPDH/KTDH) vào trong giờ học

tiến hành giờ học trên lớp:
Câu 10. Thầy (cô) hãy đánh
số theo thứ tự ưu tiên từ 1 6

15

195

hiện nay cần khắc phục:
Câu 11. Thầy (cô) hãy đánh

Xem bảng 1.2. Đánh giá của GV về mức độ ưu
tiên cần khắc phục ở giáo dục hiện nay
Xem bảng 1.3. Đánh giá của GV về mức độ ưu

số theo thứ tự ưu tiên từ 1 6
về những khó khăn khi Thầy 195

Không giảm thời lượng chương 7

10.8

thầy (cô) đưa vào là:

195

3.6

trình, đưa GDPTBV vào tất cả các
môn học có nội dung phù hợp
Tăng thời lượng chương trình để 79
thuận lợi tích hợp GDPTBV vào

Câu 13. Ý kiến của thầy (cô)
trong việc đưa GDPTBV vào 195
trong dạy học?

40.5

các môn học phù hợp.
Giữ nguyên thời gian, giảm 18

9.2

lượng kiến thức để dễ dàng tích
hợp GDPTBV vào các môn học
có nội dung phù hợp.
Đưa GDPTBV thành môn học 91

PPDH tình huống
KTDH hoạt động nhóm
KTDH động não
KTDH lược đồ tư duy
KTDH thông tin phản hồi
KTDH tranh luận ủng hộ phản đối

6.7%
19

9.7%
40

83.6%
136

0%
0

9.7%
38

20.5%
45

69.8%
70

0%
42


28.2%
73

41.5%
18

29.2%
51

24.1%
69

37.5%
35

9.2%
40

26.1%
25

35.4%
39

18%
83

20.5%
48


28.2%

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status