BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
************************
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
HỌC VIÊN: HOÀNG VIỆT HÀ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. TS. HOÀNG XUÂN BÌNH
HÀ NỘI – NĂM 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã nêu
trong đề tài có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của đề tài là trung thực.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên.
Ngƣời cam đoan
Hoàng Việt Hà
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu điện Liên Việt ...................22
2.1.2. Các sản phẩm Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu điện
Liên Việt ........................................................................................................................ 24
iii
2.1.3. Khái quát quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu
điện Liên Việt ................................................................................................................25
2.1.4. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế tại LienVietPostBank ........................ 27
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ
phần Bƣu điện Liên Việt ............................................................................................. 28
2.2.1. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế .................................................................28
2.3. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần
Bƣu điện Liên Việt .......................................................................................................41
2.3.1. Một số kết quả đạt đƣợc ...................................................................................... 41
2.3.2. Một số hạn chế .....................................................................................................45
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ....................................................................................46
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT ................................................................................. 53
3.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu điện Liên
Việt trong thời gian tới ................................................................................................ 53
3.1.1. Mục tiêu phát triển chung của ngân hàng đến năm 2020 ....................................53
3.1.2. Định hƣớng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế ..........................................54
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng
mại Cổ phần Bƣu điện Liên Việt................................................................................55
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế....................55
3.2.2. Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động thanh toán quốc tế ....................55
3.2.3. Nâng cao uy tín, mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng ....................................58
Ngân hàng thƣơng mại
L/C
Thƣ tín dụng
XNK
Xuất nhập khẩu
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng nƣớc ngoài
P.TTQT
Phòng thanh toán quốc tế
SWIFT
Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế
giới (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication)
LienVietPostBank
vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Để thực hiện đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt”, tác giả đã sử dụng các chỉ tiêu
định lƣợng và định tính để phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt.
Đầu tiên, tác giả đã phân tích khái quát lí luận chung về thanh toán quốc tế tại
ngân hàng thƣơng mại, từ đó dựa trên số liệu thực tiễn về hoạt động thanh toán quốc tế
tại LienVietPostBank phân tích thực trạng thanh toán quốc tế qua nhiều chỉ tiêu nhƣ
doanh thu, lợi nhuận, chi phí và doanh số thanh toán quốc tế trên từng nghiệp vụ. Tiếp
theo, luận văn đã đã chỉ ra một số nguyên nhân và hạn chế cần khắc phục, là tiền đề để
tác giả đƣa ra 07 giải pháp và một số kiến nghị để góp phần phát triển hoạt động thanh
toán tại Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt.
Hiện tại đã có nhiều luận văn cùng nghiên cứu về đề tài “Thanh toán quốc tế tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần”, tuy nhiên chƣa có tác giả nào nghiên cứu kỹ về thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt. Đề tài của tác giả
đƣa ra tuy không quá mới mẻ nhƣng cũng không có sự trùng lặp với các đề tài đã đƣợc
nghiên cứu trƣớc đây.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xu hƣớng toàn cầu hóa nền kinh tế và thƣơng mại quốc tế ngày càng
phát triển, hoạt động giao thƣơng giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở các quốc
gia ngày càng gia tăng. Theo đó, hoạt động thanh toán quốc tế trở thành một hoạt động
thiết yếu, cần đƣợc quan tâm phát triển với một số phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ
toán quốc tế tại LienVietPostBank, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao và
phát triển hoạt động thanh toán quốc tế.
2. Tình hình nghiên cứu
Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán quốc tế cũng
trở thành một trong những đề tài đáng chú ý đƣợc đƣa ra để nghiên cứu chuyên sâu,
nhằm đƣa ra các giải pháp để phát triển, mở rộng quy mô của hoạt động thanh toán
quốc tế và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Cụ thể có thể kể đến một số công trình
nghiên cứu nhƣ sau:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Thu Hƣơng (2009) với tên đề tài “Giải
pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng đầu tƣ và phát
triển Việt Nam” đã phân tích, đánh giá rủi ro liên quan đến những phƣơng thức thanh
toán quốc tế trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, để từ đó đƣa ra một số giải pháp
nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế phù hợp với đƣờng lối phát triển kinh tế
đối ngoại của Đảng và nhà nƣớc ta.
- Luận văn “Hoạt động thanh toán quốc tế theo phƣơng thức tín dụng chứng từ
của ngân hàng thƣơng mại (nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quân đội)” của tác giả
Nguyễn Minh Hiền (2011) đã đề cập đến tình hình, kinh nghiệm thực tế và những vấn
đề còn tồn đọng trong công tác TTQT theo phƣơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng TMCP Quân đội, từ đó cũng đã đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động TTQT theo phƣơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Quân
đội. Luận văn này chỉ đi sâu vào hoạt động TTQT theo phƣơng thức tín dụng chứng từ
chứ không nghiên cứu tổng thể toàn bộ về TTQT.
- Bài viết có tên “Hệ thống chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động thanh
toán quốc tế của Ngân hàng thƣơng mại” của tác giả PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, đăng
trên tạp chí Kinh Tế Đối Ngoại - số 7 - 03/2004 đã chỉ ra rất rõ ràng hệ thống chỉ tiêu
3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại
và hệ thống hóa lý thuyết;
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phân tích số liệu, phân tích và tổng
hợp kinh nghiệm
6. Bố cục của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ
viết tắt, mục lục và các phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc thể hiện ở ba
chƣơng sau đây:
Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng mại
Cổ phần Bƣu điện Liên Việt
Chƣơng 3: Định hƣớng và một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc
tế tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu điện Liên Việt
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
“Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trên
cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nƣớc này với
tổ chức hay cá nhân nƣớc khác hoặc giữa một quốc gia này với một tổ chức quốc tế,
thƣờng đƣợc thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nƣớc có liên quan”
(Nguyễn Văn Tiến, 2014, tr.372).
Khác với thanh toán trong nƣớc, TTQT có các đặc điểm riêng:
Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau. Mỗi giao dịch
vốn tăng, tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng, thông qua TTQT, ngân hàng còn
tạo ra nguồn thu đáng kể từ thu phí dịch vụ thanh toán, tài trợ xuất khẩu, mua bán
ngoại tệ…
Thứ ba, TTQT làm tăng tính thanh khoản của NHTM. Nghiệp vụ TTQT không
chỉ tạo điều kiện thu hút khách hàng, làm tăng số dƣ tiền gửi thanh toán, mà trong quá
trình thực hiện các phƣơng thức TTQT cho khách hàng, đặc biệt là phƣơng thức tín
dụng chứng từ, những khoản tiền ký quỹ mở thƣ tín dụng của khách hàng tạo ra nguồn
vốn rẻ và tƣơng đối ổn định.
Thứ tƣ, TTQT giúp tăng cƣờng quan hệ đối ngoại. TTQT giúp cho quy mô hoạt
động của ngân hàng vƣợt ra khỏi phạm vi quốc gia, hòa nhập với các ngân hàng trên
thế giới, góp phần nâng cao uy tín trên thị trƣờng quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng có
điều kiện phát triển quan hệ đại lý, khai thác nguồn tài trợ trên thị trƣờng tài chính
quốc tế, nguồn tài trợ từ ngân hàng nƣớc ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh
tế - xã hội.
1.1.3. Các nguồn luật điều chỉnh
Nguồn luật và Công ƣớc quốc tế
- Luật thống nhất về hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ
- Công ƣớc Viên về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
7
- Luật về vận tải bảo hiểm
Nguồn luật quốc gia
- Luật thƣơng mại
- Luật các công cụ chuyển nhƣợng
- Pháp lệnh ngoại hối: có thể nói văn bản chủ yếu điều chỉnh hoạt động thanh
toán quốc tế hiện nay còn hiệu lực là Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11,
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/PLUBTVQH13, nghị định 70/2014/NĐ-CP, Thông tƣ số 25/2014/TT-NHNN ngày
15/9/2014 hƣớng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nƣớc ngoài của
2008): đây là quy tắc đƣợc áp dụng cho các giao dịch hoàn trả giữa các ngân hàng,
nhằm ràng buộc các bên tham gia trừ khi có sự thỏa thuận rõ ràng khác trong ủy quyền
hoàn trả. Quy tắc này không loại bỏ hoặc thay đổi các điều khoản của UCP600.
- Quy tắc thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu (URC)
- Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thƣ tín dụng
(ISBP): là tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế nhằm kiểm tra chứng từ theo thƣ tín
dụng. Văn bản mới nhất là ISBP745 có những sửa đổi bổ sung các điều khoản giúp
việc kiểm tra cũng nhƣ chuẩn bị các chứng từ theo L/C đƣợc thuận lợi và dễ dàng hơn.
Nhờ đó, số lƣợng chứng từ bị từ chối thanh toán do có sự khác biệt khi xuất trình lần
đầu tiên cũng giảm đi.
- Điều khoản thƣơng mại quốc tế (Incoterms 2010)
1.2. Phân loại các Phương thức thanh toán quốc tế
Nội dung của phƣơng thức thanh toán chính là các điều kiện qui định trong hợp
đồng thƣơng mại. Việc giao và nhận hàng cũng nhƣ hoạt động thu và chi tiền thƣờng
không diễn ra đồng thời mà nó diễn ra theo một quá trình. Trong thực tế, điều kiện qui
định để các bên giao nhận hàng và chi trả tiền rất đa dạng. Do đó để phù hợp với tính
đa dạng và phong phú của mối quan hệ thƣơng mại và thanh toán quốc tế ngƣời ta đã
đƣa ra các phƣơng thức thanh toán khác nhau nhƣ: phƣơng thức chuyển tiền, phƣơng
thức nhờ thu, phƣơng thức tín dụng chứng từ.
Mỗi phƣơng thức thanh toán đều có những ƣu nhƣợc điểm nhất định, tùy theo
những điều kiện cụ thể cũng nhƣ mức độ tin cậy giữa ngƣời nhập khẩu và xuất khẩu
9
mà ngƣời ta sẽ lựa chọn một phƣơng thức thanh toán phù hợp.
1.2.1. Chuyển tiền
“Chuyển tiền là phƣơng thức TTQT trong đó ngƣời chuyển tiền yêu cầu NHTM
phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngƣời khác (ngƣời hƣởng lợi) ở
một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định” (Nguyễn Văn Tiến, 2014,
hàng cho bên bán vào thời điểm thỏa thuận.
Ưu điểm
Quy trình nghiệp vụ của phƣơng thức này đơn giản hơn so với các phƣơng thức
khác. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện thanh toán thấp hơn so với thanh toán L/C. Nhà
nhập khẩu không bị ứ đọng vốn kí quỹ mở L/C, chứng từ hàng hóa không cần cẩn thận
và chặt chẽ nhƣ đối với phƣơng thức tín dụng chứng từ.
Chuyển tiền trả trƣớc sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận đƣợc tiền trƣớc khi
giao hàng, giúp hạn chế rủi ro nhà nhập khẩu chậm trả tiền hoặc không có khả năng
chi trả mà hàng đã giao rồi. Ngƣợc lại, chuyển tiền trả sau lại có lợi cho nhà nhập khẩu
khi mà hàng đã đƣợc giao cho họ, giúp hạn chế rủi ro chậm giao hàng hay giao hàng
không đúng nhƣ cam kết ban đầu giữa hai bên.
Trong phƣơng thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thanh
toán theo ủy nhiệm để hƣởng phí hoa hồng và không bị ràng buộc về trách nhiệm pháp
lý đối với ngƣời chuyển tiền và ngƣời thụ hƣởng. Việc trả tiền cũng phụ thuộc vào ý
chí của nhà nhập khẩu.
Nhược điểm
Phƣơng thức này chứa đựng nhiều rủi ro nhất do việc trả tiền phụ thuộc vào ý chí
của nhà nhập khẩu, do đó sử dụng phƣơng thức này không đảm bảo đƣợc quyền lợi
của nhà xuất khẩu. Vì vậy, chỉ sử dụng phƣơng thức này trong trƣờng hợp hai bên có
mối quan hệ mua bán lâu dài, tin cậy lẫn nhau và thanh toán các khoản tƣơng đối nhỏ
trong hoạt động xuất nhập khẩu nhƣ chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí
vận chuyển, bảo hiểm hoặc sử dụng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn,
chuyển lợi nhuận đầu tƣ về nƣớc.
Thông thƣờng nhà nhập khẩu ít khi chấp nhận thanh toán trả trƣớc vì nó đem lại
11
rủi ro cho phía nhập khẩu. Trong trƣờng hợp thanh toán trả sau thì đem lại rủi ro cho
nhà xuất khẩu khi mà hàng đã đƣợc giao nhƣng có thể bị chậm thanh toán hoặc nếu
hoá đơn và vận đơn.
Trong đàm phán, nhờ thu kèm chứng từ có thể coi là sự lựa chọn trung gian có
lợi. Nếu xét về các ƣu điểm tƣơng đối giữa ngƣời bán và ngƣời mua, nó nằm giữa bán
hàng trả chậm (lợi cho ngƣời mua) và thƣ tín dụng (lợi cho ngƣời bán). Do đó, ngƣời
bán thƣờng thích phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ hơn phƣơng thức bán hàng trả
chậm mà ngƣời mua đề nghị.
1.2.3. Tín dụng chứng từ
“Tín dụng chứng từ là cam kết của một ngân hàng (Ngân hàng mở L/C) theo yêu
cầu của khách hàng (ngƣời xin mở L/C) về việc sẽ trả một số tiền nhất định cho một
ngƣời khác (ngƣời thụ hƣởng L/C), hoặc sẽ chấp nhận hối phiếu do ngƣời thụ hƣởng
ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điều kiện ngƣời này xuất trình đƣợc bộ chứng từ
phù hợp với quy định của L/C” (Đinh Xuân Trình, 2012, tr. 287-288).
Phƣơng thức tín dụng chứng từ là phƣơng thức đƣợc sử dụng phổ biến nhất hiện
nay, bởi nó dung hòa, cân bằng với quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
tham gia hợp đồng mua bán ngoại thƣơng, đặc biệt là đối với ngƣời bán.
Ưu điểm
Phƣơng thức thanh toán L/C giúp ngƣời nhập khẩu có thể mở rộng nguồn cung
cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác
uy tín và tin cậy. Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều đƣợc ngân hàng đối tác kiểm
tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này. Ngƣời nhập khẩu đƣợc đảm bảo về
mặt tài chính rằng bên xuất khẩu giao hàng thì mới phải trả tiền hàng. Ngoài ra, các
khoản ký quỹ mở L/C cũng đƣợc hƣởng lãi theo quy định.
Bên cạnh đó, ngƣời xuất khẩu hoàn toàn đƣợc đảm bảo thanh toán với bộ chứng
từ hợp lệ. Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu. Ngƣời xuất khẩu sau
khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ đƣợc
thanh toán bất kể trƣờng hợp ngƣời nhập khẩu không có khả năng thanh toán. Do vậy,
nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh
13
14
- Doanh số thanh toán quốc tế: phản ánh tổng trị giá thanh toán quốc tế tại ngân
hàng, đƣợc xác định nhƣ sau:
Doanh số TTQT = Doanh số thanh toán L/C + Doanh số thanh toán nhờ thu + Doanh
số chuyển tiền
Doanh số thanh toán quốc tế cũng phản ánh khả năng hoạt động thanh toán
quốc tế. Nếu doanh số thanh toán quốc tế cao thì hoạt động thanh toán quốc tế khá
hiệu quả, thu hút đƣợc nhiều khách hàng.
- Số món thanh toán quốc tế: Việc ngân hàng thực hiện đƣợc nhiều món
TTQT chứng tỏ ngân hàng đã lôi kéo đƣợc nhiều khách hàng tham gia giao dịch
TTQT, góp phần tăng doanh số TTQT và quan trọng hơn là lợi nhuận TTQT.
- Số lƣợng ngân hàng đại lý: là số lƣợng tổ chức tín dụng mà ngân hàng thiết
lập đƣợc quan hệ đại lý, đã từng có lịch sử giao dịch và có thể đi điện trực tiếp thông
qua hệ thống SWIFT. Mạng lƣới ngân hàng đại lý càng lớn, ngân hàng có lợi thế trong
việc đánh giá tình hình tài chính của đối tác của khách hàng, tránh đƣợc một số rủi ro
có thể xảy ra khi thực hiện giao dịch TTQT.
1.3.1.2. Chỉ tiêu định lƣợng tƣơng đối
- Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với lợi nhuận ngân hàng: phản ánh thu nhập
từ hoạt động thanh toán quốc tế chiếm tỷ trọng nhiều hay ít vào lợi nhuận ngân hàng.
Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ (thể hiện vai trò của) hoạt động thanh toán quốc tế có
vai trò lớn trong (đóng góp vào) tổng lợi nhuận của ngân hàng. Cụ thể:
Lợi nhuận TTQT
Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so
với lợi nhuận ngân hàng
=
lớn chứng tỏ việc hoạt động TTQT của ngân hàng càng đƣợc mở rộng. Tuy nhiên, chỉ tiêu
này không thể đánh giá hiệu quả của hoạt động TTQT bằng tín dụng chứng từ tại NHTM
một cách toàn diện đƣợc, và có thể dẫn đến đánh giá thiếu chính xác.
- Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với doanh thu TTQT: tỉ lệ này cho biết một
đồng doanh thu từ hoạt động TTQT của ngân hàng có đƣợc có bao nhiêu đồng là lợi
nhuận. Chỉ tiêu này đƣợc tính nhƣ sau:
Lợi nhuận TTQT
Tỷ lệ giữa lợi nhuận so với
doanh thu TTQT
=
Doanh thu TTQT
Đây là một chỉ tiêu khá quan trong trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động
TTQT của một ngân hàng. Tỉ lệ này càng lớn càng chứng tỏ hoạt động thanh toán
quốc tế càng hiệu quả.
- Tỷ lệ giữa chi phí TTQT so với doanh thu TTQT: tỉ lệ này cho biết để có
đƣợc một đồng doanh thu từ hoạt động TTQT của ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng
chi phí. Tỷ lệ này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao. Chỉ tiêu này đƣợc tính nhƣ sau:
Tỷ lệ giữa chi phí so với
doanh thu TTQT
Chi phí TTQT
=
Doanh thu TTQT
17
Một ngân hàng với hệ thống quản lý điều hành thống nhất chặt chẽ theo một quy
trình chuẩn xác sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí, thời gian thanh toán và vẫn đáp ứng đƣợc các
yêu cầu đƣa ra nhằm tạo dựng đƣợc uy tín đối với khách hàng. Quy trình nghiệp vụ
TTQT cần đƣợc xây dựng hợp lý, đồng thời phù hợp với các quy trình nghiệp vụ liên
quan khác giúp cho việc thực hiện hoạt động TTQT đạt hiệu quả cao.
Thứ hai là tiềm lực tài chính của ngân hàng thƣơng mại.
Một yếu tố khác cũng quyết định đến sự phát triển và mở rộng hoạt động thanh
toán của một NHTM chính là tiềm lực của ngân hàng đó, chủ yếu thể hiện ở nguồn vốn
của ngân hàng - một yếu tố tiên quyết, ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động TTQT của
NHTM. Nguồn vốn lớn, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ tạo điều kiện thuận lợi để ngân
hàng đáp ứng đƣợc các nhu cầu về thanh toán. Ngoài ra, nguồn vốn huy động lớn sẽ đáp
ứng đƣợc các nhu cầu vay vốn để thanh toán đối với các doanh nghiệp XNK.
Thứ ba là uy tín của ngân hàng.
Một ngân hàng hoạt động có hiệu quả nếu ngân hàng đó nhận đƣợc sự tin tƣởng,
tín nhiệm của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ đƣợc cung cấp và sự tín
nhiệm của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nƣớc. Uy tín của ngân hàng một khi đƣợc
khẳng định sẽ giúp cho hoạt động TTQT đƣợc mở rộng. Uy tín của ngân hàng đƣợc
đánh giá thông qua khả năng thanh toán, khả năng xử lý nghiệp vụ, sự đa dạng sản
phẩm, chất lƣợng phục vụ, …
Thứ tƣ là mạng lƣới ngân hàng đại lý.
Một ngân hàng với mạng lƣới ngân hàng đại lý rộng khắp sẽ củng cố đƣợc vị thế
của ngân hàng đó trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động TTQT diễn ra hiệu quả, nhanh chóng. Với mạng lƣới rộng khắp, các NHTM có thể
khai thác đƣợc các nguồn thông tin thiết yếu, chính xác về đối tác của khách hàng mình
phục vụ. Ngoài ra, các NHTM còn đƣợc sử dụng các sản phẩm dịch vụ do các ngân
hàng đại lý cung cấp nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng trong nƣớc và cũng