HOÀN THIỆN CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH KINH DOANH IN VIETTEL (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------o0o-------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH KINH DOANH IN VIETTEL

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGỌC VĂN TÚ


Hà Nội - năm 2017BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------o0o-------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hoàn thiện công tác sử dụng vốn lưu động tại Trung tâm
Điều hành kinh doanh in Viettel
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

Họ và tên: Ngọc Văn Tú
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.Cao Đinh Kiên

Hà Nội - 2017

quá trình hoàn thiện nghiên cứu này.
Các đồng nghiệp tại Trung tâm Điều hành kinh doanh In Viettel, những người đã
dành thời gian và cho phép tôi được xem xét và tiếp cận với các số liệu nội bộ của

-

Trung tâm.
Các bạn học viên cao học lớp Quản trị kinh doanh Khóa 22, trường Đại học Ngoại
thương đã nhiệt tình đóng góp ý kiến cho tôi.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian và nhận thức còn hạn chế nên
chắc chắn bài nghiên cứu không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được thầy giáo, cô
giáo và các độc giả quan tâm góp ý để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin được chân thành cảm ơn thày giáo, cô giáo, các anh chị em và
các bạn.

MỤC LỤC


5


6

DANH MỤC BẢNG BIỂU


7

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ


Vốn lưu động
VLĐT
Vốn lưu động thuần
HTK
Hàng tồn kho
KPT
Khoản phải thu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
LNST
Lợi nhuận sau thuế
DT
Doanh thu
NVL
Nguyên vật liệu
CBCNV
Cán bộ công nhân viên

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong phần mở đầu, tác giả đã nêu ra tính cấp thiết của đề tài dẫn đến quyết
định lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình, cùng với đó tác giả cũng


9

tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài trong những năm gần đây ở Việt

Cuối cùng tác giả đưa ra các các lý do cần thiết phải hoàn thiện công tác sử
dụng vốn lưu động ở các doanh nghiệp.


10

Chương 2. Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động tại Trung tâm điều
hành kinh doanh in Viettel.
Phần đầu chương tác giả tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển, đặc
điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh, và mô hình tổ chức quản lý của Trung tâm.
Trung tâm Điều hành kinh doanh in Viettel được hình thành năm 2008 từ dự án
“Đầu tư xây dựng nhà máy in Viettel Hà Nội”, nhiệm vụ ban đầu của Trung tâm là
sản xuất thẻ cào bảo mật, in thông báo cước cho Tập đoàn và sản xuất bao bì giấy
công nghiệp. Trải qua hơn 8 năm hình thành và phát triển, đến nay Trung tâm đã có
mặt tại cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Việt Nam. Doanh thu từ khi chưa đến 100 tỷ
năm 2009 tăng lên hơn 600 tỷ đồng năm 2016. Những ngày đầu hình thành và phát
triển, Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội và
chịu sự quản lý toàn diện của Tập đoàn. Từ tháng 07/2014, Trung tâm được Tập
đoàn chuyển giao cho Công ty TNHH NN MTV Thương mại và Xuất nhập khẩu
Viettel, thực hiện chế độ hạch toán độc lập với Tập đoàn và phụ thuộc Công ty mẹ Công ty TNHH NN MTV Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel. Dấu mốc tách
khỏi Tập đoàn từ tháng 07/2014 cũng đánh dấu bước quan trọng trong quá trình
phát triển của Trung tâm, từ việc phụ thuộc hoàn toàn Tập đoàn, hoạt động theo
nhiệm vụ do Tập đoàn giao thì giờ đây Trung tâm hoạt động theo cơ chế khoán và
bắt buộc phải hạch toán lãi lỗ và phải tự đứng vững nhờ khả năng của mình.
Trong phần 2 của chương, tác giả phân tích thực trạng của Trung tâm Điều
hành kinh doanh in Viettel từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc phân
tích các chỉ tiêu đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động của Trung tâm. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm trong 3 năm gần đây luôn đạt được
mức độ tăng trưởng về doanh thu: từ 263 tỷ đồng năm 2014 (số liệu 6 tháng cuối
năm 2014) lên 585 tỷ đồng năm 2015 và hơn 610 tỷ đồng năm 2016. Nhưng lợi

nhiệm vốn lưu động, tính chất tương tự như chỉ tiêu này.
Để thấy được sâu hơn thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Trung tâm, ngoài
các chỉ tiêu trên, tác giả đã phân tích thêm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các
thành phần cấu thành của vốn lưu động gồm: công tác sử dụng vốn bằng tiền, công
tác sử dụng vốn trong thanh toán, công tác sử dụng vốn vật tư hàng hóa.
Phần cuối chương 2, tác giả đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn lưu động
của Trung tâm gồm các kết quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Những
kết quả đạt được của Trung tâm trong những năm qua được nhắc đến như quy mô


12

hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng được mở rộng phát triển qua các năm,
cơ cấu vốn Trung tâm tương đối hợp lý đối với doanh nghiệp thương mại và sản
xuất, công tác sử dụng vốn cũng đã được Trung tâm chú trọng cải thiện qua các năm
gần đây. Những hạn chế nổi bật của Trung tâm cần phải nhắc đến là chế độ hạch
toán phụ thuộc đã không phát huy hết nội lực và khả năng của Trung tâm, khả năng
thanh toán của Trung tâm không tốt, vốn lưu động nằm trong các khoản phải thu
lớn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao và không ổn định qua các năm.
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác sử dụng vốn lưu động tại
Trung tâm Điều hành kinh doanh in Viettel.
Trên cơ sở phân tích thực trạng và những hạn chế trong công tác sử dụng vốn
lưu động cùng với những định hướng phát triển trong thời gian tới của Trung tâm,
tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác sử dụng vốn lưu động tại
Trung tâm như sau:
Thứ nhất, thực hiện chế độ hạch toán độc lập đối với Trung tâm: chế độ hạch
toán phụ thuộc xin cho của Trung tâm hiện nay đã không còn phù hợp với doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Cần có một chế độ hạch toán độc lập rõ ràng đề
phát huy được nội lực, nâng cao khả năng quản lý và sử dụng vốn nói riêng và năng
lực quản trị tài chính nói chung ngay tại Trung tâm.



14

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
cần phải có một lượng vốn nhất định. Vốn chính là tiền đề và tư liệu của quá trình
sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng vốn như thế nào cho hợp lý vẫn còn rất
nhiều vấn đề cần phải quan tâm. Các doanh nghiệp chỉ có thể tăng trưởng tốt khi sử
dụng vốn một cách hợp lý. Trong các doanh nghiệp, vốn lưu động là một bộ phận
quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Quy mô
của vốn lưu động, trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động là một nhân tố ảnh
hưởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc
quản lý và sử dụng vốn lưu động được coi là một trọng điểm của công tác quản trị
tài chính doanh nghiệp.
Hơn nữa, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới và vấn đề toàn cầu hóa diễn ra ngày một nhanh chóng, các
doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ
với những doanh nghiệp trong nước mà còn từ các các doanh nghiệp đa quốc gia
tham gia vào thị trường Việt Nam. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp Việt Nam
phải có tiềm lực về vốn đủ mạnh để thực hiện các chiến lược sản xuất kinh doanh
cũng như phải đặc biệt quan tâm tới vấn đề quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả.
Có như vậy doanh nghiệp mới tìm được chỗ đứng của mình và chiến thắng trong
môi trường cạnh tranh hiện nay.
Tác giả đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động sử dụng vốn nói
chung và vốn lưu động nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cũng như thấy
được việc cần thiết phải hoàn thiện công tác sử dụng vốn lưu động đối với Trung
tâm Điều hành kinh doanh in Viettel. Qua quá trình tìm hiểu và làm việc với Trung

kinh nghiệm thực tế quý báu. Tuy nhiên nghiên cứu dưới góc độ hoàn thiện công tác
sử dụng vốn lưu động của Trung tâm Điều hành kinh doanh in Viettel chưa được
thực hiện và đề tài không bị trùng lặp.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác sử dụng vốn lưu động và đánh giá
thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Trung tâm Điều hành kinh doanh in Viettel,
luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác sử dụng vốn lưu động tại Trung

-

tâm Điều hành kinh doanh in Viettel.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác sử dụng vốn lưu động
Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Trung tâm Điều hành

-

kinh doanh in Viettel.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác sử dụng vốn lưu động tại Trung tâm Điều

3.2.

hành kinh doanh in Viettel.


16

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


nhuận.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có tư
liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản
xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình


17

sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản
phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi
là tài sản lưu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông.
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất
được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư liệu
lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất gồm:
Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở
dang, công cụ lao động nhỏ.
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông.
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu động
sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không
ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trong điều kiện nền kinh
tế hàng hoá - tiền tệ. Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu
động lưu thông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các
tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trước về

- Giai đoạn 3 (H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được
tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn
tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn. Vòng tuần hoàn kết thúc. So
sánh giữa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng
vốn lưu động đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp bảo toàn và phát
triển được VLĐ và ngựơc lại. Đây là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử
dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn:
- Khách hàng
- Hàng tồn kho
- Các tài sản ngắn

hạn khác

FNOs

Nợ hoạt động ngắn
hạn:
- Nhà cung cấp
- Lương nhân viên
- Thuế

Nợ vay ngắn
hạn

Tài sản cố định:

Vốn dài hạn:
Vốn vay dài hạn
Vốn chủ sở hữu

rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động

-

của VLĐ là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất thanh khoản
Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

-

hàng và tiền đang chuyển;
Các khoản phải thu: Gồm phải thu khách hàng; tạm ứng chi phí trả trước; thế chấp,
ký cược, ký quỹ ngắn hạn; phải thu nội bộ; các khoản phải thu khác;


20

-

Vốn hàng tồn kho: Thực chất đây là các loại hàng dự trữ của doanh nghiệp, bao
gồm: nguyên vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ, sảm phẩm dở dang, thành phẩm,

-

hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ.
1.1.3.2. Căn cứ hình thái vật chất
Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vốn sản
phẩm đang chế tạo, vốn chi phí chờ phân bổ, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa.
Vốn tiền tệ: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán.

+ Vốn hàng hóa gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ;
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển.
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu phát sinh trong quá trình mua, bán
hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Theo cách phân loại này thì có thể thấy được tỷ trọng vốn lưu động nằm trong
lĩnh vực sản xuất vật chất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưu
động càng cao. Vì vậy cần phải chú ý tỷ lệ vốn trong các khâu hoạt động một cách
hợp lý. (TS. Bùi Hữu Phước, 2014).
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ánh hưởng đến kết cấu vốn lưu động


21

Trước khi bàn về kết cấu vốn lưu động, ta tìm hiểu các thành phần tạo nên vốn
lưu động.
Như đã đề cập trên, vốn lưu động thuần là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn. Do đó, vốn lưu động thuần sẽ bao gồm các yếu tố sau đây:
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền (cash and cash equivalents): tiền mặt
bao gồm một phần tiền mặt tại doanh nghiệp và phần lớn là tiền gửi ngân hàng.
Trong khi đó, các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn mà
có thể nhanh chóng chuyển thành tiền mặt trong thời gian ngắn.
Bảng 1.1. Các yếu tố của vốn lưu động thuần
Tài sản ngắn hạn
- Tiền mặt và các khoản tương
đương tiền
- Các khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác


nghề kinh doanh, trình độ tổ chức. Vì vậy trong doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu
vốn lưu động cũng khác nhau, phụ thuộc vào các nhóm nhân tố sau:
Nhóm nhân tố về sản xuất: bao gồm đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản
xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất….
Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Các doanh nghiệp
hàng năm phải sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau. Nếu khoảng cách giữa các
doanh nghiệp và các đơn vị bán hàng xa hoặc gần, kỳ hạn bán hàng, chủng loại, số
lượng và giá cả phù hợp với yêu cầu thì có sự thay đổi đến tỷ trọng vốn lưu động bỏ
vào khâu dự trữ. Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng nhất định đến kết cấu
vốn lưu động. Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữa
các doanh nghiệp, khoảng cách giữa các doanh nghiệp với các đơn vị mua hàng dài
hay ngắn đều ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ trọng thành phẩm và hàng hóa xuất ra.
Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Nếu sử dụng phương thức thanh toán hợp lý,
giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn trong khâu lưu thông sẽ thay đổi.
Ngoài các nhân tố trên, kết cấu vốn lưu động còn lệ thuộc vào tính chất thời
vụ sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp. Tìm hiểu thành phần cũng
như nghiên cứu kết cấu nội dung vốn lưu động là rất cần thiết đối với việc sử dụng
1.1.5.

chính xác và có hiệu quả số vốn đó trong mỗi doanh nghiệp.
Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng... doanh
nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu...
phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để
doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên
quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản
ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.

Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính:
Vnvlc = Fn x Nn
Trong đó: Vnvlc: Nhu cầu vốn NVL chính kỳ kế hoạch
Fn: Phí tổn bình quân 1 ngày về NVL chính
Nn: Số ngày dự trữ hợp lý về NVL chính

♦ Phí tổn hao về NVL chính (Fn):

Trong đó: F là tổng số hao phí về NVL chính, n là số ngày trong kỳ kế hoạch
(tháng: 30 ngày, quý: 90 ngày, năm: 360 ngày)


24

Số lượng
Định
Đơn

sản phẩm sản
mức tiêu hao
giá vật liệu
=
x
x
xuất
kỳ
kế
cho
mỗi
đơn

Trong đó: Vdc: Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Pn: Mức chi phí sản xuất bình quân ngày
Ck: Chu kì sản xuất sản phẩm
Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo
♦ Mức chi phí sản xuất bình quân ngày (Pn):


25

Trong đó: P: Tổng mức chi phí sx chi ra trong kỳ kế hoạch
n: Số ngày trong kỳ kế hoạch.
P
-

=

Số lượng sản
phẩm sản xuất

x

Giá thành sản
xuất đơn vị

Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển:
Công thức: Vpb = Vpđ + Vpt - Vpg
Trong đó: Vpb: Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch
Vpđ: Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch
Vpt: Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch
V pg: Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status