Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH HAPACO hải âu - Pdf 13

1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế nước nhà
từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế kinh tế thị
trường, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn
cầu. Chính sự dịch chuyển này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành
kinh tế phát triển. Tuy vậy, điều đó cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đặt ra
cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải
bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên
thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính
là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những
tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn
vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Muốn
vậy, các doanh nghiệp cần nắm những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác
động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ có thể
thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập,
em quyết định lựa chọn đề tài : “Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu
động tại công ty TNHH HAPACO Hải Âu”.
Kết cấu nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH HAPACO Hải Âu.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH
HAPACO Hải Âu.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động tại công ty
TNHH HAPACO Hải Âu.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

HAPACO luôn được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao.
3
Năm 2011, Tập đoàn HAPACO đã tiến hành tái cấu trúc, phát hành thêm cổ
phiếu và sáp nhập 2 công ty con là HAPACO Hải Âu và HAPACO Yên Sơn.
Như vậy từ năm 2011 cho đến nay, HAPACO Hải Âu tái cấu trúc thành công
ty TNHH có tỷ lệ vốn điều lệ là 100% từ Tập đoàn HAPACO, hoạt động theo
đường hướng và mục tiêu do công ty mẹ đề ra.
Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH HAPACO Hải Âu
Tên Tiếng Anh: HAI AU Paper Company Limited.
Trụ sở chính: Số 441A Đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, Huyện An Hải,
TP Hải Phòng. Bên cạnh đó công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội, Quảng
Ninh, Yên Bái và đặt văn phòng đại diện tại Kao Hùng – Đài Loan.
Mã số thuế: 0200 462 650
Giấy phép kinh doanh số: 0203000213 ngày 07/05/2002 của UBNDTP Hải
Phòng – Sở kế hoạch Đầu tư Hải Phòng.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Hoạt động dưới loại hình công ty TNHH, HAPACO Hải Âu có sơ đồ bộ máy
tổ chức như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH HAPACO Hải Âu.
Dựa vào sơ đồ trên hình 1.1 ta thấy:
4
Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước tập đoàn về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Giám đốc là người giúp việc
cho Giám đốc về các lĩnh vực kinh tế và kĩ thuật, đưa ra các sáng kiến và gợi ý để
quyết định của Giám đốc bớt đi phần chủ quan và tăng độ chính xác. Đồng thời chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết
những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính
sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Công ty hiện có các phòng nghiệp vụ với chức

Chịu trách nhiệm thẩm định dự án, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn -
trung dài hạn, kế hoạch đầu tư, hoàn tất các thủ tục đầu tư, quản lý và phát triển dự
án, tổ chức và triển khai thực hiện các dự án đầu tư.
Tư vấn, tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác kế hoạch.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác kế hoạch.
Theo dõi, kiểm tra các quy trình công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản
phẩm. Thiết kế chế thử các mẫu mã sản phẩm.
Còn lại mỗi phòng ban lại có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt để tranh gây chồng
chéo trong quá trình làm việc.
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH HAPACO Hải Âu.
Với các chính sách cạnh tranh đúng hướng và hiệu quả, Công ty đã ký được
các hợp đồng bao tiêu chọn gói và xây dựng được những mối quan hệ hợp tác lâu
dài với các đối tác tại Đài Loan. Sản phẩm giấy đế của Công ty chiếm tới 70% thị
phần giấy đế xuất khẩu.
Sản phẩm của Công ty có uy tín lớn trên thị trường trong nước, thị trường
nước ngoài. Duy trì sản phẩm truyền thống nhiều năm bảo đảm tiêu chuẩn chất
lượng chiếm thị phần lớn trên thị trường xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.
Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công nhân viên đông đảo, cho đến nay
HAPACO Hải Âu vẫn đang là một doanh nghiệp vững mạnh, có vị thế trên thị
trường trong nước cũng như quốc tế. Điều này được không chỉ được thể hiện ở các
số liệu giấy tờ mà đã thực sự được kiểm chứng bởi sự đóng góp của Hải Âu cho
nguồn thuế Nhà nước, cũng như tạo công ăn việc làm, mang lại mức sống ổn định
cho hàng nghìn công nhân.
Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần nhất sẽ được phản ánh qua
bảng số liệu sau:
STT Chỉ tiêu
Năm Năm Năm

2011/2010
2010 2011 2012 (+/-)

này được phản ánh rất rõ nét ở biểu đồ sau:
Hình 1.2: Biểu đồ phản ánh sự thay đổi của Tổng nguồn vốn của
công ty TNHH HAPACO Hải Âu qua các năm (từ 2010 đến 2012).
Trong những năm vừa qua, đặc biệt là năm 2011 và 2012 kinh đất nước gặp
nhiều khó khăn cùng với đó là khủng hoảng kinh tế kéo dài, để lại hậu quả nặng nề cho
các doanh nghiệp. Công ty TNHH HAPACO Hải Âu cũng không phải một ngoại lệ.
Biểu hiện đó chính là sự giảm sút của doanh thu. Từ năm 2010 doanh thu ở mức
100,366,760,922 đồng, đến năm 2011 doanh thu đã tăng mạnh lên tới mức
140,211,209,203 đồng. Song từ năm 2011 đến năm 2012 mức doanh thu lại tăng chỉ
còn 148,122,611,746 đồng. Nguyên nhân dẫn tới sự sụt giảm này là do ảnh hưởng của
sự điều chỉnh trong vấn đề quản lý và thay đổi cấu trúc công ty và việc sáp nhập vào
tập đoàn.
Ngoài ra các chỉ tiêu khác cũng theo đó mà có sự thay đổi.
+ Tổng số lao động tăng từ 1600 người năm 2010 lên 1800 người năm 2011 và đến
năm 2012 tổng số lao động đã lên tới 2000 người. Như vậy trong những năm vừa qua,
đã tạo việc làm cho hàng nghìn lao động trong thời buổi kinh tế gặp nhiều khó khăn
như hiện nay.
8
+ Tuy rằng hoạt động kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn biểu hiện ở việc lợi nhuận
năm sụt giảm từ 9,194,221,650 đồng năm 2010 xuống còn 4,995,193,618 đồng năm
2011 nhưng mức lợi nhuận đã tăng mạnh ở năm 2012 lên mức 12,010,035,027 đồng
công ty cũng luôn quan tâm đến đời sống của tập thể lao động cũng như cán bộ công
nhân viên. Điều này thể hiện ở mức thu nhập bình quân của tập thể lao động, đã tăng
dần từ 2,150,000 đồng lên tới 2,650,000 đồng.
Không chỉ làm tròn trách nhiệm với công nhân viên trong công ty, Hải Âu còn
giữ đúng nghĩa vụ với việc xây dựng kinh tế Đất nước thông qua việc nộp ngân sách
đầy đủ, đúng hạn. Năm 2010, số tiền nộp ngân sách là 2,298,555,413 đồng và đến năm
2012 là 3,002,508,757 đồng.
1.4. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty.
1.4.1. Quản trị chiến lược và kế hoạch kinh doanh.

11
Nguyên liệu làm giấy sau khi qua máy nghiền sẽ cho ra các dăm mảnh, qua sàng và
được định lượng rồi đưa đến thiết bị nấu bột giấy. Sau khi bột giấy được nấu xong, tùy
theo bét là cơ học, bán hóa, hóa học hay là bột giấy loại bột sẽ được xử lý theo các
bước khác nhau. Các bước xử lý bao gồm: đánh tơi, khử mấu mắt, rửa, sàng, lọc cát.
+ Đánh tơi: Bét sau khi nấu xong đều phải qua khâu đánh tơi bằng lực cơ giới
để phân các bó bét ra thành sơ bột. Thiết bị thường dùng là máy nghiền đĩa, nhất là loại
có đĩa quay hai mặt.
+ Khử mấu mắt: Qua bước này, dịch nấu sẽ được loại trừ, và hóa chất sẽ được
thu hồi một cách tối đa. Thiết bị là máy rửa kiểu băng chuyền nằm ngang.
+ Sàng: Là quá trình loại bỏ tạp chất có trong bột tốt. Thiết bị sử dụng là loại
sàng áp lực.
+ Lọc cát: Khâu lọc cát sẽ loại bỏ được những tạp chất có kích thước nhỏ nhất
ngay cả khi quá trình sàng bỏ qua. Sử dụng kĩ thuật lọc cát ly tâm.
Kết thúc quá trình nấu bột sẽ là những khâu tiếp theo, được triên khai theo hình
thức chuyên môn hóa tại công ty.
1.4.3. Quản trị và phát triển nguồn nhân lực tại công ty.
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan
trọng của các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH HAPACO Hải Âu nói riêng
đều bị chi phối bởi quy luật giá trị. Nguồn nhân lực của công ty luôn bị biến động do
nhiều nguyên nhân khác nhau như nghỉ đẻ, nghỉ vì lý do sức khoẻ điều này dẫn đến
một vòng luẩn quẩn là tay nghề công nhân chưa cao, lương thường xuyên thay đổi,
công việc không ổn định, không được chú trọng đầu tư nâng cao tay nghề Điều này
sẽ làm cho công ty khó có thể thực hiện được bất cứ một kế hoạch nào cụ thể để nâng
cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy, để làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất
lượng, công ty đã có chế độ đãi ngộ thoả đáng đối với công nhân viên như thưởng cho
những người lao động làm việc chăm chỉ và có ý thức trách nhiệm với công việc hay
thưởng cho những người làm việc đạt hiệu quả cao trong sản xuất. Các chế độ này
được thực hiện công khai, rõ ràng và được ghi thành văn bản thoả thuận cụ thể trong
các hợp dồng trong công ty và người lao động. Đồng thời công ty cũng tổ chức bồi

thanh lý tài sản hoặc mang đi góp vốn liên doanh.
Hiện nay, tổng tài sản cố định của của công ty bao gông hai loại là tài sản cố định hữu
hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Số liệu chi tiết được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2: Tình hình biến động tổng tài sản cố định của công ty năm 2011 – 2012.
Đơn vị: Đồng.
13
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
(+/-)
So
sánh
(%)
TSCĐ 601,436,523 482,478,207 -118,688,316 80,26
CP XDCB DD 88,664,871,870 110,924,894,317 22,260,022,447 125,10
Tổng TSCĐ 89,266,308,393 111,407,372,524 22,141,334,131 124,80
Qua bảng 1.2 ta thấy, tuy mức tài sản cố định từ năm 2011 đến năm 2012 có giảm
từ 601,436,523 đồng xuống tới 482,478,207 đồng tương ứng với mức 19,78%. Song
mức tổng tài sản cố định nhìn chung lại tăng cao trong hai năm 2011 và 2012, từ
89,266,308,393 đồng lên mức 111,407,372,524 đồng, tương đương tăng
22,141,334,131 đồng , tức 24,8%. Có sự tăng lên của tổng tài sản cố định này là do chi
phí xây dựng cơ bản dở dang tăng ở mức 88,664,871,870 đồng năm 2011 và
110,924,894,317 đồng ở năm 2012, tương ứng tăng 25,1%.
1.4.5. Quản trị chất lượng sản phẩm của công ty.
Thực chất của công tác quản trị là quản trị con người, đó là yếu tố cơ bản của
lực lượng sản xuất. Trong hệ thống sản xuất, con người luôn giữ vị trí trung tâm, có ý
nghĩa quyết định, nói cách khác nếu không có con người sẽ không có quá trình sản
xuất.Quản trị chính là hoạt động chủ quan, có ý thức và có tính năng động của con
người, khi qui mô sản xuất càng lớn, trình độ sản xuất càng phức tạp thì vai trò tổ chức
quản lý sản xuất càng cao. Nó trở thành nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động
và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong điều kiện ngày nay, do đòi hỏi về chất lượng
sản phẩm của thị trường ngày càng cao, thiết bị khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất

có khớp với nhau không, từ đó có thể phát hiện ra những sai sót trong bản giác và điều
chỉnh cho hợp lý.
1.4.6. Quản trị thương mại và tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
Trải qua ba năm tình hình kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng vững chắc
và hiệu quả. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó
nhiều thị trường có đòi hỏi cao về chất lượng, mẫu mã sản phẩm công ty cũng đã gia
tăng số lượng tiêu thụ nhiều hơn so với các năm trước. Điều này chứng tỏ sản phẩm
của công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường và đã được thị trường chấp nhận. Vị
trí và hình ảnh của công ty đã được tạo dựng và người tiêu dùng quốc tế. Đạt được
15
những thành tựu này, nguyên nhân quan trọng nhất là công ty đã tạo được thế cạnh
tranh thuận lợi với ưu thế trên thị trường bằng cách đa dạng dạng hoá sản phẩm, đảm
bảo chất lượng, cung ứng kịp thời theo nhu cầu của khách hàng, uy tín của cty tiếp tục
tăng lên và thị trường của công ty được mở rộng, cả chiều rộng và chiều sâu gây dựng
được sự tín nhiệm đối với người tiêu dùng.
Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty đã được thống kê lại trong bảng sau:
Bảng 1.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH HAPACO
Hải Âu năm 2010 – 2013.
Sản phẩm chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giấy vệ sinh(kg) 2082 2502 2724
Vàng mã xuất khẩu(kg) 3165 3643 3742
Giấy bìa(kg) 4210 4178 4520
Giấy tissue(kg) 2834 2490 2830
1.4.7. Quản trị tài chính – dự án đầu tư tại công ty.
Một trong 3 dự án trọng điểm của Tập đoàn Hapaco được triển khai nhanh,
đúng tiến độ đề ra là Bệnh viện Phụ sản quốc tế Hải Phòng được khởi công xây dựng
vào dịp kỷ niệm 54 năm ngày giải phóng Hải Phòng 13/5/2009. Dự án có diện tích
12.192 m2, với tổng vốn đầu tư 299.688 triệu đồng, trong đó vốn tự có 30%, vốn vay
70%. Các quy trình thủ tục pháp lý và quy hoạch kiến trúc đều được thực hiện hết sức
khẩn trương, bài bản theo đúng quy định của pháp luật. Đến tháng 3/2012, công trình

với quyết tâm và ý chí vươn lên mạnh mẽ, cùng với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các
cấp, ngành và sự ủng hộ của các nhà đầu tư, Tập đoàn Hapaco đã thành công trong
việc triển khai các Dự án trọng điểm.
1.4.8. Kế toán và tính hiệu quả kinh doanh tại công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Các nghiệp vụ
kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty, thuộc dãy nhà văn
phòng. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương
pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu,
cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài
chính của công ty. Từ đó tham mưu cho Ban Giám đốc để đề ra biện pháp các quy định
phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN
Kế toán vật tư Kế toán TSCD
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê tại Phân xưởng
Kế toán NVL, CCDC
Kế toán thanh toánKế toán lao động tiền lương
17

Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hải Âu.
18
Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có các nhân viên
sau:
Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với
các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức. Kế toán trưởng liên hệ
chặt chẽ với Phó Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Giám đốc về các chính

trong Tổng Công ty và giữa công ty với khách hàng,… phụ trách tài khoản 131, 136,
136, 141, 331, 333, 336.
Kế toán TSCD: nhận và cập nhật chứng từ về TSCĐ, kiểm tra xác nhận TSCĐ
khi nhập. Lập biên bản bàn giao và bàn giao tài sản cho đơn vị (bộ phận) công ty. Lập
và giao biên bản bàn giao trách nhiệm sử dụng tài sản. Tập hợp chi phí XDCB, chi phí
sửa TSCĐ, chi phí sửa chữa nhà xưởng, lập quyết toán XDCB, chi phí sửa chữa hoàn
thành. Cập nhật tăng giảm TSCĐ, lập danh sách tăng giảm TSCĐ từng tháng, năm.
Xác định thời gian khấu hao TSCĐ (theo khung qui định nhà nước), tính khấu hao
TSCĐ, chuyển số liệu khấu hao tháng cho từng bộ phận để hạch toán. Lập biên bản
thanh lý TSCĐ. Lập thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, Hồ sơ TSCĐ. Lập danh mục hồ sơ, tài liệu
tài sản, sắp xếp và lưu hồ sơ TSCĐ.
Kế toán vật tư: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyển vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phương pháp ghi thẻ song song. Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê
theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành. Phụ trách
tài khoản 152, 153. Khi có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận
chắc năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán. Nếu có thiếu
hụt sẽ tìm ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê. Thêm vào đó
còn chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tính lương và các khoản trích theo lương
căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi tình hình tiêu
thụ của các đại lý của Tổng Công ty.
Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi
tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp, đối
chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
Tại các xí nghiệp thành viên: Mỗi một xí nghiệp thành viên đều có nhân viên thủ
kho, nhân viên thống kê.
20
Nhân viên thủ kho: thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông quan Phiếu nhập
kho và Phiếu xuất kho. Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toán của công
ty về tình hình tồn, nhập trong kỳ quy định
Nhân viên thống kê: tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu

Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
21
lập bảng tổng hợp cân đối. Nhật ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên Có của Tài
khoản đối ứng với bên Nợ của Tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và
ghi theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích. Hình thức ghi sổ tại
công ty được tổ chức như sau:

Hình 1.6: Sơ đồ phản ánh hình thức sổ bộ kế toán tại công ty
TNHH HAPACO Hải Âu.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
22
Hằng ngày căn cứ vào các hóa đơn chứng từ, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều được ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế để ghi vào sổ cái từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó lập các sổ khác có liên
quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ để tinh ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng, tính ra tổng số tiền bên nợ, tổng số tiền bên có của các tài
khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái, lập các sổ chi tiết và tông hợp, từ đó lập bảng cân
đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tông hợp chi tiết được
dùng để lập báo cáo tài chính.
Chứng từ kế toán được sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của Bộ Tài
chính Công ty không sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng vì ít có những nghiệp vụ
kinh tế đặc thù. Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty theo quy định chung bao
gồm 4 khâu:

24
Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của các doanh
nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ
sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên
lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.
Vốn lưu động có hai đặc điểm:
Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao
mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá
trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên
thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyển sang vốn vật tư
hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi
chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
Vai trò:
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản
xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm. Trong cùng một
lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và
tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục,
doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó,
khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy, sẽ
khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật
tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của
doanh nghiệp. Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản
ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu
thông sản phẩm có hợp lý không.
2.1.2. Nội dung vốn lưu động.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh
nghiệp.
Tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các
khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…).

Trích đoạn PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status