Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á Âu (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
--------o0o--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN BANG NGA
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƢƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM
VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á- ÂU

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

PHAN NHỮ HỒNG NHUNG

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
--------o0o--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN BANG NGA
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƢƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM
VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á- ÂU

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

1.1 Tổng quan chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa ....................................5
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa ...............................................................5
1.1.2 Các loại hình xuất khẩu hàng hóa ...............................................................5
1.1.3 Vai trò & Lợi ích của việc xuất khẩu hàng hóa...........................................7
1.2 Giới thiệu chung về Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam –Liên Minh
Kinh tế Á-Âu ..........................................................................................................7
1.2.1. Bối cảnh ra đời ...........................................................................................7
1.2.2. Mục tiêu của Việt Nam khi tham gia kí kết Hiệp định ..............................8
1.2.3. Một số nội dung chính của hiệp định .........................................................9
1.2.4 Những quy định có liên quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Liên Bang Nga ....................................................................................................12
1.3. Khái quát về mặt hàng nông sản .................................................................15
1.3.1. Khái niệm mặt hàng nông sản ..................................................................15
1.3.2 Đặc điểm của mặt hàng nông sản ..............................................................16
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản đối với quốc gia ........19
1.4. Tổng quan về thị trƣờng hàng nông sản của Liên Bang Nga ...................21
1.4.1. Quy mô và đặc điểm thị trường ................................................................21
1.4.2 Tình hình nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga ..................................24
1.4.3 Các qui định về nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga .........................29
1.5 Tiềm năng, lợi thế và hạn chế của Việt Nam về xuất khẩu nông sản sang
thị trƣờng Liên Bang Nga ...................................................................................36


iii
1.5.1 Tiềm năng ..................................................................................................36
1.5.2 Lợi thế đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga ..37
1.5.3 Hạn chế đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga 38
1.6 Kinh nghiệm xuất khẩu nông sản sang Liên Bang Nga của một số nƣớc
và bài học đối với Việt Nam ................................................................................40
1.6.1 Kinh nghiệm một số nước .........................................................................40


3.1 Triển vọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga trong
điều kiện thực thi Hiệp định Thƣơng mại tƣ do ...............................................78
3.1.1 Những thuận lợi .........................................................................................78
3.1.2 Những khó khăn ........................................................................................80
3.1.3 Dự báo nhu cầu nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga.........................82
3.1.4 Triển vọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga ........84
3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam sang thị trƣờng Liên Bang
Nga.........................................................................................................................87
3.2.1 Giải pháp vĩ mô .........................................................................................87
3.3.2. Giải pháp vi mô ........................................................................................93
KẾT LUẬN ..............................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................100


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kim ngạch nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga 2012-2016 .............25
Bảng 1.2: Thống kê chi tiết các mặt hàng nông sản nhập khẩu của Liên Bang Nga 26
Đơn vị tính: Kim ngạch (1.000 usd); Tỷ trọng (%) ..................................................26
Bảng 1.3 : Bảy mặt hàng nông sản nhập khẩu chủ yếu của Liên Bang Nga giai đoạn
2012-2016. ................................................................................................................28
Bảng 1.4: Cam kết thuế quan của Liên Bang Nga khi gia nhập WTO .....................30
Bảng 1.5: Dư lượng tối đa các hóa chất có trong các sản phẩm thực vật nhập khẩu
vào Liên Bang Nga ....................................................................................................32
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga .......44
Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu của các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam xuất
khẩu sang Liên Bang Nga giai đoạn 2012 -2016 ......................................................45
Bảng 2.3: Tỷ trọng của các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong kim


Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDA
FTA

Hiệp định thương mại tự do

Free Trade Area

LB Nga
MRL

Liên minh Kinh tế Á Âu

Liên Bang Nga
Maximum Residue Limited

Dư lượng tối đa cho phép

NS

Nông sản

NSXK

Nông sản xuất khẩu

KNXK


Nam và Liên minh kinh tế Á- Âu
Tác giả: Phan Nhữ Hồng Nhung
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Minh
1. Lý do chọn đề tài: Nông sản đóng vai trò lớn trong cơ cấu xuất khẩu cỉa
Việt Nam sang Liên Bang Nga. Trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – Liên Bang Nga đã thực thi, Việt Nam cần làm sao để tận dụng hết các cơ hội
và vượt qua thách thức mà Hiệp dịnh đã đề ra.
2. Mục đích nghiên cứu: Dựa trên các cam kết của Hiệp định, đánh giá cơ hội
và thách thức cho các nông sản xuất khẩu Việt Nam sang Liên Bang Nga để từ đó
đề ra một số giải pháp phù hợp
3. Nội dung chính
Kết cấu luận văn gồm 3 chương.
Chương 1, tác giả tập trung vào bốn nội dung chính sau:
Thứ nhất, tác giả có cái nhìn tổng quan về Hiệp định thương mại tự do giữa
Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu về bối cảnh ra đời, mục tiêu và một số nội
dung chính của Hiệp đinh. Qua đó chỉ rõ những quy định nào của Hiệp định có liên
quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga
Thứ hai, trong chương này tác giả cũng đưa ra những nội dung khái quát
chung về mặt hàng nông sản như khái niệm, đăc điểm, các yếu tố ảnh hưởng để tạo
tiền đề phân tích trong chương 2.
Thứ ba, tác giả tập trung nghiên cứu thị trường nông sản Liên Bang Nga dựa
trên các yếu tố là quy mô và đặc điểm thị trường, tình hình nhập khẩu nông sản hiện
nay của Liên Bang Nga cũng như chính sách quy định của nước này về vấn đề nhập
khẩu nông sản.
Thứ 4, tác giả cũng chỉ rõ những tiềm năng và lợi thế của Việt Nam về sản
xuất nông sản xuất khẩu sang Liên Bang Nga.


viii
Với cở sở chương 1, ở chương 2 tác giả tập trung đi sâu vào phân tích nội


ix
Luận văn đã phân tích kỹ các quy định của Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản, từ
đó tiến tới chỉ rõ được những cơ hội và thách thức đối với các mặt hàng nông sản
xuất khẩu Việt Nam sang Liên Bang Nga. Đặc biệt với các mặt hàng xuất khẩu chủ
lực, tác giả đã phân tích chi tiết cơ hội và thách thức cho từng mặt hàng chính bằng
những dẫn chứng, trích nguồn, số liệu cụ thể.
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu luận văn còn hạn chế nên luận văn chưa thực
hiện nghiên cứu được nhiều hơn về các cơ hội, thách thức cho các nhóm sản phẩm
nông sản khác ngoài nhóm nông sản chủ lực. Vì vậy, tác giả rất mong Hội đồng Khoa
học đóng góp ý kiến để Tác giả có thể hoàn thành tốt hơn nữa Luận Văn.


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều
lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế. Việt Nam cũng không năm ngoài xu thế chung đó. Việc
tham gia vào các tổ chức này cũng như việc kí kết các Hiệp định thương mại
(FTAs) đã mang các quốc gia xích lại gần nhau hơn để cùng nhau phát triển.
Liên minh kinh tế Á- Âu là liên minh kinh tế khu vực gồm 5 thành viên chính
thức là Liên Bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa
Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan. Trải qua hơn 2 năm với 8 vòng đàm phán chính
thức, Hiệp định đã đi đến thành công với sự thống nhất của tất cả các bên về các
cam kết kinh tế, đầu tư và dịch vụ. Liên Bang Nga là quốc gia lớn nhất và phát triển
nhất trong Liên minh Á Âu, không nhưng vậy quan hệ thương mại Việt – Nga đã có
truyền thống hơn 60 năm và đã được nâng lên tầm Quan hệ chiến lược toàn diện.
Với hiệp định này, chúng ta kỳ vọng sẽ thúc đẩy mối quan hệ hai quốc gia lên một
tầm cao mới, tăng cường hơn nữa sư hơp tác toàn diện.

gian 5 năm trở lại đây từ giai đoạn 2012 đến 2016, những cơ hội và thách thức mà Hiệp
định mang lại, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã đề ra, Luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ
sau:
-

Đưa ra cơ sở lý luận về nông sản, phân tích một số quy định chính của Hiệp
định có liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Liên Bang
Nga. Ngoài ta cần có cái nhìn tổng quan về thị trường hàng nông sản Liên Bang
Nga cũng như tiềm năng, tình hình sản xuất, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.

-

Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga.
Thông qua cơ sở lý luận và thực tiễn xuất khẩu nhận định các cơ hội và thách
thức đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Liên Bang Nga trong bối cảnh
Hiệp định đã được thực thi.


3
-

Từ các cơ hội và thách thức Hiệp định mang lại, đề xuất các giải pháp vĩ mô
và vi mô để tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức đẩy mạnh xuất khẩu
nông sản Việt Nam vào Liên Bang Nga.

5. Tình hình nghiên cứu
Thời gian qua, Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu của một số tác giả về
quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Liên Bang Nga như:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh
mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh
kinh tế Á Âu và giới thiệu mặt hàng nông sản
Chương 2: Phân tích cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu nông sản của Việt
Nam sang Liên Bang Nga trong điều kiện thực thi Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – Liên Minh kinh tế Á Âu.
Chương 3: Triển vọng và giải pháp tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga.


5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA,
HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ ÁÂU VÀ GIỚI THIỆU MẶT HÀNG NÔNG SẢN
1.1 Tổng quan chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo qui định của pháp luật (Luật Thương Mại 2005, Điều 28). Không
chỉ là những hoạt động mua bán thông thường mà hoạt động xuất khẩu đòi hỏi sự
tham gia của các chủ thể mang quốc tịch khác nhau, hoạt động xuất khẩu không chỉ
đơn thuần mang lại lợi nhuận cho một hay một vài chủ thể tham gia vào hoạt động
này mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Hoạt động
xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao
năng lực sản xuất trong nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2 Các loại hình xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức mà nhà sản xuất giao dịch trực tiếp với khách
hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông qua tổ chức của mình. Hình
thức này thể hiện thông qua: Đại diện bán hàng xuất khẩu; Chi nhánh bán hàng tại

Đây là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá và dịch vụ có thể chưa vượt qua
ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạt động xuất
khẩu. Đó là việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, khách du lịch
quốc tế.
Gia công xuất khẩu
Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch kinh doanh trong đó một bên
(nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hay bán thành phẩm của bên khác (bên đặt
gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao
gia công (phí gia công).


7
1.1.3 Vai trò & Lợi ích của việc xuất khẩu hàng hóa
-

Tạo nguồn dự trữ ngoại tệ quan trọng

-

Phát huy được các lợi thế so sánh

-

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, định hướng sản xuất

-

Giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân

-


8
- Ngày 15/12/2014: Hai bên đã ký Tuyên bố chung kết thúc đàm phán.
- Ngày 29/5/2015: Hai bên chính thức ký kết FTA Việt Nam – Liên minh
Kinh tế Á-Âu.
(Ngày 29/5/2014: ba nước Nga, Belarus, Kazakhstan đã thành lập Liên minh
Kinh tế Á-Âu thay cho Liên minh thuế quan (CU) trước đây, và kết nạp thêm hai
thành viên mới là Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan)
- Ngày 5/10/2016: Hiệp định chính thức có hiệu lực.
Việc ký kết Hiệp định này là một trong những ưu tiên hàng đầu của Liên minh
về hội nhập kinh tế với thế giới với kỳ vọng sẽ mở rộng được quan hệ thương mại,
đầu tư với khu vực Đông Nam Á trong Chiến lược tăng cường quan hệ với khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương của Liên Bang Nga.
1.2.2. Mục tiêu của Việt Nam khi tham gia kí kết Hiệp định
Một là, góp phần mở rộng thị trường cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang các
nước thành viên Liên minh, từ đó có thể dễ dàng thâm nhập sang các nước thuộc Liên
Xô (cũ). Mặc dù mới được thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 với tên gọi Liên
minh Hải quan, EAEU có vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát triển của một số
quốc gia thuộc Liên Xô cũ hướng tới một không gian kinh tế thống nhất.
Hai là, thu hút đầu tư trong những lĩnh vực như khai thác và chế biến khoáng
sản, sản xuất năng lượng, chế tạo máy, hóa chất vì đây là những thế mạnh sẵn có
của EAEU bởi họ có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có như dầu mỏ, than á,
quặng sắt,...Bản thân Việt Nam cũng là một quốc gia rất giàu có về tài tài nguyên
thiên nhiên và khoáng sản nên nếu có thể tận dụng được nguồn đầu tư từ Liên Minh
thì đây sẽ là cơ hội hợp tác rất tốt cho cả hai bên. Đồng thời, thông qua Hiệp định,
Việt Nam cũng có cơ hội đẩy mạnh và mở rộng đầu tư sang các nước Liên minh
trong công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, khai thác dầu khí.
Ba là, mở rộng cơ hội tiếp thu công nghệ tiên tiến đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay, các sản phẩm khoa học công nghệ
Việt Nam, dù đã được cải tiến và đổi mới nhiều, song phần lớn vẫn sử dụng những



10
sản phẩm từ sữa, phomat, hoa tươi, mỹ phẩm, thiết bị gia đình và văn phòng, phụ
kiện hàng may mặc,…
 Nhóm không cam kết (N/U): bao gồm 1.453 dòng thuế, chiếm 13% biểu thuế
(nhóm này được hiểu là EAEU không bị ràng buộc phải loại bỏ hay giảm thuế quan,
nhưng có thể đơn phương loại bỏ/giảm thuế nếu muốn).
 Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng (Trigger): gồm 180 dòng thuế,
chiếm khoảng 1,58% biểu thuế, gồm một số sản phẩm trong nhóm Dệt may, Da
giầy và Đồ gỗ được quy định trong Phụ lục về các sản phẩm áp dụng Biện pháp
phòng vệ ngưỡng trong Hiệp định
 Nhóm Hạn ngạch thuế quan: chỉ bao gồm 2 sản phẩm là gạo và lá thuốc lá
chưa chế biến
Cam kết của Việt Nam
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU chia làm 4 nhóm:
 Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực (EIF): chiếm
khoảng 53% biểu thuế gồm nông sản, thủy sản, phân bón, một số sản phẩm thép,
thiết bị xây dựng và công nghiệp,…
 Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm gồm:
- Cắt giảm 1.3% mỗi năm và loại bỏ thuế quan hoàn toàn vào năm 2018 gồm
một số mặt hàng như chế phẩm từ thịt, cá, và rau củ quả, phụ tùng máy nông
nghiệp, máy biến thế, ngọc trai, đá quý…
- Cắt giảm 3.4% mỗi năm và loại bỏ thuế quan hoàn toàn vào năm 2020 gồm
một số mặt hàng như giấy, thủy sản, đồ nội thất, máy móc thiết bị điện, rau quả, sản
phẩm sắt thép,…
- Cắt giảm 3.2% mỗi năm và loại bỏ thuế quan hoàn toàn vào năm 2022 gồm
một số mặt hàng như bộ phận phụ tùng ô tô, một số loại động cơ ô tô, xe máy, sắt
thép,…


12
 Vận chuyển trực tiếp
Hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này nếu
được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu đều là thành viên
của Hiệp định, trừ một số trường hợp được vận chuyển qua lãnh thổ của một hay
nhiều nước thứ 3 nhưng phải thỏa mãn các điều kiện:
- Quá cảnh qua lãnh thổ của một nước thứ 3 là cần thiết vì lý do địa lý hoặc
các yêu cầu về vận tải có liên quan.
- Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó; và
- Hàng hóa không trải qua các công khoản nào khác ngoài việc dỡ hàng, bốc
lại hàng, lưu kho hoặc các công khoản cần thiết khác để bảo quản điều kiện của
hàng hóa.
 Mua bán trực tiếp
Hiệp định cho phép hàng hóa được xuất hóa đơn bởi một bên thứ 3 (pháp nhân
có đăng ký tại một nước thứ 3 không phải thành viên của Hiệp địn), nếu đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu về quy tắc xuất xứ thì vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan, trừ trường
hợp nước thứ 3 đó thuộc Danh sách 30 quốc đảo được nêu rõ ở trong Hiệp định.
 Chứng nhận xuất xứ
Về thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi (C/O), FTA Việt Nam – EAEU vẫn
áp dụng quy trình cấp chứng nhận xuất xứ thông qua một cơ quan có thẩm quyền do
nhà nước quy định. Mẫu C/O được đính kèm theo văn bản Hiệp định.
1.2.4 Những quy định có liên quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Liên Bang Nga
Các mặt hàng nông sản chủ lưc Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường
Nga là cà phê, hạt tiêu, hạt điều, gạo, cao su, chè và rau quả.
 Cà phê
Thuế suất giảm thuế theo lộ trình: áp dụng cho cà phê đã rang, đã khử chất
caffeine; thuế suất cơ sở hiện là 10% những không dưới 0,2 EUR/kg. Thuế áp dụng



14
0% và ngoài hạn ngạch sẽ áp dụng mức thuế suất tối huệ quốc là 15%, nhưng
không dưới 0,045 EUR/ 1 kg.
 Rau
Thuế suất giảm từ 15% về 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho các mặt
hàng: Cây đỗ quyên và cây azalea, cây hoa hồng, đã hoặc không ghép cành, hạt rau,
câu rừng, phong lan, cây hoa có nụ, cây tuần lộc, cây thông noel, cải brucxen tươi
hoặc ướp lanh, rau diếp xoăn,…
Thuế suất giảm theo lộ trình, thuế suất cơ sở hiện là 15% nhưng không dưới
0,9 EUR /1kg, sau FTA thuế suất mỗi năm sẽ được giảm thêm từ 1,3% đến 1,4%
nhưng quy định mức thuế tối đa/1kg và về mức 0% vào năm 2026, áp dụng cho:
cà rốt, củ cải, củ cải ri, đậu hạt, măng tây, rau chân vịt, hoa a ti sô, ô liu tươi hoặc
bảo quản tạm thời, quả bí ngô, quả bí và quả bầu; củ từ; khoai sọ; khoai môn; cà
chua, hoa hồng, hoa tươi,... Riêng mặt hàng cà chua phức tạp hơn, quy định mức
thuế tối đa/1kg còn phụ thuộc vào từng giai đoạn xuất khẩu trong năm.
 Quả và hạt
Thuế suất giảm từ 10% xuống 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho quả lê,,
quả dâu tây, mâm xôi, dâu đỏ tươi, quả berry đỏ, hồng vàng tươi, đào, lê, đu đủ,…
Thuế suất giảm từ 5% xuống 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho
cơm dừa, hạt dẻ, quả óc chó, Pistachios, hạt macadamia, hạt cau, chuối, quả sung,
quả dứa, quả bơ, quả ổi xoài, măng cụt, cam, quýt, quả bười, quả chanh, quả nho,
các họ quả dưa, quả mơ tươi, quả anh đào chưa, mận,…:
 Rau quả chế biến
Thuế suất giảm theo lộ trình, thuế suất cơ sở hiện là 15%, sau FTA thuế suất
mỗi năm sẽ được giảm thêm từ 1,3% đến 1,4% nhưng quy định mức thuế tối đa/1kg
và về mức 0% vào năm 2025 áp dụng cho: quả ớt, ngô ngọt, khoai lang, nấm và
nấm cục, atiso, mứt trái cây, thạch trái cây ,một số quả đã chế biến (lê, mơ, anh đào,
dâu tây, nước dứa ép)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status