Đào tạo nhân lực tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần đầu tư xây dựng bđs lanmak - Pdf 47

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1

TÊN VIẾT TẮT

TÊN ĐẦY ĐỦ

CNKT

Công nhân kỹ thuật

LĐPT

Lao động phổ thông

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CP

Cổ phần

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

HCNS

cuộc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài. Để chiếm lĩnh
ưu thế thị trường thì các doanh nghiệp không chỉ tăng cường xây dựng các
chiến lược kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đổi mới các
trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại mà cần phải xây dựng cho mình
chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả. Vì vậy, việc đầu tư vào công
tác đào tạo nhân lực là điều tất yếu được các doanh nghiệp quan tâm.
Không chỉ tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường mà đào tạo
nhân lực còn giúp cho các doanh nghiệp duy trì và phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu công việc, mục tiêu phát triển của
doanh nghiệp cũng như thỏa mãn nhu cầu học tập, nâng cao trình độ
chuyên môn cho người lao động.
Trong bối cảnh đó, Chi nhánh số 1 Công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng BĐS Lanmak luôn chú trọng tới công tác đào tạo nhân lực của tổ
chức mình, luôn coi đây là yếu tố tiền đề cho sự phát triển của tổ chức.
Chính vì vậy, sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng như thực trạng nguồn nhân lực của Chi
nhánh, em xin được lựa chọn đề tài: “ Đào tạo nhân lực tại Chi nhánh số
1 Công ty cổ phần đầu tư xây dựng BĐS Lanmak” làm đề tài báo cáo
thực tập tốt nghiệp của mình. Với hi vọng sẽ góp phần đánh giá được kết
quả và hiệu quả công tác đào tạo nhân lực của Chi nhánh, từ đó đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo của Chi nhánh
trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu 3 vấn đề chủ yếu:
Thứ nhất: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác đào tạo
nhân lực, đưa ra những luận điểm để chứng minh đào tạo là yếu tố quan
trọng góp phần vào sự thành công, phát triển của doanh nghiệp.
Thứ hai: Phân tích thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Chi
nhánh số 1 Công ty cổ phần đầu tư xây dựng BĐS Lanmak để đánh giá
những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của

Ngoài lời mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục
bảng biểu, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung chính
của báo cáo thực tập gồm có 4 phần chính:
Chương 1: Khái quát chung về Chi nhánh số 1 Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng BĐS Lanmak.
Chương 2: Tổ chức công tác quản trị nhân lực tại Chi nhánh số 1
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng BĐS Lanmak.
Chương 3: Nội dung của quản trị nhân lực tại Chi nhánh số 1 Công
ty cổ phần đầu tư xây dựng BĐS Lanmak.
Chương 4: Đào tạo nhân lực tại Chi nhánh số 1 Công ty cổ phần đầu
5

5


tư xây dựng BĐS Lanmak.
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH SỐ 1 CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BĐS LANMAK
1.1. Thông tin chung về Chi nhánh số 1 Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng BĐS Lanmak
 Giới thiệu về chi nhánh:

- Tên chi nhánh: Chi nhánh xây dựng số 1 - Công ty CP Đầu tư xây dựng
BĐS Lanmak
- Tên giao dịch quốc tế: Construction Branch No.1 - Lanmak Property
Investment Construction Joint Stock Company
- Tên viết tắt tiếng anh: Lanmak Branch No.1
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỤNG BĐS LANMAK
Lanmak Property Investment Construction Joint Stock
Company

vực xây dựng và hoàn thiện;
- Khảo sát địa chất công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Mua bán, thi công lắp đặt hệ thống thang máy và thiết bị nâng hạ.
1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
Công ty CP Đầu tư xây dựng BĐS Lanmak được thành lập theo Nghị
quyết số 06/2007/NQ-HĐQT-TCT ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Hội đồng
quản trị Tổng công ty xây dựng Hà Nội. Công ty hoạt động theo giấy đăng
ký kinh doanh số 0103017609 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp lần đầu ngày 29 tháng 05 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày
18 tháng 12 năm 2013.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh bất động sản, với sự kế thừa truyền
thống thi công xây lắp của Tổng công ty xây dựng Hà Nội, Công ty CP Đầu
tư xây dựng BĐS Lanmak đã tham gia thi công nhiều công trình xây lắp
lớn như: Công trình Xi măng Nghi Sơn – giai đoạn 2, Công trình Xi măng
Thăng Long, Công trình cung cấp và lắp đặt hệ thống M&E 57 Huỳnh
Thúc Kháng, Công trình cung cấp và lắp đặt hệ thống M&E tòa nhà 28
tầng Làng Quốc tế Thăng Long, Công trình Nhà ở sinh viên Đại học Thái
Nguyên, Công trình khu nhà ở Park Hill City, Công trình Dạ Hợp – Hòa
Bình, Công trình Tổ hợp chung cư cao tầng C37 – Bộ công an, Công trình
Tổ hợp chung cư cao tầng N04B – Đoàn ngoại giao, Trung tâm Thương
mại Vincom Việt Trì...
Hiện nay, tổ chức bộ máy thi công xây lắp trực tiếp của Công ty có 3
Chi nhánh, 5 Đội xây dựng, các đơn vị trên hoạt động theo mô hình đơn vị
phụ thuộc hoạch toán báo sổ, tuân thủ theo quy chế tài chính và điều lệ tổ
chức của Công ty.
Đội xây dựng số 17 được thành lập ngày 01/01/2012. Được sự tin
7

7


- Xây dựng công trình công nghiệp dân dụng, nhà ở;
- Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình giao thông đường
bộ, công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ;
- Xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị cho các công trình;
- Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản để phát
triển các khu đô thị, khu phố mới và các công trình đô thị khác. Tư vấn
8

8


thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu. Giám sát quản lý quá trình thi công xây
lắp, quản lý chi phí xây dựng và nghiệm thu công trình;
- Kinh doanh nhà, dùng quỹ nhà thuộc quyền sở hữu của Chi nhánh
để cho thuê làm văn phòng đại diện hoặc cư trú đối với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Chi nhánh số 1
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

P.Giám đốc CN

Phòng
Kế hoạch
Kỹ thuật

P.Giám đốc CN

Phòng
Tài chính


- Song khi thực hiện cơ cấu này dễ phát sinh những ý kiến, tham
mưu, đề xuất khác nhau, không thống nhất giữa những bộ phận chức năng
trong Chi nhánh, dẫn tới công việc nhàm chán và xung đột giữa các phòng
ban gia tăng;
- Đòi hỏi Giám đốc phải có trình độ và năng lực cao mới liên kết
phối hợp giữa hai khối trực tuyến và chức năng;
Nhìn chung đây là mô hình phù hợp với loại hình hoạt động của
Lanmak 1 do nó đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh và mục tiêu
của một Chi nhánh xây dựng.
1.3.3 Hệ thống chức danh công việc
Chi nhánh gồm 3 nhóm đối tượng lao động chính bao gồm cán bộ
quản lý, cán bộ chuyên môn và nhóm hỗ trợ.
Bảng 1.1: Hệ thống vị trí việc làm tại Lanmak 1 năm 2016
STT
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
II
1
2
3
4

1
1
1
2
2
1
390
1
6
5
6
7
8
7
10


STT
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

Nhân viên kế toán
5
Nhân viên phát triển dự án
7
Nhân viên thủ kho
6
Nhân viên pháp lý
5
Nhân viên nhân sự
1
Nhân viên quản lý hồ sơ
7
Nhân viên thủ quỹ
2
Nhân viên kế hoạch vật tư
3
Nhân viên kỹ thuật thi công
4
Nhân viên thiết kế nội thất
8
Nhân viên thanh toán xây dựng
9
Thợ vận hành máy khoan đá
30
Thợ điện
22
Thợ cơ khí
25
Thợ xây dựng
90

11

11


Chi nhánh số 1 là chi nhánh vừa và nhỏ của Công ty CP Đầu tư xây
dựng BĐS Lanmak chuyên xây dựng và kinh doanh các công trình dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điện, cấp thoát nước, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu vui chơi giải trí, khu văn hoá thể thao; kinh
doanh dịch vụ bất động sản: Môi giới, định giá, sàn giao dịch, quảng cáo
bất động sản. Theo cơ cấu tổ chức của Chi nhánh có thể thấy Chi nhánh
hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng.
Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh:
- Mối quan hệ trong ban lãnh đạo: Ban lãnh đạo làm việc theo
nguyên tắc một thủ trưởng, 02 Phó giám đốc là người giúp việc Giám đốc
chỉ đạo thực hiện các mặt công tác cụ thể do Giám đốc phân hoặc ủy
quyền. Các Phó giám đốc có quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về các vấn đề do mình phụ trách khi có chủ trương của Giám
đốc. Đối với những vấn đề mới phát sinh, chưa có chủ trương thì báo cáo
Giám đốc để bàn bạc cụ thể đảm bảo cho quyết định đưa ra được chính xác.
- Mối quan hệ giữa Giám đốc với các phòng ban chức năng của Chi
nhánh: Là quan hệ trực tiếp bằng mệnh lệnh. Trợ giúp cho Giám đốc là các
phòng ban chức năng: Phòng kế hoạch, Phòng tài chính, Phòng hành chính
nhân sự. Giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp các phòng ban này hoạt
động trong phạm vi quyền hạn của mình để giúp Giám đốc quản lý điều
hành các đội xây dựng cho hiệu quả.
Các đội xây dựng và các phòng ban chức năng chịu sự chỉ đạo của
Giám đốc, có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình và
các nội dung cụ thể theo mệnh lệnh của Giám đốc.
- Mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng với nhau: Các Phòng

tiếp
Trực
tiếp
Tổng

Năm 2012
Người

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ
(%)

(%)

(%)

(%)

Năm 2016
Người

Tỷ lệ
(%)

51


326

80.5

345

80.23

273

100

307

100

374

100

405

100

430

100

(Nguồn: Tổng hợp phòng Hành chính – Nhân sự)

Tỷ lệ
Người
Người
Người
Người
Người
(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
45 tuổi
48
17.58 56 18.24 71
18.98 64
15.8
67
15.58
Tổng

273

100

307


Đào tạo nghề
Lao động phổ thông

Số nhân viên (người)
Tỷ lệ (%)
8
1.86
76
17.67
55
12.79
49
11.4
78
18.14
164
38.14
(Nguồn: Tổng hợp phòng Hành chính – Nhân sự)

Trình độ của người lao động tại Chi nhánh 1 chủ yếu là lao động phổ
thông chiếm 38.14%. Số lao động cao đẳng và trung cấp chiếm khoảng
12% xếp vị trí thứ hai tại Lanmak 1. Thấp nhất là số lao động có trình độ
thạc sĩ 8 người tương đương với 1.86%.

14

14


CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI

nhiệm, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách cán bộ, đánh giá
nhận xét...);
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, của
15

15


Chi nhánh đối với CBCNV bao gồm: chế độ tiền lương (nâng bậc lương
hàng năm), chế độ hưu trí, mất sức, kỷ luật, chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ...
- Tổ chức lưu giữ, bảo quản, bổ sung và sử dụng hồ sơ cán bộ thuộc
diện Chi nhánh quản lý, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Chi nhánh thực
hiện quy chế về quản lý hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý;
- Theo dõi việc thực hiện pháp lệnh bảo hộ lao động, xây dựng và
ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật về an toàn lao động. Theo dõi
và giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách bảo hộ lao động, an toàn
lao động của các đơn vị thành viên;
- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
về công tác tổ chức, lao động với lãnh đạo Chi nhánh, với Công ty và các
Sở ngành có liên quan;
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo và quản lý chất lượng đội
ngũ cán bộ làm công tác nhân sự trong toàn Chi nhánh. Định kỳ tổ chức
Hội nghị sơ kết, hàng năm tổ chức tổng kết tình hình thực hiện công tác tổ
chức và lao động. Chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan
tổ chức, cấp dưới trực thuộc Chi nhánh;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao.
2.1.3 Mối quan hệ công việc trong bộ máy chuyên trách
- Trưởng phòng trực tiếp phân công nhiệm vụ cho nhân viên theo
từng ban để thực hiện công việc của phòng;

Kinh
nghiệm

Đoàn Thanh
Thanh

35

Cán bộ
Nhân sự

Đại học

Luật

8 năm

Đào Hải Yến

42

Cán bộ
Nhân sự

Cao đẳng

Kế toán

11 năm


Hỗ trợ cho Ban giám đốc giải quyết
những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự của
Chi nhánh;
Điều hành các hoạt động chung trong
Phòng HCNS;

1

Đoàn
Thanh
Thanh

Trưởng
phòng
HCNS

Tương tác, hỗ trợ các phòng ban khác khi
họ có yêu cầu hay khó khăn trong lĩnh vực
nhân sự.
Phụ trách công tác đào tạo, công tác tổ
chức cán bộ;
Chịu trách nhiệm về tính pháp lý về tất cả
các vấn đề liên quan đến nhân sự ( các
quy định liên quan đến luật lao động,
BHYT, BHXH....)
Quản lý việc chấm công theo dõi và rà
soát, đôn đốc nhân viên trong phòng thực
hiện các nhiệm vụ được giao., thi đua
khen thưởng, thanh tra-bảo mật.


Các cán bộ chuyên trách quản trị nhân lực của Chi nhánh hầu hết đều
đảm nhận các vị trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn được đào
tạo của mình. Cán bộ chuyên ngành cử nhân Luật chịu trách nhiệm thực
hiện các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động, bảo hiểm lao động và các
vấn đề pháp lý liên quan đến lao động của Chi nhánh, ngoài ra thực hiện
các vấn đề về nhân lực bao gồm tuyển dụng, tuyển mộ, đào tạo và xây
dựng các chương trình phát triển nhân lực của tổ chức. Tuy nhiên, vẫn còn
cán bộ làm việc trái ngành đào tạo của mình. Vì vậy, cần có những chính
sách đào tạo bổ sung cho những cán bộ đó để việc triển khai thực hiện công
việc đạt được hiệu quả tốt nhất.

19

19


CHƯƠNG 3: NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CHI
NHÁNH 1 THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
BĐS LANMAK
3.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách quản trị nhân lực tại Chi
nhánh số 1 Công ty cổ phần đầu tư xây dựng BĐS Lanmak.
Chi nhánh số 1 trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng BĐS
Lanmak trong lĩnh vực xây dựng có nhiệm vụ thi công xây lắp các công
trình dân dụng và công nghiệp, khu đô thị, trung tâm thương mại, giao
thông, thủy lợi, điện, cấp thoát nước, trang trí nội ngoại thất, sân vườn và
cây cảnh. Để thực hiện tốt nhiệm vụ có tính đặc thù đó, ngay từ khi thành
lập, chi nhánh đã đặc biệt chú trọng xây dựng, phát triển nguồn nhân lực và
xác định đây là nhân tố nền tảng, then chốt, đóng vai trò quyết định trong
những thành công của Lanmak trong thời gian qua cũng như trong tương lai.
Lanmak 1 luôn tạo ra sự bình đẳng và không phân biệt đối xử với tất

Phòng Hành chính nhân sự của Chi nhánh thực hiện các công tác về
quản trị nhân sự của Chi nhánh như: tuyển dụng đào tạo, tổ chức sự kiện,
sử dụng lao động (Hợp đồng lao động, BHYT, thuyên chuyển, luân chuyển,
đề bạt..), các công tác theo dõi đánh giá kết quả làm việc của các phòng
ban..
+ Công tác tuyển dụng:
- Công tác tuyển dụng được thực hiện hàng năm và khi có nhu cầu
tuyển dụng từ các phòng ban trong Chi nhánh.
- Tổng hợp các nhu cầu tuyển dụng từ các phòng ban trình Giám đốc
duyệt và thực hiện theo quy trình tuyển dụng của Chi nhánh đã được xây
dựng.
+ Công tác đào tạo:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao
nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ;
Tổ chức việc bổ túc kỹ thuật nâng cao trình độ nghề nghiệp cho công nhân
kỹ thuật; Cử cán bộ tham quan, học tập, hội thảo ở trong nước và nước
ngoài;
- Kiểm soát chất lượng các khóa đào tạo và kết quả học tập của học
viên; Lưu hồ sơ học tập của học viên;
- Tham gia tổ chức các kỳ thi đánh giá định kỳ/ đột xuất nhân viên
theo yêu cầu;
- Tham gia xây dựng, đánh giá, chuẩn hóa chương trình đào tạo, nội
dung đào tạo (giáo trình, bài giảng, ngân hàng câu hỏi,..);
- Thực hiện đào tạo trực tiếp một số nội dung đào tạo cơ bản;
- Tham gia xây dựng các quy trình, quy chế, hướng dẫn liên quan
đến công tác đào tạo;
+ Công tác tổ chức sự kiện:
- Xây dựng chương trình và tổ chức các sự kiện vào các ngày kỉ niệm
của Chi nhánh, sinh nhật Chi nhánh ngày 1/1 hàng năm, các buổi chúc
mừng các sự kiện lớn, thành tựu mà Chi nhánh đạt được;

Quốc dân do PGS.TS. Trần Xuân Cầu, PGS.TS. Mai Quốc Chánh chủ biên,
in năm 2008 thì:
“Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của
cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất
lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” (Trần Xuân Cầu, 2008)
Đối với mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp thì khái niệm nguồn nhân lực
được cụ thể hơn, chi tiết hơn trong phạm vi vi mô.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực, đại học kinh tế quốc dân do Ths.
Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2004) thì khái
niệm này được hiểu như sau:
“Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao
động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của
mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” (Nguyễn Vân
Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2004).
4.1.1.2 Đào tạo
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của trường Đại học Lao động - Xã
hội do TS. Lê Thanh Hà chủ biên, in năm 2012 thì:
“Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp
thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình” (Lê Thanh Hà,2012).
4.1.1.3 Đào tạo nhân lực
Đào tạo nhân lực là quá trình thúc đẩy phát triển nguồn lực con
người tri thức, phát triển các kĩ năng và các phẩm chất lao động mới, thúc
đẩy sáng tạo thành tựu khoa học – công nghệ mới, đảm bảo sự vận động
tích cực của các ngành nghề, lĩnh vực và toàn xã hội. Quá trình đào tạo làm
biến đổi nguồn lực cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm phát huy,
khơi dậy những tiềm năng con người, phát triển toàn diện và từng bộ phận
trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực vật chất và năng lực tinh
23


thực hiện công việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn lao
động. Đối với một số công việc nguy hiểm, có nhiều rủi ro như công việc
của thợ hàn, thợ lặn, thợ xây, thợ điện,v.v... hoặc tại một số doanh nghiệp
thường có nhiều rủi ro như trong ngành xây dựng, khai thác quặng, luyện
kim,v.v... đào tạo kỹ thuật an toàn lao động là yêu cầu bắt buộc và nhân
viên nhất thiết phải tham dự các khoá đào tạo an toàn lao động và ký tên
vào sổ an toàn lao động trước khi làm việc.
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật thường đựơc tổ
chức định kỳ nhằm giúp cho đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật đựơc cập
nhật với các kiến thức, kỹ năng mới.
24

24


- Đào tạo và phát triển các năng lực quản trị nhằm giúp cho các quản
trị gia được tiếp xúc, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng
cao kỹ năng thực hành và các kinh nghiệm tổ chức quản lý và khuyến
khích nhân viên trong doanh nghiệp. Chương trình thường chú trọng vào
các kỹ năng thủ lĩnh, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích và ra quyết định.
4.1.3 Các nguyên tắc đào tạo nhân lực
4.1.3.1 Đào tạo nhân lực phải hướng vào việc thực hiện các mục tiêu của
tổ chức
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng một kế hoạch đào tạo, người
phụ trách công tác đào tạo phải căn cứ vào các mục tiêu phát triển của tổ
chức để xác định các nội dung đào tạo, các kiến thức và kỹ năng cần đào
tạo, thái độ đối với công việc mà người lao động cần có.
Mục tiêu của tổ chức khá đa dạng, gồm mục tiêu ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn.
Mục tiêu ngắn hạn tập trung vào việc làm thế nào để người lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status