THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc Trung tâm Thông tin
Thư viện Ths.Phạm Quang Quyền cùng các thầy cô của Thư viện đã tiếp nhận
chúng em và nhiệt tình chỉ bảo. Sự hướng dẫn của thầy, cô đã giúp chúng em
hoàn thành tốt kỳ thực tập.
Đồng thời em xin chân thành gửi lời cảm ơn thầy Lê Ngọc Diệp cùng các
thầy cô trong trường và khoa Văn hóa thông tin và xã hội của Trường Đại học
Nội vụ Hà Nội đã giảng dạy những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho chúng
em, giúp chúng em trong thời gian thực tập cũng như theo học tại trường.
Một lần nữa em xin chân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Nông Thị Thu Hằng


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI VÀ
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ
HÀ NỘI................................................................................................................3
1. Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội..................................................................3
2. Giới thiệu về Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội Vụ Hà
Nội...................................................................................................................7
2.1. Địa điểm và địa chỉ liên hệ.......................................................................7
2.2. Vị trí và chức năng...................................................................................7
2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn...........................................................................8
2.4. Đội ngũ cán bộ và cơ cấu tổ chức............................................................9
2.5. Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ của Trung tâm Thông tin – Thư
viện................................................................................................................11
1.3.5. Vốn tài liệu tại Thư viện.....................................................................12

1.2. Nhược điểm............................................................................................41
2. Một số ý kiến đề xuất và giải pháp...........................................................41
2.1. Tổ chức hoàn thiện các bộ phận nghiệp vụ............................................41
2.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lí nguồn tin......................................42
2.3. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thông tin thư viện.............................42
2.4. Xây dựng hạ tầng cơ sở thông tin..........................................................43
KẾT LUẬN........................................................................................................44
PHỤ LỤC


LỜI NÓI ĐẦU
Tri thức luôn đồng hành cùng chúng ta trên mỗi bước đường thành công,
ở bất cứ nơi nào trên thế giới cũng như trong mọi thời đại. Kiến thức, thông tin
luôn được quan tâm rất nhiều. Ngày nay với sự bùng nổ công nghệ thông tin
kéo theo sự phát triển của đất nước , bên cạnh đó không thể thiếu tri thức. Thư
viện đang trên đường phát triển theo hướng hiện đại. Dần trở thành những thư
viện số hóa, liên kết các thư viện hiện đại tạo thành chuỗi thư viện nhằm đáp
ứng nhu cầu của con người về chia sẻ thông tin và trao đổi thông tin giữa các
thư viện trên toàn cầu. Các thư viện đang áp dụng các mô hình đào tạo cũng như
quản lí thư viện tiên tiến, đổi mới các trang thiết bị truyền thống sang hiện đại để
ứng dụng trong công việc của ngành, đây chính là xu hướng chung của các thư
viện hiện nay. Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
cũng không ngoại lệ.
Trung tâm Thông tin thư viện Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội là nơi cung
cấp thông tin, kiến thức, tài liệu, đáp ứng yêu cầu cần thiết trong hoạt động học
tập và giảng dạy, nghiên cứu của sinh viên và giảng viên trong toàn trường.
Được sự giới thiệu của Khoa Văn hóa Thông tin và Xã hội, em được về
thực tập tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội từ
ngày 20 tháng 3 năm 2017 đến ngày 16 tháng 4 năm 2017.
Thực tập tốt nghiệp đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo.

Bộ Nội vụ) đã ban hành Quyết định số 50/TCCB-Văn phòng về việc chuyển địa
điểm Trường Trung cấp Văn thư Lưu trữ về Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội.
Ngày 25/4/1996 Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ban
hành Quyết định số 72/TCCB-TC về việc đổi tên Trường Trung cấp Văn thư
Lưu trữ thành Trường Trung cấp Lưu trữ và Nghiệp vụ văn phòng I.
Đến năm 2000 Trường Trung cấp Lưu trữ và nghiệp vụ văn phòng I chính
thức đóng tại địa bàn phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội và năm
2003 Trường được đổi tên thành Trường Trung cấp Văn thư Lưu trữ Trung ương
I theo Quyết định số 64/2003/QĐ-BNV ngày 01/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ.
Ngày 15/6/2005 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định
số 3225/QĐ-BGD&ĐT-TCCB về việc thành lập Trường Cao đẳng Văn thư Lưu
trữ Trung ương I trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Văn thư Lưu trữ Trung
ương I. Theo Quyết định này, Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nội vụ.
Ngày 17/10/2005 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số
108/2005/QĐ-BNV quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I.
Ngày 30/6/2006 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 986/QĐBNV về thành lập Cơ sở Đào tạo của trường tại thành phố Đà Nẵng trực thuộc
Trường. Đây là đơn vị dự toán cấp 2 của Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn
nhân lực cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo ký Quyết định số
2275/QĐ-BGDĐT về việc đổi tên Trường thành Trường Cao đẳng Nội vụ Hà
Nội. Việc đổi tên Trường đã tạo điều kiện phát triển các ngành học theo lĩnh vực
3


của ngành Nội vụ và đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở rộng ngành nghề,
đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội.
Ngày 12/6/2008 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 749/QĐ-TTg qui
định Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ.


Bậc/hệ đào tạo
Đại học
Cao đẳng

Chính quy
Chính quy
4

Thời gian
04 năm
03 năm


2
3
4
5
6
7

Trung cấp chuyên nghiệp
Liên thông từ trung cấp lên
cao đẳng
Cao đẳng nghề
Chính quy
Trung cấp nghề
Chính quy
Liên thông từ trung cấp nghề
Chính quy


5


Bảng 2: Các bậc và ngành nghề đào tạo
Bậc đào tạo
Đại học

Cao đẳng

Ngành nghề đào tạo
Quản trị nhân lực
Quản trị văn phòng
Khoa học thư viện
Lưu trữ học
Lưu trữ học
Quản trị văn phòng
Khoa học thư viện
Thư ký văn phòng
Hành chính văn thư
Tin học ứng dụng
Quản lý văn hóa
Văn thư lưu trữ
Quản trị nhân lực
Hành chính học
Dịch vụ pháp lý

Hành chính văn phòng
Hành chính văn thư
Trung cấp chuyên nghiệp


2. Giới thiệu về Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội
Vụ Hà Nội
2.1. Địa điểm và địa chỉ liên hệ
Trụ sở làm việc : Tòa nhà H, Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, số 36
đường Xuân La, Phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại : 04 37532864, máy lẻ 111
Email quản trị thư viện điện tử :
Truy cập theo địa chỉ IP : http://113.190.240.60
Truy cập theo địa chỉ tên miền :
Hoặc truy cập thông qua website của Trường, mục Thông tin – thư viện
2.2. Vị trí và chức năng
Trung tâm Thông tin - Thư viện là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội có chức năng thu thập, bảo quản, quản lý, cung cấp, phổ biến thông tin,
tư liệu khoa học và hỗ trợ khai thác nguồn thông tin cho công chức, viên chức,
người học phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của
Trường.
2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Xây dựng và triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển công tác
7


thông tin - thư viện hàng năm, ngắn hạn, dài hạn;
- Lập kế hoạch bổ sung, sưu tập nguồn tài nguyên thông tin dạng in ấn,
điện tử phù hợp với mục tiêu, tiêu chí đào tạo của Trường. Thanh lọc những tài
liệu cũ, kém chất lượng để đảm bảo chất lượng nguồn thông tin theo quy định;
- Bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin trong, ngoài nước đáp ứng nhu
cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của
Trường. Thu nhận, bảo quản các tài liệu do Trường xuất bản, các công trình
nghiên cứu khoa học được nghiệm thu, tài liệu hội thảo, khoá luận, luận văn,

- Thực hiện báo cáo định kỳ tháng và báo cáo đột xuất theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Hiệu trưởng phân công.
2.4. Đội ngũ cán bộ và cơ cấu tổ chức
Trung tâm thông tin Thư viện hiện nay giưới sự lãnh đạo của Ban giám
đốc có 3 bộ phận chính là nghiệp vụ, hành chính tổng hợp, phục vụ
Về đội ngũ cán bộ, hiện nay Thư Viện có 1 Giám đốc theo dõi về hoạt
động nghiệp vụ và phục vụ của đơn vị và tổ chức tài chính. Số cán bộ được phân
bố chi tiết tại các phòng như sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Bảng 3: Danh sách cán bộ, viên chức Trung tâm Thông tin Thư viện
trường ĐH Nội vụ Hà Nội
STT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC
DANH

1

Ths. Phạm Quang Quyền

Giám đốc

2.

Ths. Nguyễn T. HồngNhung

Giảng viên


6.

Lê Quang Huy

Thư viện viên

7.

Phạm Thị Luân

Phục vụ

Phòng đọc
ĐT: 128
H301
Phòng báo, tạp chí.
ĐT: 126
H204
P. Giáo trình - Nghiệp vụ
ĐT: 111
H303
Phòng máy
ĐT: 126
Trung tâm TTTV

Cho tới nay tổng số cán bộ của Trung tâm là 07 người. Trong đó có: 04
thạc sỹ; 02cử nhân; 01 phục vụ.
a)Phòng bổ sung và chỉnh lý tài liệu : gồm 2 cán bộ làm công tác bổ sung
và chỉnh lý tài liệu. Hướng dẫn bạ đọc tra cứu tài liệu trên máy tra cứu và tủ

Trung tâm thông tin Thư viện đã tiến hành xây dựng mạng nội bộ,Cấu
trúc mạng LAN của thư viện. Sơ đồ cấu trúc của mạng LAN của Thư Viện thể
hiện trên hình 2

11


Hình 1: Sơ đồ cấu trúc mạng LAN của Trung tâm thông tin Thư Viện

Internet
Phòng đọc tần 4

Phòng tin học
Máy chủ

Phòng dịch vụ

phòng báo tạp
chí tài liệu nội
sinh

Với mục đích tăng cường các thiết bị hiện đại, hiện nay Thư Viện có
khoảng 40 máy tính có cấu hình cao có tốc độ tối thiểu là 1,8 GHz. Riêng máy
chủ sử dụng chíp có tốc độ tối đa là 3,2Máy
GHz,tra
IGB
BG. bổ
Trong
cứuRAM và 156,4
Phòng

phần mềm thư viện trên cơ sở đảm bảo những nguyên tắc hoạt động và phát
triển, và đặc biệt có khả năng duy trì lâu dài, thuận tiện trong việc trao đổi,
nâng cấp phiên bản mới, sang hệ thống khác vì toàn bộ cấu trúc chương trình
Thư viện triển khai dựa trên các tiêu chuẩn Quốc tế về ngành và tiêu chuẩn về
công nghệ. Cụ thể gồm 3 dịch vụ chính đang được cung cấp:
1. Dịch vụ tra cứu thông tin thư mục (Sử dụng KOHA 3.16.04 bản cập
nhật mới nhất 9-2014).
2. Dịch vụ tra cứu thông tin toàn văn. (Sử dụng Dspace 4.2, bản mới
nhất cập nhật 8-2014).
3. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu theo mô hình mạng ngang hàng. (Sử dụng
weezo 4.3 bản mới nhất cập nhật 6-2014).
b) Đặc điểm nội dung vốn tài liệu
Cũng như các thư viện Trương học khác, trong hệ thống VTL(vốn tài
liệu) của TTTTTV (Trung tâm thông tin Thư viện) chưa có độ chuyên sâu như
VTL của các thư viện chuyên ngành. VTL của thư viện có diện bao quát tất cả
các các nghành thuộc lĩnh vực của trường trong giai đoạn phát triển của công
nghệ thông tin. Hiện nay VTL còn mở rộng một số lĩnh vực khác. Xét về diện
bao quát, kết quả phân tích thống kê và kết quả khảo sát thực tiễn tại kho tài
liệu cho thấy mức độ phân bố VTL như trên các lĩnh vực hiện có của TTTTTV
như sau:
Bảng 4: cơ cấu nội dung vốn tài liệu đang được sủ dụng của thư Viện
tính đến 4/2016 Tài liệu ở phòng đọc và phòng nội sinh là 13.687

13


Loại hình tài liệu

Số


Biểu đồ 1: Cớ cấu nội dung vốn tài liệu của Thư Viện
Căn cứ vào bảng tổng hợp số liệu, biểu đồ dễ dàng nhận thấy, sách chuyên
nghành nói chung chiếm tỷ lệ cao nhất trong toàn bộ vốn tài liệu của Thư viện
(25%). Do đặc điểm nhu cầu tin tại thư viện phần lớn phục vụ mục đích cho sinh
viên và giáo viên trong công tác học tập và giảng dậy

14


2.6. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin
2.6.1. Cán bộ lãnh đạo, quản lý
Nhóm người dùng tin này bao gồm lãnh đạo của cơ quan trong trường :
Bao gồm ban lãnh, Đây là đối tượng bạn đọc rất quan trọng vì qua những nguồn
tài liệu của thư viện giúp họ có những đối sách thích hợp điều chỉnh chủ trương,
kế hoạch phát triển mọi mặt hay từng mặt. Giúp ban lãnh đạo tiếp cận với giảng
viên và sinh viên, thông qua những bài viết, ý kiến đóng góp của họ trên báo chí.
2.6.2. giảng viên và chuyên viên
Nhóm người dùng tin này thường đến Thư viện để khai thác những nguồn
tài liệu phục vụ cho công tác chuyên môn hàng ngày của họ. Những người dùng
tin này chính là cán bộ, ban, ngành trong trường
2.6.3. Học sinh, sinh viên trong trường
Đây là đối tượng người dùng tin đông nhất của Thư viện. Bạn đọc tìm
đọc tài liệu phục vụ cho mục đích các nhân như phục vụ cho việc học tập nghiên
cứu, các cuộc thi tìm hiểu do nhà trường, các đoàn đội của trường tổ chức,
hoặc có thể tìm hiểu về một sự kiện, một nhân vật lịch sử nào đó để nâng cao sự
hiểu biết của mình,giải trí của cá nhân,phần lớn học tập nâng cao trình độ.
2.7. Sản phẩm và dịch vụ thư viện
Các sản phẩm thông tin thư viện : Thư muc chuyên đề; mục lục thư viện
dạng hộp phiếu; thư mục thông báo sách mới; mục lục điện tử tra cứu trực tuyến
OPAC; tóm tắt, chú giải; tổng quan, tổng luận; bộ sưu tập các tài liệu số hóa

các nghành thuộc hệ đào tạo của trường
Ưu tiên bổ sung các tài liệu: tra cứu, giáo trình các ngành đào tạo của
trường, Pháp luật, chính trị, văn học, Ngôn ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh).
Đặc điểm của trường Đại học là đào tạo hệ Đại học, cao đẳng, trung cấp,
nghề. Tập trung bổ sung các tài liệu mang tính ứng dụng, nghiệp vụ, thao tác…
Mức độ bổ sung: quý, kỳ, năm (tuỳ theo mức độ kinh phí và nhu cầu của
thư viện).
Các loại hình tài liệu bổ sung: Sách giáo trình, sách tra cứu, tài liệu tham
khảo, báo, tạp chí, tài liệu chuyên ngành….
Ngành đào tạo chung: Chỉ thu thập những tài liệu căn bản phục vụ cho
mục đích đào tạo của nhà Trường.
Các ngành chuyên môn: Văn thư, Thư ký văn phòng, Thông tin thư viện,
Quản lý văn hoá, Quản trị nhân lực….
* Nguồn bổ sung : Có hai phương thức là bổ sung phải trả tiền và bổ sung
không phải trả tiền.
- Bổ sung phải trả tiền (mua) là phương thức chủ yếu đảm bảo bổ sung
được những tài liệu như mong muốn. Mua có hai cách là mua trực tiếp và mua
gián tiếp:
Mua trực tiếp làmua ở các nhà sách, nhà in, nhà xuất bản, bản thân tác giả
có sách để xuất bản hay mua gián tiếp thông qua các cơ quan phát hành.
- Bổ sung không phải trả tiền: Là trao đổi, tặng biếu,
- Hàng năm ở Thư viện được được nhà trường cấp cho một khoản kinh
phí là dùng vào việc mua tài liệu.
17


Dưới đây là bảng thống kê kết quả số lượng tài liệu bổ sung qua từng năm
dựa vào bảng tổng kết của Thư viên cụ thể như sau:
Bảng 5 : Thống kê năm bổ sung số lượng tài liêu của Thư viện từ
năm 2011 - 2015

đầu trong
ấn phẩm từ năm 2011
2016
CSDL
1.2. Thanh lý tài liệu
mô tả tài liệu
- Thanh lý tài liệu: Là việc loại bỏ hoặc chuyển lưu kho những bản thừa
Tổ chức các
những tài liệu ít được sử dụng và không còn giá trị sử dụng ra khỏi thư viện
loạigiảm
mục lục
- Mục đích: Để giành không gian cho tài liệu mới nhập về;
chi tra
phí
cứu
bảoPhân
quảnloại
tài liệu; tiết kiệm kinh phí; cải tiến việc truy cập
- Việc thanh lý tài liệu tại Thư viện hiện nay căn cứ vào vốn tài liệu hư,
hỏng, hết giá trị sử dụng tại Thư viện không cố định thời gian

In thư mục
1.3. Hoạt động xử lí tài liệuNhập vào CSDL
thông báo sách
1.3.1.từQuy
xử

định
khóatrình tổ chức hoạtvàđộng
mới

quyển sách đó theo những qui tắc nhất định, giúp cho bạn đọc có thể biết khái
quát cuốn sách.
Tài liệu được mô tả theo tiêu chuẩn quốc tế ISBD tạo điều kiện thuận lợi
cho việc sử dụng tài liệu của độc giả, giúp độc giả tra tìm tài liệu một cách
nhanh chóng và chính xác, dưới đây là một số phiếu mô tả của trường:
Hình 4: Mô tả tài liệu theo tên tác giả làm tiêu đề mô tả
5620
TRA

TRẦN NGUYÊN

Tìm hiểu về đồng bào dao người Việt /
Trần Nguyên .- Huế: Nxb. Thuận hóa, 2009 .237tr.; 21cm

Hình 5 : Mô tả tài liệu theo tên sách
895.1

Vết nứt trên cách hoa .-H.: Văn học, 2009 .- 210
tr .; 21cm .- (chuyện quái dị ở công sở )
895
895.222
VET

895

Hình 6: Mô tả tài liệu và lập tiêu đề mô tả
895

895.922


Việc dán nhãn sách được thực hiện sau khi đã hoàn thành các công việc
như: vào sổ đăng ký cá biệt, đóng dấu, phân loại tài liệu, mô tả tài liệu, định từ
khoá tài liệu… Công đoạn này là khâu cuối cùng trong quá trình xử lý nghiệp vụ
tài liệu của thư viện. Sau khi dán nhãn cho tài liệu song ta có thể xếp lên giá và
bắt đầu đưa vào phục vụ bạn đọc
Trên các nhãn sách có ghi các thông tin như: tên trường, thư viện, ký hiệu
21


phân loại và mã hoá tiêu đề mô tả. Hiện nay thư viện đang tổ chức phục vụ bạn
đọc theo hình thức kho đóng và sắp xếp theo ký hiệu phân loại vì vậy nhãn sách
cũng phản ánh được vị trí của mỗi tài liệu trên giá sách.
Dán nhãn vào gáy sách cách khoảng 2 – 2.5cm.Yêu cầu phải dãn cẩn thận,
khoảng cách chính sác, tránh dán nhãn bị nhăn, làm mất thẩm mỹ. Thông thường
để đảm bảo tính thẩm mỹ thì thư viện thường dán nhãn ở phía dưới của gáy sách vì
khổ của mỗi tài liệu không giống nhau, có khổ sách rất lớn nhưng lại có khổ rất
nhở. Vì vậy ta nên dán nhãn ở góc dưới thì khi nhìn vào giá sách, chúng ta thấy rất
bằng nhau chứ không nhấp nhô như khi dán ở góc trên tài liệu. Giúp cho cán bộ thư
viện co thể tìm kiếm tài liệu trong kho 1 cách thuận tiện, dễ dàng.
Trong thời gian thực tập tại thư viện trường chúng em đã dán nhãn được
khoảng hơn 326 tài liệu.
Mẫu nhãn sách hiện nay thư viện đang sử dụng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NỘI VỤHÀ
NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NỘI VỤ HÀ NỘI
TTTTTV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status