Luận văn tốt nghiệp chuyên đề Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 47

BO giáo dục và đào tạo
trờng cao đẳng công nghệ thông tin
khoa quản trị kinh doanh
chuyên đề:
chi phí sản xuấT &
TíNH GIá THàNH SảN PHẩM
GVHD: LÊ TRUNG HIệP
SVTT: HUỳNH THị XUÂN TRANG
LớP: C2THKT2
đVTT: Xí NGHIệP ĐIệN Tử Q.5
TP.Hồ CHí MINH,THáNG 08/2005
NHậN XéT CủA ĐƠN Vị
THựC Tập
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................

............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................

Ngaøy .......thaùng.......naêm2005



Sau ba n¨m häc t¹i trêng C§DL C¤NG NGHỆ TH¤NG TIN vµ trong
st thêi gian thùc tËp t¹i XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC
CHOLIMEX. Em ®· nhËn ®ỵc sù gióp ®ì, chØ b¶o ©n cÇn cđa c¸c thÇy c« gi¸o
trong trêng vµ c« chó, anh chÞ trong c«ng ty. §Ỉt biƯt lµ anh Lê Minh luân, anh
®· dµnh thêi gian q b¸o cđa m×nh ®Ĩ híng dÉn vµ t¹o ®iỊu kiƯn cho em thùc
tËp tèt t¹i xÝ nghiƯp, qua ®ã em ®ỵc tiÕp cËn víi thùc tÕ vµ hoµn thµnh tèt chuyªn
®Ị cđa m×nh
Víi lßng biÕt ¬n s©u s¾c, em xin ch©n thµnh biÕt ¬n c¸c thÇy c« ,®Ỉc biƯt
lµ thÇy Lª Trung HiƯp ,lµ ngêi trùc tiÕp híng dÉn em trong st thêi gian thùc
hiƯn chuyªn ®Ị .Sù híng dÉn cđa thÇy lµ u tè quan träng gióp em lµm ®Ị tµi
hoµn thµnh.
Em còng xin ch©n thµnh c¶m ¬n Ban Gi¸m §èc, c¸c anh chÞ, c« chó nh©n
viªn trong XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC CHOLIMEX ®· nhiƯt

giữa các doanh nghiệp với nhau. Vì vậy muốn cạnh tranh được các doanh
nghiệp phải xây dựng được hàng loạt những phương án thực thi có hiệu quả
cụ thể là việc giảm giá thành sản phẩm nhưng vẩn đảm bảo chất lượng. Như
vậy để đạt được vấn đề thì tính cấp thiết của yêu cầu là phải giảm thiểu chi
phí giảm giá thành nhưng phải đạt được lợi nhuận mong muốn, chính vì vậy
mà đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành là đề tài mà em chọn
để phân tích .
Tuy nhiên trong quá trình thực tập và viết đề tài này, mặc dù đã cố
gắn tìm hiểu và thu thập số liệu có liên quan cũng như dựa trên cơ sở lý luận
đã dược thầy cô truyền đạt, đồng thời tìm hiểu thêm giáo trình để hoàn thành
chuyên đề này, chắc chắn còn mắc phải những sai sót là điều không thể tránh
khỏi, kính mong sự chỉ bảo của q thầy cô và ban lãnh đạo xí nghiệp cũng
như các bạn để giúp em hoàn thành chuyên đề này với nội dung đầy đủ hơn ,
hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn
TP.Hồ chí Minh-07/2005
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP HP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
1.Chi phí sản xuất.
a) Khái niệm:
Chi phí sản xuất là bao gồm toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất để chế tạo ra
sản phẩm và thường liên quan đến một khoảng thời gian nhất đònh.
b) Đặc điểm: Chi phí sản xuất mang các đặc điểm sau:
- Chi phí sản xuất mang tính tất yếu khách quan, do đó cần
tiết kiệm một cách tốt nhất để hạ thấp giá thành sản phẩm.
- Chi phí sản xuất vận động một cách liên tục.
- Chi phí sản xuất mang tính đa dạng và phong phú do gắn

tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
 Ngoài 2 cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn
được phân loại theo một số tiêu thức khác: chi phí ban
đầu và chi phí chuyển đổi , biến phí và đònh phí, trực
tiếp, gián tiếp…
2. Gía thành sản phẩm:
a) Khái niệm:
Là thước đo bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá liên quan đến khối lượng sản phẩm, dòch vụ đã hoàn
thành .
b) Đặc điểm:
Gía thành sản phẩm có các đặc điểm sau:
 Tính thời hạn:tức là giá thành sản phẩm gắn liền
với một số lượng sản phẩm, lao vụ, dòch vụ đã hoàn
thành.
 Giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang
tính chủ quan.
 Giá thành mang tính chính xác vì đó là kết quả
thu được dùng để so sánh với toàn bộ chi phí bỏ ra sản
xuất.
c) Phân loại giá thành:
Đểå phục vụ cho công tác quản lý ở doanh nghiệp thì người ta
thường dùng các loại giá thành như sau:
 Gía thành kế hoạch: Là giá thành được xác đònh trước khi bắt
đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các đònh mức và dự toán
của kỳ kế hoạch.
Gía thành đònh mức : Là giá thành được xác đònh trên cơ sở
các đònh mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất đònh trong
kỳ kế hoạch.
 Gía thành thực tế: Là giá thành được xác đònh sau khi hoàn

số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm .
II. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM .
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
a) Khái niệm :
Đối tượng tập hợp chi phí là xác đònh phạm vi giới hạn mà chi phí cần
được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
b)Cơ sở để xác đònh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của doanh
nghiệp.
 Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
 Căn cứ vào trình độ của nhân viên kế toán trong doanh nghiệp.
 Do đó, đối tượng tập hợp chi phí có thể là tập hợp theo từng phân xưởng,
từng sản phẩm, từng giai đoạn công nghệ sản xuất hay từng đơn đặt
hàng .
2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
a) Khái niệm:
Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, lao vụ, dòch
vụ cần tính giá thành.
b) Cơ sở để xác đònh đối tượng tính giá thành.
 Dựa trên nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng được giao, bán thành
phẩm, lao vụ, dòch vụ đã hoàn thành.
ï  Tính chất quy trình công nghệ sản xuất.
 Yêu cầu và trình độ quản lý của công ty.
 Do đó đối tượng tính giá thành có thể là chi tiết sản phẩm, bán thành
phẩm, sản phẩm hoàn thành, đơn đặt hàng.........
3. Kỳ tính giá thành sản phẩm
a) Khái niệm:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán tính giá thành

trực tiếp.
_ Trò giá nguyên vật liệu
sử dụng không hết nhập lại kho
_Cuối ky økết chuyển chi phí
Nguyên vật liệu trực tiếp vào
tài khoản 154 để tính giá thành
Kế toán cần mở chi tiết tài khoản 621 theo dõi chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm hoặc từng phân xưởng
C. Sơ đồ hạch toán:
152 152
154
621
(1)
(4)
111,112,331
154(sản xuất phụ)
(2)
(5)
133
(1) Xuất vật liệu trực tiếp cho sản xuất sản phẩm .
(2) Mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay không qua nhập kho.
(3) Vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra được đua qua ngay vào quá
trình sản xuất sản phẩm.
(4) Vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa lại nhập kho.
(5) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoảng 154 để
tính giá thành sản phẩm.
c) Nguyên tắc phân bổ:
Nguyên vật liệu xuất ra để sản xuất cho sản phẩm nào thì hạch
toán trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm ấy.
Trong trường hợp nguyên vật liệu xuất ra nhưng không biết cho mỗi sản

 Bảo hiểm y tế(TK 3384)
Theo quy trình hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích
3% bảo hiểm y tế tính trên tổng lương phải trả công nhân viên.
Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào
lương công nhân viên.
 Kinh phí công đoàn( TK3382):
Theo quy đònh hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích
2% kinh phí công đoàn tính trên tổng lương phải trảcông nhân viên
và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh. Trong đó 1% nộp lên
cho công đoàn cấp trên, 1% để chi tiêu cho các hoạt động ở doanh
nghiệp, nhằm bảo vệ lợi ích người lao động.
b)Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
622
Tập hợp chi phí
nhân công trực tiếp
Cuối ky økết chuyển vào
tài khoản 154 để tính giá thành.
Kế toán cần mở chi tiết tài khoản 622 để theo dõi cho từng
phân xưởng, hay từng sản phẩm.
c) Sơ đồ hạch toán:
334
335
338
111,141
154
622
(1)
(2)
(3)

khấu hao tài sản cố đònh, chi phí dòch vụ mua ngoài và các khoản chi phí
khác bằng tiền .
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này có 6
khoản cấp 2.
627
Tập hợp chi phí
sản xuất chung.
_ Phản ánh các khoản
giảm CPSXC
_ Kết chuyển vào tài khoản 154.
Kế toán mở chi tiết tài khoản 627 cho từng phân xưởng hay sản phẩm, và
đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi chi phí sản xuất chung biến đổi, chi phí
sản xuất chung cố đònh.
c) Sơ đồ hạch toán:
334,338
152
153,1421
214
111,112,331
154
632
627
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)

3.1 Hạch toán và phân bổ chi phí trả trước, trích trước
a).Hạch toán và phân bổ chi phí trả trước.
-Khái niệm: Chi phí trả trước là những khoản chi phí
thực tế đã phát sinh nhưng với một khoản chi phí lớn, hoặc liên quan
đến nhiều kỳ như chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữa
lớn tài sản cố đònh.
 Để đảm bảo sự ổn đònh và chính xác của giá thành, kế
toán cần hạch toán mức phân bổ hợp lý vào chi phí hàng kỳ .
 Để phản ánh kế toán sử dụng tài khoản 142 “chi phí trả
trước ngắn hạn”, và tài khoản 242 “chi phí trả trước dài hạn”.
 Tài khoản 142 có 2 tài khoản cấp 2: 1421 “chi phí chờ
phân bổ”, và 1422 “Chi phí chờ kết chuyển”
1421
Chi phí trả trước
thực tế phát sinh
chờ phân bổ.
Hàng kỳ phân bổ
chi phí trả trước vào
đối tượng chòu chi phí
liên quan.
Dư cuối kỳ: Chi phí
Trả trước chờ phân
Bổ cuối kỳ.
 Tài khoản 1422 chỉ áp dụng đối với những doanh
nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ báo cáo
không có hoặc ít có doanh thu, nên chi phí bán hàng
và chi phí quản lý được phép chờ kế chuyển để tính
trừ vào doanh thu bán hàng của kỳ hoạch toán sau .
 Để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, ta
chỉ quan tâm đến chi phí chờ phân bổ (Tài khoản 1421)

Tính trước vào chi phí, nhưng
Thực tế chưa phát sinh.
Dư cuối kỳ: Chi phí đã tính
trước nhưng thực tế chưa
phát sinh lúc cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán :
335
111,112,241,334,... 622,627,641,642
Phát sinh chi phí
Trích trước vào
Thực tế
chi phí
3.2 Chi phí công cụ dụng cụ và chi phí khấu hao
a) Kế toán chi phí công cụ, dụng cụ.
Khái niệm: Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động , không
đủ điều kiện để trở thành tài sản cố đònh .
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ”, 142, 242.
153
Giá trò của
công cụ dụng
tăng.
Giá thực tế
của công cụ
dụng cụ giảm.
Dư cuối kỳ:
CCDC tồn CK
Sơ đồ hạch toán :
153
111,112,331,...

“hao mòn tài sản cố đònh”.
Sơ đồ hạch toán.
214 627,641,642
Trích khấu hao tài sản
cố đònh từng kỳ
3.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
a) Kế toán sản phẩm hỏng:
Khái niệm: Là sản phẩm sản xuất ra không đúng quy cách,
tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật. Gồm có hai loại: sản phẩm sửa chữa được và
sản phẩm không sửa chữa được
• Đối với sản phẩm sửa chữa được
Kế toán sử dụng 154 “sản phẩm hỏng” để tổng hợp chi phí sửa
chữa phát sinh
111,152,334
(1)
(2) (4)
(5)
(6)
(3)
621,622
627
154
(sản phẩm hỏng)
154
(sản phẩm đang chế tạo)
811
1388
Ghi chú:
(1) Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh
(2) ,(3) Nếu có chi phí phát sinh

Nợ TK 111,112,1388
Có TK 721
IV. TỔNG HP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Sau khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành tổng hợp các loại chi
phí đó lại để tính giá thành sản phẩm. Kế toán sử dụng tài khoản 154 “chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
_Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm theo phương thức kê khai thường xuyên.
_Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng, từng sản
phẩm, hay từng giai đoạn công nghệ.
154
Tổng hợp chi phí sản
xuất phát sinh trong
kỳ (621,622,627)
_Các khoản giảm giá thành.
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ.
_Giá thành thực tế của sản
phẩm hoàn thành nhập kho
trong kỳ.
Sơ đồ hạch toán:
621
622
627
152”phế liệu”
155
154
(1)
(2)

phẩm mà doanh nghiệp chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho
phù hợp. Doanh nghiệp phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp .
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí
khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành. Nguyên vật liệu chính được
xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên
vật liệu chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như
nhau.
Công thức tính chi phí dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật
liệu trực tiếp :
*Tính giá thành sản phẩm.
Tổng giá thành
thực tế
=
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí
phát sinh
_
_
Chi phí dở
dang cuối
Các khoản làm
giảm giá thành
Giá thành đơn

Tổng giá thành thực tế
Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành

Tổng Z các loại sp =giá trò đầu kỳ+tổng chi phí sản xuất–giá trò ckỳ
Bước 2:
Quy đổi các loại sản phẩm khác nhau ra sản phẩm chuẩn bằng cách
lấy số lượng của từng loại sản phẩm x Hệ số quy đổi
Bước 3:
Tổng giá
thành của
từng sản
phẩm
=
Tổng Z các loại sp
Tổng số sp chuẩn
của các loại sp
Số lượng sp
chuẩn của
từng loại
X
4. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Bước 1:
Tổng Z các loại sp = giá trò đầu kỳ + tổng chi phí sản xuất – giá trò
ckỳ
Bước 2:
Tổng Z sp chính = tổng Z các loại sản phẩm – giá trò sp phụ thu được
5. Phương pháp theo đơn đặt hàng
Tính giá thành giống phương pháp tổng cộng chi phí
6. Phương pháp theo đònh mức
Giá thành thực tế = Z đònh mức +(-) chênh lệch do thay đổi đònh mức
+(-) chênh lệch so với đònh mức
7. Phương pháp theo giai đoạn công nghệ
Công thức tính giá thành được biểu diễn như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status