SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT NAM PHÙ CỪ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ, CHỈ ĐẠO
CÁC HOẠT ĐỘNG “TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO” Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM PHÙ CỪ, TỈNH
HƯNG YÊN
Lĩnh vực: Quản Lý nhà trường
Tên tác giả: Lương Thanh Hằng
Chức vụ: Phó Hiệu Trưởng
NĂM HỌC 2015 - 2016
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THPT
GV
H/S
GD
HĐTNST
GVCN
BGH
BCH
TW
NQ
CBQL
VI. Phương pháp nghiên cứu......................................................................7
V. Thời gian hoàn thành.............................................................................8
PHẦN 2: NỘI DUNG…………………………………………………………..8
I. Cơ sở khoa học……………………………………………………… ..9
1.1. Cơ sở lý luận ………………………………………………………..9
1.2. Cơ sở thực tiễn ……………………………………………………..11
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu……………………………………..................12
2.1. Thực trạng các HĐTNST đang được áp dụng trong các nhà trường hiện
nay……………………………………………………………………………...13
2.2. Thực trạng việc quản lý chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở
trường THPT Nam Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. …………………………………..13
......III. Đề xuất các biện pháp quản lý chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm sáng
tạo trong trường THPT Nam Phù Cừ, tỉnh Hưng
Yên………………………………………14
Biện pháp 1: .....................................................................................................14
Biện pháp 2: .....................................................................................................15
Biện pháp 3: .....................................................................................................18
Biện pháp 4: .....................................................................................................21
Biện pháp 5: .....................................................................................................31
Biện pháp 6: .....................................................................................................33
3
IV. Kết quả ……………………………………………………………………....34
1. Phạm vi áp dụng. .........................................................................................34
2. Kết quả .........................................................................................................34
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................40
I. Kết luận ..............................................................................................................43
1. Ý nghĩa của SKKN đối với công việc quản lí nhà trường. .........................43
2. Những bài học kinh nghiệm. .......................................................................43
năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả
năng sáng tạo, tự học ,khuyến khích học tập suốt đời”
Để thực hiện mục tiêu của cấp học đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp giáo dục và Đào tạo theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH
TW Đảng Khóa XI và thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” các trường THPT đã tiến hành chỉ
5
đạo thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm tạo ra những phương
thức học hiệu quả, gắn lý thuyết với vận động, với thao tác vật chất, với đời
sống thực. giúp học sinh đạt được tri thức và kinh nghiệm, nhưng theo các
hướng tiếp cận không hoàn toàn giống nhau, có tác dụng hỗ trợ tích cực để các
em được phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất. góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Xác định được tầm quan trọng của việc học từ trải nghiệm, đặc biệt để
thực hiện mục tiêu của cấp học đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp
giáo dục và đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên đã trú trọng công tác Tập
huấn, bồi dưỡng cán bộ giáo viên về kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo từ đó tạo cho học sinh được học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm)
giúp các em không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải
nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác.
Qua lớp tập huấn cán bộ quản lý của Sở Giáo dục đào tạo Hưng Yên, tôi
nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức cho học sinh được học thông qua trải
nghiệm nên đã chủ động nghiên cứu nhiều tài liệu của các chuyên gia đầu ngành
và mạnh dạn tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường đổi mới các hoạt động Giáo
dục trong nhà trường, tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm cho học sinh, vừa
làm, vừa học, nghiên cứu lý luận của hoạt động trải nghiệm sáng tạo áp dụng
vào thực tế của nhà trường, qua gần một năm tiến hành tôi thấy giáo viên và học
sinh nhà trường rất hào hứng và nhiệt tình tham gia, hiệu quả 2 mặt giáo dục
V. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU –PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Kế hoạch nghiên cứu : Thời gian từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 3 năm
2016
5.2. Phạm vi nghiên cứu: Trường THPT Nam Phù Cừ, huyện Phù Cừ, Tỉnh
Hưng Yên.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu các tài liệu liên quan đến
quản lí giáo dục( Điều lệ trường THPT và trường PT có nhiều cấp học. Luật giáo
dục 2005, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, các giáo trình quản lí giáo dục,
7
quản lí chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm sáng tạo….) nhằm xây dựng cơ sở lí
luận của đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, thu thập các số liệu nhằm nhận
định khách quan thực trạng quản lí chỉ đạo các họat động trải nghiệm ở trường
THPT Nam Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
6.3. Phương pháp toán học thống kê: Thống kê, so sánh, xử lý các số liệu thu
thập được để đánh giá kết quả của đề tài.
VII. THỜI GIAN HOÀN THÀNH: Tháng 3 năm 2016.
8
PHẦN 2: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở lí luận:
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) là các hoạt động giáo dục
(HĐGD) thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà
trường phổ thông. HĐTNST là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ
học sinh tham gia được nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển
các năng lực . HĐTNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết
nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệm,
giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường,
cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội,những người lao động tiêu
biểu ở địa phương.
Xác định rõ vai trò, chức năng và tầm quan trọng của HĐTNST trong các
trường nhà trường hiện nay, mặc dù trong chương trình hiện hữu không có thuật
ngữ HĐTNST song ngành giáo dục và đào tạo đã triển khai thực hiện HĐTNST
trong các nhà trường từ cấp Tiểu học trở lên thông qua hoạt động Giáo dục
NGLL, Tích hợp liên môn, thực hành, ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, hướng dẫn
học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đời
sống thực tiễn, đều là các hình thức giúp người học được học từ trải nghiệm,
trên cơ sở đó đúc rút những kinh nghiệm quản lý, lựa chọn các hình thức tổ chức
HĐTNST phù hợp với đơn vị mình, đồng thời nâng cao kỹ năng tổ chức của GV,
kỹ năng tham gia hoạt động cuả học sinh, làm nền tảng để tổ chức HĐTNST
trong chương trình GDPT tổng thể sau này, đáp ứng yêu cầu của đổi mới GD
nước nhà.
1.2.Cơ sở thực tiễn
Nhận định việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các
trường phổ thông là một hướng đi đúng và cũng là một phần quan trọng trong lộ
trình đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, trong một hai năm gần đây, Sở
10
GD&ĐT Hưng Yên đã tổ chức nhiều lớp tập huấn cán bộ, giáo viên về hoạt
động trải nghiệm sáng tạo, nhằm giúp CBQL và GV hiểu rõ Một số vấn đề
chung về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường phổ thông ở các nước trên
tích cực nghiên cứu lí luận của HĐTNST áp dụng vào thực tiễn của nhà trường,
bước đầu được cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh nhà trường hưởng
ứng tích cực.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Thực trạng các HĐTNST đang được áp dụng trong các nhà trường
hiện nay
Trong chương trình hiện hành thực hiện trong các trường THPT hiện nay
không có thuật ngữ Trải nghiệm sáng tạo, nhưng các hoạt động ngoài giờ lên
lớp, thực hành, ngoại khoá, trải nghiệm đều là những phương thức học hiệu quả,
gắn với vận động, với thao tác vật chất, với đời sống thực. Các hoạt động đó chủ
yếu được tổ chức dựa trên các chủ đề đã được quy định trong chương trình với
các hình thức còn chưa phong phú và học sinh thường được chỉ định, phân công
tham gia một cách bị động.
Giáo viên tổ chức hoạt động cho học sinh nhưng không rõ hoạt động đó sẽ
hướng tới hình thành những năng lực gì của các em. Điều đó không phù hợp với
một chương trình định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Đa số giáo viên đã thấy rõ vị trí vai trò của HĐTNST trong nhà trường,
song phần vì thời gian dành cho hoạt động còn hạn chế, một số GV còn trú trọng
chuyên môn, một số chưa tích cực cập nhật sự đổi mới, số khác tích cực tham
gia nhưng chưa có chưa có kỹ năng tổ chức từ đó dẫn đến GV ngại việc hoặc
làm qua loa, hiệu quả hoạt động không cao.
HS chưa có kỹ năng, cũng chưa được định hướng cụ thể nên còn e dè,
thậm chí chưa nhiệt tình tham gia các hoạt động tập thể.
Cha mẹ học sinh chưa thật sự nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động,
còn chưa ủng hộ con em tham gia hoạt động tâp thể.
Công tác quản lí, chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các nhà
trường đã được trú trọng, Tuy nhiên, đây là một nội dung mới nên trong quá
12
13
những đánh giá cụ thể của hoạt động để từ đó động viên, khen thưởng kịp thời,
dẫn đến hiệu quả tổ chức HĐTNST còn nhiều hạn chế bất cập. Chính vì lẽ đó tôi
lựa chọn đề tài “Biện pháp quản lí, chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
ởtrường THPT Nam Phù Cừ” nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong các nhà trường, một mặt nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện cho học sinh, mặt khác lựa chọn những biện pháp hiệu quả, tích lũy
kinh nghiệm để chỉ đạo thực hiện trong chương trình giáo dục phổ thông mới
sau này.
III. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ, CHỈ ĐẠO CÁC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG THPT NAM PHÙ CỪ.
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lí chỉ đạo hoạt động trải
nghiệm sáng tạo phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.
1.Mục tiêu:
Xây dựng kế hoạch giúp cho BGH nhà trường hoàn toàn chủ động trong
việc quản lý chỉ đạo thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà
trường, đồng thời cũng hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động mang tính
tự phát, ảnh hưởng đến kế hoạch chung.
Giúp GV và H/S xác định được mục tiêu cần đạt, biện pháp tiến hành,
thời gian và phương thức thực hiện .
2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Bước 1:Trang bị cho cán bộ giáo viên nhà trường những kiến thức cơ bản
về HĐTNST trong nhà trường hiện nay, đặc biệt tập huấn cho GV 8 bước thiết
kế các HĐTNST cụ thể
Giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm lớp, khổi trưởng các khối
10,11,12, nghiên cứu đặc điểm của từng khối, lớp, xây dựng kế hoạch tổng thể
trong năm và kế hoạch cụ thể của từng hoạt động.
Thảo luận, đóng góp ý kiến, xây dựng kế hoạch, thống nhất thực hiện kế
mọi thành viên trong trường đều nắm được trách nhiệm của mình có nhận thức
15
đầy đủ trong việc xác định trách nhiệm của từng cá nhân để đạt mục tiêu giáo
dục của nhà trường, đồng thời thông qua tập huấn, hội thảo giáo viên nhận thấy
được vị trí, tầm quan trọng của HĐTNST, được bồi dưỡng các kỹ năng tổ chức
HĐTNST cho h/s, được cung cấp tài liệu, sách báo tham khảo từ đó tạo tâm thế
tự tin cho GV Khi tổ chức HĐ trải nghiệm cho học sinh.
Trang bị cho GV nhà trường những kỹ năng tổ chức HĐTNST cụ thể là:
* Lập kế hoạch thiết kế hoạt động TNST
1. Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
2: Đặt tên cho hoạt động
3: Xác định mục tiêu của hoạt động
4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt
động
5: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
6: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
7: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh.
* Trang bị cho GV các hình thức tổ chức TNST trong nhà trường đảm bảo mục
tiêu của cấp học đề ra theo chương trình hiện hiện hành và theo định hướng đổi
mới
+ Một số hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trong chương trình hiện
hành
- Giáo dục thông qua các sinh hoạt tập thể lớp, trường và các sinh hoạt
theo chủ đề: Sinh hoạt tập thể toàn trường gồm: chào cờ đầu tuần, mít tinh trong
các ngày lễ, các ngày kỉ niệm ..., các hội thi, hội thao..., cắm trại, các cuộc giao
lưu tập thể, các phong trào thi đua toàn trường vv... Sinh hoạt tập thể lớp: sinh
hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình của nhà trường và lớp), sinh hoạt lớp
hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (thăm quan, thi đua học tập giữa
Trong điều kiện thực tại và chương trình hiện hành, GV căn cứ vào kế
hoạch của nhà trường có thể lựa chọn những hình thức mới vừa phù hợp với
17
điều kiện thực tế của nhà trường vừa đáp ứng được nguyện vọng học tập của học
sinh vẫn đảm bảo chương trình mà lại đạt được kết quả giáo dục cao nhất.
Biện pháp 3: Tổ chức hướng dẫn học sinh tìm hiểu về hoạt động trải
nghiệm sáng tạo và xây dựng các kỹ năng nền cho học sinh.
1.Mục tiêu
Giúp học sinh tìm hiểu về mục đích, hình thức tổ chức HĐTNST từ đó h/s
biết lựa chọn cách thức tổ chức phù hợp với nội dung đã chọn, đồng thời trang
bị cho các em những kỹ năng sống, kỹ năng xã hội cần thiết để học sinh có năng
lực giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn đặt ra trong quá trình tổ chức hoạt
động.
2. Nội dung và biện pháp thực hiện
Ngay từ đầu năm học, ngoài việc hướng dẫn học sinh xây dựng nội quy
của lớp, của trường, các kỹ năng cơ bản: tổ chức, làm việc nhóm, ghi chép vv…
Giáo viên cần giới thiệu, hướng dẫn cho học sinh hiểu về mục đích, các hình
thức, cách tổ chức HĐTNST. Thông qua đó, học sinh cả lớp biết lựa chọn hình
thức tổ chức phù hợp với nội dung; nắm được các bước cơ bản cần thực hiện,
trách nhiệm của từng cá nhân khi tham gia HĐTNST.
Khi tham gia HĐTNST đòi hỏi học sinh phải huy động kiến thức, kĩ năng,
các phẩm chất năng lực tổng hợp để giải quyết nhiệm vụ thực tiến. Có nhiệm vụ
của cá nhân, có nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự hợp sức của cả nhóm. Các em phải
bàn bạc, trao đổi, thống nhất, ra quyết định. Do vậy điều quan trọng với mỗi
giáo viên là phải hướng dẫn các em các kĩ năng như: kĩ năng làm việc nhóm, kĩ
năng lắng nghe và phản hồi tích cực, kĩ năng ghi chép, thu thâp xử lí thông tin,
kĩ năng ra quyết định. Những kỹ năng đó sẽ giúp các em giải quyết tốt các yêu
thông tin, phân tích tình hình và tổ chức lớp để bàn bạc đi đến thống nhất nội
dung công việc cần làm……giáo viên nên để học sinh tự ghi chép. Tùy theo các
19
em có thể viết trong vở theo trình tự về nội dung, hình thức, công tác chuẩn bị,
thời gian, địa điểm, đối tượng tham gia,…hoặc các em xây dựng bằng sơ đồ,
bảng biểu,… Như vậy, ngay từ hoạt động này, các em được bộc lộ nhiều khả
năng: Ngôn ngữ, giao tiếp, phân tích, phán đoán, lắng nghe, cách trình bày, tổng
hợp, tính toán… Đó là cái đích mà giáo viên đang rất cần ở các em. Vì thế phát
huy vài trò của học sinh từ bước 2 là quan trọng để các em làm tốt các bước tiếp
theo.
Bước 3. Trong quá trình học sinh thực hiện bước này, giáo viên cần theo
dõi, giúp đỡ học sinh việc chuẩn bị thực sự phải an toàn về mọi mặt: Sức khỏe,
tác phong, lời nói, ăn mặc, đồ dùng, dụng cụ, ...phục vụ cho hoạt động. Đặc biệt
giáo viên có thể tập huấn, hướng dẫn cho các em các kĩ năng nền cần thiết: cách
ghi chép, phỏng vấn hoặc dự đoán tình huống nảy sinh khi thực hiện, cách giải
quyết…
Bước 4. Học sinh tiến hành thực hiện công việc. Trong quá trình các em
thực hiện, giáo viên cần giúp đỡ và theo dõi. GV cần quan tâm đến những tình
huống nảy sinh và sự sáng tạo trong cách giải quyết của các em. Điều này giúp
giáo viên có thể đánh giá đúng những phẩm chất năng lực của các em.
Bước 5. Đây là bước cuối cùng của hoạt động, học sinh tự đánh giá lại quá
trình hoạt động. Cán bộ duy trì trực tiếp hoặc học sinh tự viết ra giấy, sau đó cán
bộ lớp tổng hợp lại các ý kiến.
Nội dung đánh giá phải được tổng hợp lại từ việc xây dựng ý tưởng đến
tất cả các bước tổ chức thực hiện; kết quả công việc và ý nghĩa của nó; những
bài học kinh nghiệm về mọi mặt; những sáng kiến mới nào có thể áp dụng trên
lớp học hoặc hoạt động ngoài lớp học tiếp theo,…Thông qua đây, giúp học sinh
BCM chỉ đạo xây dựng kế hoạch ngoại khóa chuyên môn, phân công các
tổ tổ chức ngoại khóa theo khối lớp, theo từng tháng trong năm, thông qua ngoại
21
khóa sẽ giúp học sinh nhà trường được học từ trải nghiệm, các em sẽ khắc sâu
kiến thức và nhớ lâu hơn.
* Đổi mới giờ sinh hoạt lớp
Các giờ sinh hoạt lớp được tổ chức trong các nhà trường hiện nay chủ yếu
là kiểm điểm đánh giá trong tuần và phổ biến nội dung chương trình tuần sau,
các hình thức này lặp đi lặp lại làm cho học sinh không hứng thú vì nội dung
đơn điệu, nhàm chán, không thực sự gắn với nhu cầu của các em, học sinh
không được cùng nhau tổ chức, tham gia, GV nhiều khi còn tạo áp lực cho học
sinh khi nặng về phê bình kiểm điểm …..Chính vì vậy đổi mới giờ sinh hoạt lớp
là việc làm cần thiết trong nhà trường hiện nay, để phát huy tính tự giác, đồng
thời tính sáng tạo của học sinh thì các giờ sinh hoạt phải được đa dạng hóa về
nội dung và hình thức tổ chức phù hợp với nhu cầu sở thích của các em, nhằm
thu hút tối đa sự tham gia của mọi học sinh dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ cố vấn
của giáo viên.
Nhà trường đã chỉ đạo giờ sinh hoạt lớp được tiến hành một trong những
hình thức sau;
- Tổng kết đánh giá thi đua và xây dựng kế hoạch
- Tổng kết thi đua và sinh hoạt theo chủ đề
- Thảo luận chuyên đề, chủ điểm
- Giao lưu đối thoại với người trong cuộc
- Tổ chức hội thi.
Giao cho các khối trưởng chủ nhiệm lập kế hoạch tháng, các GV chủ
nhiệm căn cứ kế hoạch của khối trưởng, soạn giáo án, sau đó duyệt với ban giáo
dục đạo đức nhà trường, triển khai hình thức tổ chức đến học sinh, theo dõi, cố
sẽ thấy rõ trách nhiệm của mình hơn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
* Đổi mới các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị – xã hội: Các
hoạt động Các hoạt động tập thể có tính chính trị - xã hội: Phong trào “Đền ơn,
đáp nghĩa”, hiến máu nhân đạo, tìm hiểu về Đảng, Đoàn, các hoạt động văn hoá
- thể thao và vui chơi: Các hội thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), Các cuộc thi
23
văn hoá- văn nghệ của thanh, thiếu niên, của học sinh (thi “Học sinh thanh lịch”,
“ Tiếng hát học sinh - sinh viên”...).
2.2. Lựa chọn các hình thức HĐTNST theo định hướng chương trình giáo
dục phổ thông mới phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác
nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác,
tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động
tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu
hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,...), thể dục thể thao, tổ chức
các ngày hội,...
Mỗi một hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng
giáo dục nhất định. Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo
dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn,
không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu,
nguyện vọng của học sinh.
Trong quá trình thiết kế, tổ chức thực hiện và đánh giá hoạt động trải
nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ
động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ
chức hoạt động.
Dựa trên khảo sát thực tiễn các hình thức tổ chức hoạt động trong các nhà
Thực hành lao động việc nhà, việc trường
Các hoạt động xã hội/ tình nguyện
Do điều kiện thực tế của nhà trường và chương trình hiện hành không cho
phép song trong năm học qua chúng tôi đã lựa chọn, chỉ đạo một số nội dung
hoạt động trải nghiệm sau:
1. Tổ chức trò chơi:
Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học mà
chơi”.
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của hoạt
động trải nghiệm sáng tạo như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học
tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và
củng cố những tri thức đã được tiếp nhận,... Trò chơi có những thuận lợi như:
phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp cho học sinh
dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác
nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho học sinh tác phong nhanh
nhẹn, ...Trò chơi có nhiều chức năng xã hội khác nhau như chức năng giáo dục,
chức năng văn hóa, chức năng giải trí, chức năng giao tiếp...
25