BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA HIỆN TƢỢNG NGHỊCH NHIỆT
ĐẾN CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ VÀ SỨC KHỎE
CỘNG ĐỒNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN THẾ ĐỨC HẠNH
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA HIỆN TƢỢNG NGHỊCH NHIỆT
ĐẾN CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ VÀ SỨC KHỎE
CỘNG ĐỒNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
NGUYỄN THẾ ĐỨC HẠNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ TRINH
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến
sĩ Lê Thị Trinh, Khoa Môi trƣờng, thuộc Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng
Hà Nội đã tận tình hƣớng dẫn và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu,
những lời khuyên cần thiết trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Trịnh Thị Thủy, ThS. Trịnh Thị
Thắm đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài, đồng thời tôi xin cảm ơn các quý
thầy cô giáo trong khoa Môi Trƣờng, trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà
Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
ƣơng, Bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng, lãnh đạo và các cán bộ, chuyên viên tại Phòng
Kế koạch - Tổng hợp của bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ƣơng, Bệnh viện Lão khoa
Trung ƣơng đã tạo điều kiện cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và ngƣời thân luôn
quan tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Học viên
Nguyễn Thế Đức Hạnh
ii
Tổng quan về phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................. 13
1.2.1. Lý thuyết về phƣơng pháp thống kê ................................................................ 13
1.2.2. Các ứng dụng thực tế của phƣơng pháp thống kê trong hƣớng nghiên cứu
của đề tài ................................................................................................................... 17
1.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về ảnh hƣởng của hiện tƣợng nghịch
nhiệt đến chất lƣợng môi trƣờng không khí và sức khỏe cộng đồng. ............................. 18
1.3.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................................... 18
1.3.2. Nghiên cứu trong nƣớc ................................................................................... 24
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 27
2.1.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 27
2.2.
Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 27
2.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện................................................. 27
2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu ..................................................................... 27
2.3.2. Phƣơng pháp thống kê số liệu ......................................................................... 27
2.3.3. Phƣơng pháp so sánh, phân tích, đánh giá ....................................................... 36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 37
3.1. Đặc điểm, thời điểm và tần suất xuất hiện của hiện tƣợng nghịch nhiệt tại
thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015.................................................. 37
khỏe cộng đồng ......................................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................... 70
1.
Kết luận ................................................................................................................. 70
2.
Kiến nghị ............................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 72
PHỤ LỤC 1A .................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 1B .................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 1C .................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 2 ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 3 ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 4 ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 5 ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 6 ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 7 ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AQI
Air Quality Index
AIRS
HEI
Health Effects Institute
HH-TM
Hô hấp – tim mạch
ÔNKK
Ô nhiễm không khí
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TƢ
Trung ƣơng
WHO
World Health Organization
v
Hình 1.3. Hiện tƣợng nghịch nhiệt lắng chìm .................................................................. 6
Hình 1.4. Diễn biến chỉ số chất lƣợng không khí AQI ở 4 trạm quan trắc tự động, liên
tục giai đoạn 2011 – 2015 ............................................................................................... 9
Hình 1.5. Các yếu tố cơ bản khi phân tích vấn đề sức khỏe của con ngƣời .................... 10
Hình 1.6. Đƣờng cong phân phối chuẩn ........................................................................ 15
Hình 1.7. So sánh nồng độ trung bình NO2, PM2.5 trong thời điểm xuất hiện hiện tƣợng
nghịch nhiệt và ngày bình thƣờng trong giai đoạn 2003-2007 tại thành phố Hamilton,
Canada ........................................................................................................................... 20
Hình 1.8. Mối tƣơng quan giữa hàm lƣợng BC và PM2.5 trung bình ngày với cƣờng độ
nghịch nhiệt tại Chile ..................................................................................................... 21
Hình 1.9. Số ngày xuất hiện hiện tƣợng nghịch nhiệt trong từng tháng tƣơng ứng với
độ dày của nó tại Muscat, Oman trong năm 2003........................................................... 23
Hình 1.10. Số ca cấp cứu hằng ngày trung bình theo tháng tại bệnh viện hoàng gia
Oman năm 2003 ............................................................................................................ 23
Hình 2.1. Sơ đồ mô tả tiêu chí, cách thức thực hiện xây dựng bộ cơ sở dữ liệu phục vụ
nghiên cứu ..................................................................................................................... 28
Hình 2.2. Cách thu thập số liệu tại trang .....29
Hình 2.3. Kết quả xác định nghịch nhiệt tại thời điểm 00Z ngày 03/01/2011 ................. 29
Hình 3.1. Giản đồ thiên khí 00Z ngày 28/01/2011 và ngày 07/03/2015 .......................... 38
Hình 3.2. Giản đồ thiên khí 00Z ngày 10/05/2011 và ngày 06/09/2015 .......................... 38
Hình 3.3. Số ngày xuất hiện nghịch nhiệt trong từng tháng từ năm 2011 – 2015 tại
thành phố Hà Nội........................................................................................................... 39
Hình 3.4. Số ngày trung bình xuất hiện nghịch nhiệt từ năm 2011 – 2015 ...................... 40
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện tần suất phân phối của các bộ số liệu từ năm 2011 - 2015 .... 43
Hình 3.6. Diễn biến nồng độ bụi PM10 và PM2.5 trung bình năm tại trạm quan trắc tự
động Nguyễn Văn Cừ, liên tục trong giai đoạn 2011-2015 ............................................. 44
vii
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nghịch nhiệt là một hiện tƣợng tự nhiên trong khí quyển, đƣợc xem là một hiện
tƣợng rất quan trọng trong nghiên cứu về khí tƣợng học và đánh giá chất lƣợng môi
trƣờng không khí. Lớp khí quyển của Trái Đất có 04 tầng rõ rệt gồm: tầng đối lƣu,
bình lƣu, quyển giữa và nhiệt quyển. Tầng đối lƣu là tầng có ảnh hƣởng nhiều nhất đến
khí hậu trái đất, là nơi có mật độ không khí lớn nhất của khí quyển và là nơi xảy ra
hiện tƣợng nghịch nhiệt. Khi xảy ra hiện tƣợng nghịch nhiệt, lớp không khí trong tầng
đối lƣu sẽ trở nên ổn định và làm chậm lại mọi chuyển động của dòng không khí theo
chiều từ dƣới lên trên hay ngƣợc lại. Độ ổn định do hiện tƣợng nghịch nhiệt gây ra sẽ
làm hạn chế sự trao đổi năng lƣợng gió giữa các lớp không khí sát mặt đất và gió ở các
lớp khí quyển trên cao, khiến cản trở quá trình khuếch tán của các chất trong môi
trƣờng không khí và làm nồng độ của các chất này có thể tăng lên. Sự biến đổi hàm
lƣợng của các chất trong thành phần không khí nhƣ SO2, NOx, CO,... do bị ảnh hƣởng
của lớp nghịch nhiệt có thể làm suy giảm đến chất lƣợng môi trƣờng không khí. Nhƣ
vậy, hiện tƣợng hình thành lớp nghịch nhiệt ở tầng đối lƣu có thể gây ảnh hƣởng đến
đời sống của các sinh vật, đặc biệt sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời sống
trong vùng xuất hiện hiện tƣợng nghịch nhiệt.
Trong những năm gần đây trên thế giới đã có một số nghiên cứu về mối tƣơng
quan giữa hiện tƣợng nghịch nhiệt và chất lƣợng môi trƣờng không khí xung quanh
cũng nhƣ sự xuất hiện của các bệnh về đƣờng hô hấp và tim mạch trong điều kiện xảy
ra hiện tƣợng nghịch nhiệt và sự suy giảm chất lƣợng không khí. Đây là hƣớng nghiên
cứu mới mang tính chất liên ngành và cần bộ dữ liệu mang tính hệ thống, nên ở Việt
Nam, các nghiên cứu trong hƣớng này còn hạn chế.
Hà Nội là một trong những đô thị lớn của Việt Nam, bên cạnh những kết quả đạt
đƣợc về tăng trƣởng kinh tế thì ô nhiễm môi trƣờng, đặc biệt ô nhiễm môi trƣờng
không khí là vấn đề đang hết sức đƣợc quan tâm. Sự gia tăng dân số, đô thị hóa nhanh,
kéo theo gia tăng số lƣợng các phƣơng tiện giao thông cá nhân gây áp lực mạnh mẽ
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.
Tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu
1.1.1. Hiện tƣợng nghịch nhiệt
a) Khái niệm
Nghịch nhiệt là một hiện tƣợng của khí quyển xảy ra khi nhiệt độ của lớp khí
quyển trên cao lớn hơn nhiệt độ của lớp khí quyển phía dƣới. Đây là hiện tƣợng không
phù hợp với quy luật phân nhiệt theo độ cao của không khí trong tầng đối lƣu, thông
thƣờng, nhiệt độ không khí giảm khoảng 6,4°C cho mỗi kilomet theo chiều cao khí
quyển [1].
Khi có hiện tƣợng nghịch nhiệt, lớp không khí ở bên dƣới trở nên ổn định và
cản trở mọi chuyển động của không khí theo phƣơng thẳng đứng, điều này làm hạn
chế sự trao đổi năng lƣợng của lớp không khí sát mặt đất và lớp khí quyển trên cao, do
đó làm cản trở quá trình xáo trộn các chất trong bầu khí quyển [12].
b) Phân loại
Dựa vào nguyên nhân hình thành hiện tƣợng nghịch nhiệt mà nghịch nhiệt đƣợc
phân chia làm 3 loại chính nhƣ sau:
- Nghịch nhiệt bức xạ (Radiation inversion): hay còn gọi là nghịch nhiệt đêm,
đây là loại nghịch nhiệt đƣợc hình thành bởi sự mất nhiệt của bề mặt đất vào ban đêm
do hiện tƣợng bức xạ nhiệt. Loại nghịch nhiệt này có thể xảy ra quanh năm, tuy nhiên
tần suất xuất hiện nhiều và cƣờng độ nghịch nhiệt mạnh thì thƣờng xảy ra vào các
tháng mùa đông (từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau). Độ dày và nhiệt độ của lớp nghịch
+ Trƣờng hợp khi có luồng không khí lạnh ở trên cao tràn xuống thấp trong khi
bên trên nó vẫn tồn tại lớp không khí nóng. Trƣờng hợp này xảy ra khi dòng không khí
lạnh từ các vùng cao vào ban đêm tràn xuống các vùng thấp (thung lũng) tạo thành
lớp không khí lạnh nằm bên dƣới lớp không khí ấm và dẫn đến hiện tƣợng nghịch
nhiệt ở đáy [12].
4
Hình 1.2. Hiện tƣợng nghịch nhiệt bình lƣu
Nguồn: C. Donald Ahrens (2009) [12]
- Nghịch nhiệt lắng chìm (Subsidence inversion) hay còn gọi là nghịch nhiệt
nén, là hiện tƣợng nghịch nhiệt đƣợc hình thành do lớp không khí phía trên đƣợc nén
và làm nóng bởi sự gia tăng áp suất khí quyển. Nghịch nhiệt lắng chìm thƣờng xuất
hiện ở những vùng có áp suất cao khi có mây che phủ bầu trời và hấp thụ năng lƣợng
bức xạ từ Mặt trời chiếu xuống. Trong vùng này có dòng chảy chậm của không khí
hƣớng xuống dƣới và gió nhẹ. Khối không khí nặng chìm xuống dƣới sẽ làm tăng
nhiệt độ của bản thân theo quá trình đoạn nhiệt và thƣờng trở thành lớp không khí ấm
hơn so với lớp không khí ở phía dƣới. Kết quả là lớp nghịch nhiệt bị lắng chìm, lớp
nghịch nhiệt này thƣờng ở độ cao từ 400 - 500m đến 4000 - 5000m trên mặt đất [12].
Sự hình thành của hiện tƣợng nghịch nhiệt lắng chìm đƣợc thể hiện trong hình 1.3.
5
Hình 1.3. Hiện tƣợng nghịch nhiệt lắng chìm
Nguồn: C. Donald Ahrens (2009) [12]
Trên cùng một địa điểm vào cùng một thời điểm có thể có hai lớp nghịch nhiệt
cùng song song tồn tại: một lớp ở sát mặt đất đến độ cao 100 - 200m và một lớp ở độ
-
Thời tiết: Mùa đông nghịch nhiệt thƣờng kéo dài do các yếu tố thời tiết nhƣ
sƣơng mù, mây, nhất là mây thấp và che kín bầu trời làm cho bức xạ mặt trời
không đủ sức làm ấm mặt đất và phá vỡ lớp nghịch nhiệt [1].
Khả năng hấp thụ nhiệt và nhả nhiệt của bề mặt đất: mặt đất trơ trụi hấp thụ và
nhả nhiệt nhanh hơn so với mặt đất có lớp thực vật che phủ. Tại các thành phố,
bề mặt đất là lớp vật liệu xây dựng, nhà cửa, đƣờng xá,…có khả năng bức xạ
cũng nhƣ hấp thụ nhiệt rất tốt, do vậy mà chúng nóng lên hay lạnh đi rất nhanh,
do đó tạo điều kiện thuận lợi cho hình thành hiện tƣợng nghịch nhiệt. Và tƣơng
tự với mặt đất có lớp tuyết phủ, nghịch nhiệt kéo dài hơn do lớp tuyết phản xạ
rất tốt tia nắng mặt trời [1].
-
Sự di chuyển của các khối không khí trong tự nhiên do yếu tố địa hình: đôi khi
khối không khí lạnh chảy từ đỉnh núi xuống thung lũng, không khí lạnh này sau
đó luồng bên dƣới khối không khí nóng từ các thung lũng, hay ngƣợc lại, dòng
không khí từ trên cao tràn xuống chân núi và dòng khí này ấm lên do quá trình
ép nén đoạn nhiệt và nó len vào bên trên lớp không khí lạnh sát mặt đất dƣới
chân núi [1]. Cả hai trƣờng hợp đều hình thành nên hiện tƣợng nghịch nhiệt.
d) Vai trò của hiện tượng nghịch nhiệt
Nghịch nhiệt có vai trò quan trọng trong lĩnh vực khí hậu và đánh giá chất
lƣợng môi trƣờng không khí. Khi quy luật phân nhiệt theo độ cao diễn ra bình thƣờng,
không khí liên tục đƣợc xáo trộn giữa các khu vực ấm và mát, khi đó các chất ô nhiễm
có thể phát tán diện rộng làm giảm nồng độ ô nhiễm của chúng. Nhƣng khi có hiện
tƣợng nghịch nhiệt xảy ra, lớp nghịch nhiệt ấm đó đóng vai trò nhƣ một chiếc mũ và
dừng quá trình xáo trộn khí quyển, làm nồng độ các chất ô nhiễm có thể tăng cao, gây
lƣợng môi trƣờng AQI ở mức kém đến nguy hại tại trạm Nguyễn Văn Cừ thuộc thành
phố Hà Nội là cao nhất trong tất cả các trạm [10].
8
Hình 1.4. Diễn biến chỉ số chất lƣợng không khí AQI ở 4 trạm quan trắc tự động,
liên tục giai đoạn 2011 – 2015
Nguồn: Bộ Tà Nguyên Môi Trường (2015) [1012]
Báo cáo hiện trạng môi trƣờng quốc gia năm 2013 với chuyên đề về hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng không khí đã chỉ ra rằng, đối với môi trƣờng không khí tại các
đô thị lớn nhƣ thủ đô Hà Nội thì nồng độ bụi cao vẫn là vấn đề đáng lo ngại nhất. Tại
các điểm quan trắc cạnh đƣờng giao thông, số ngày có giá trị AQI không đảm bảo
ngƣỡng khuyến cáo an toàn với sức khỏe cộng đồng do nồng độ bụi PM10 vƣợt giới
hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT về chất lƣợng môi trƣờng không khí xung
quanh vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Bên cạnh đó, nồng độ NOx trong không khí cao vƣợt giới
hạn cho phép của quy chuẩn cũng góp phần đáng kể trong những ngày giá trị AQI
vƣợt ngƣỡng 100 [9].
Nồng độ bụi cũng thay đổi qua các tháng trong năm, theo diễn biến mùa, điều
này thể hiện rõ ở khu vực miền Bắc. Số liệu quan trắc tại trạm quan trắc Nguyễn Văn
Cừ từ 2011 - 2015, cho thấy ô nhiễm bụi (đặc biệt là bụi mịn PM2.5 và PM1) thƣờng
tập trung vào các tháng mùa đông lạnh, ít mƣa từ tháng 11 năm trƣớc đến tháng 3 năm
sau [10].
Ở khu vực đô thị nhƣ thành phố Hà Nội, nguồn gốc phát sinh các loại khí NO2,
SO2 và CO chủ yếu từ hoạt động giao thông vận tải, SO2 phát thải từ đốt than và dầu
chứa lƣu huỳnh (xe buýt, các nhà máy có hoạt động đốt nhiên liệu khác). Nồng độ khí
NO2 trong không khí tại các đô thị lớn cũng đã ghi nhận vƣợt ngƣỡng giới hạn cho
9
-
Ung thƣ (7,5 triệu tử vong)
Bệnh đƣờng hô hấp mãn tính (4 triệu tử vong)
-
Đái tháo đƣờng (1,1 triệu tử vong)
Các bệnh liên quan đến đƣờng hô hấp và tim mạch là một trong số các bệnh có
tỉ lệ mắc và tử vong cao hiện nay do rất nhiều các yếu tố khác nhau.
Một số nguyên nhân có thể kể đến đã làm gia tăng và xuất hiện các bệnh về
đƣờng hô hấp và tim mạch cho con ngƣời nhƣ là do: đặc điểm sinh lý (độ tuổi, bẩm
sinh, di truyền, sức đề kháng thấp,…); các vấn đề về lối sống (hút thuốc, nghiện hút,
gia tăng nhịp độ cuộc sống,…); biến đổi khí hậu (thay đổi nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ
ẩm,…), an toàn vệ sinh thực phẩm (ô nhiễm hóa chất, phóng xạ, đột biến,…), môi
trƣờng không khí bị ô nhiễm (ô nhiễm bụi, khói thải phƣơng tiện giao thông, khói thải
khu công nghiệp,…), … Tại các thành phố, khu đô thị lớn thì sự ảnh hƣởng này càng
thể hiện một cách rõ rệt do quá trình công nghiệp hóa hiện nay.
Trong những năm gần đây, theo các báo cáo hiện trạng môi trƣờng quốc gia của
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, bệnh hô hấp ngày càng phổ biến với tỷ lệ mắc cao nhất
trong toàn quốc, một phần lớn nguyên nhân là do tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày
càng gia tăng. Khí thải từ hoạt động giao thông sản sinh chất gây hại cho phổi, bụi mịn
trong không khí cũng là tác nhân gây ra bệnh ung thƣ phổi, và nguy hiểm nhất là loại
bụi PM2.5 vì với kích thƣớc nhỏ sẽ thâm nhập sâu hơn vào trong phổi. Tỷ lệ mắc hen
phế quản dao động từ 1,1% ở Đà Lạt cho tới cao nhất là 5,5% ở cƣ dân khu vực thủ đô
Hà Nội [10]. Tỷ lệ ngƣời bị mắc bệnh đƣờng hô hấp ở Hà Nội khá cao so với các
thành phố khác. Bên cạnh đó do chịu tác động của thời tiết mạnh hơn, đặc biệt là vào
mùa đông, tỉ lệ ngƣời mắc bệnh hô hấp tại Hà Nội có xu hƣớng cao hơn do bị ảnh
hƣởng bởi ô nhiễm không khí nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, ô nhiễm không khí còn gây
không quá 30 ngày, 14 ngày với bệnh nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp cấp (viêm tai giữa).
- Viêm họng và viêm amidan cấp (Acute pharyngitis and acute tonsillitis):
Viêm họng và viêm amidan cấp tính xảy ra khi cổ họng và amidan bị nhiễm vi rút
hoặc vi khuẩn. Đây là những bệnh về họng thƣờng gây đau cổ họng và sƣng amidan.
Trong quá trình hô hấp, không khí sau khi đƣợc hít qua mũi sẽ xuống họng, vào thanh
quản, khí quản rồi xuống phổi. Chất lƣợng không khí là nguyên nhân chủ yếu làm tăng
nguy cơ mắc bệnh viêm họng và viêm amidan.
- Bệnh suy tim (Heart failure): Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim
mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơ thể, lúc đầu khi gắng sức sau đó là cả khi
nghỉ ngơi. Khi môi trƣờng không khí có chất lƣợng thấp sẽ khiến cho bệnh trở nên
nghiêm trọng hơn.
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ (Ischaemic heart diseases): Thiếu máu cục bộ
cơ tim xảy ra khi máu chảy vào cơ tim giảm, là sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn
động mạch vành. Yếu tố làm tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ là do hút thuốc lá, môi
trƣờng không khí ô nhiễm,…
12
Dƣới tác động của chất lƣợng môi trƣờng không khí bị suy giảm đã làm gia
tăng và xuất hiện các bệnh về đƣờng hô hấp và tim mạch trong cộng đồng, nhƣng bên
cạnh đó cũng có rất nhiều các yếu tố khác là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và
phát triển các bệnh về đƣờng hô hấp và tim mạch.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, đề tài chỉ đánh giá mối liên hệ của sự
thay đổi chất lƣợng môi trƣờng không khí do hiện tƣợng nghịch nhiệt đến tần suất xuất
hiện các bệnh về đƣờng hô hấp với đối tƣợng trẻ em (dƣới 15 tuổi); bệnh về đƣờng hô
hấp và tim mạch với nhóm ngƣời cao tuổi (trên 60 tuổi) trong cộng đồng dân cƣ tại
thành phố Hà Nội.
1.2.
Tổng quan về phƣơng pháp nghiên cứu
- Bảng thống kê: thành lập các bảng thống kê, bảng thống kê là một hình thức
trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên
các đặc trƣng về mặt lƣợng của hiện tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm chung của tất cả các
bảng thống kê là bao giờ cũng có những con số của từng bộ phận và có mối liên hệ
mật thiết với nhau [5].
- Đồ thị: Phƣơng pháp đồ thị thống kê là phƣơng pháp trình bày và phân tích
các thông tin thống kê bằng các biểu đồ, đồ thị và bản đồ thống kê. Phƣơng pháp đồ
thị sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đƣờng nét và màu sắc để trình bày các đặc
điểm số lƣợng của hiện tƣợng. Chính vì vậy, ngoài tác dụng phân tích đƣợc những đặc
điểm cơ bản của một hiện tƣợng bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng, đồ
thị thống kê còn là một phƣơng pháp trình bày các thông tin thống kê một cách khái
quát và sinh động, chứa đựng tính mỹ thuật, thu hút sự chú ý, giúp ngƣời đọc dễ hiểu,
dễ nhớ nên có tác dụng tuyên truyền cổ động rất tốt [5].
Đồ thị thống kê có thể biểu thị:
Kết cấu của hiện tƣợng theo tiêu thức nào đó và sự biến đổi của kết cấu.
Sự phát triển của hiện tƣợng theo thời gian.
So sánh các mức độ của hiện tƣợng.
Mối liên hệ giữa các hiện tƣợng.
Trình độ phổ biến của hiện tƣợng.
Trong công tác thống kê thƣờng dùng các loại đồ thị: Biểu đồ hình cột, biểu đồ
tƣợng hình, biểu đồ diện tích (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật), đồ thị đƣờng và
biểu đồ hình màng nhện.
b) Thống kê suy luận
Thống kê suy luận là phƣơng pháp ƣớc lƣợng các đặc trƣng của tổng thể nghiên
cứu, phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tƣợng nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các
quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập đƣợc [5]. Sử dụng sự hổ trợ bằng phần mềm
phân tích thống kê SPSS - 20 (Statistical Package for the Social Sciences) để thực
hiện.