Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học kinh tế thnh phố hồ chí minh
đon việt cờng
Các giải pháp góp phần
hon thiện cơ chế điều hnh lãi suất
trong hệ thống ngân hng nớc ta
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Thnh phố hồ chí minh - năm 2005
3
Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học kinh tế thnh phố hồ chí minh
đon việt cờng
Các giải pháp góp phần
hon thiện cơ chế điều hnh lãi suất
trong hệ thống ngân hng nớc ta
Chuyên ngnh: Kinh tế Ti chính Ngân hng
Mã số:
60.31.12
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Hớng dẫn khoa học: Pgs-Ts. Nguyễn đăng dờn
Tóm tắt Chơng 1..............................................................................................36
Chơng 2: quá trình đổi mới cơ chế điều hnh lãi suất
ngân hng Việt Nam từ khi chuyển sang mô hình ngân
hng hai cấp (1989) đến nay ......................................................................37
2.1- Cơ chế cố định lãi suất (từ 1989 05/1992 ) ...................................................37
2.2- Cơ chế điều hnh khung lãi suất (từ 06/1992 1995) .....................................42
2.3- Cơ chế trần lãi suất (từ 1996 đến 07/2000) ........................................................47
2.4- Cơ chế điều hnh lãi suất cơ bản kèm biên độ (từ 08/2000 05/2002)...........51
2.5- Cơ chế lãi suất thoả thuận (từ 06/2002 đến nay) ...............................................54
2.6- Những thnh tựu của quá trình đổi mới cơ chế điều hnh lãi suất Ngân hng
Việt Nam ...................................................................................................................56
2.7- Một số tồn tại trong cơ chế điều hnh lãi suất hiện nay ở nớc ta.....................59
Tóm tắt Chơng 2..............................................................................................63
5
Chơng 3: Các giải pháp góp phần hon thiện cơ chế điều
hnh lãi suất trong hệ thống ngân hng nớc ta ...............66
3.1- Định hớng chiến lợc phát triển của ngnh ngân hng hớng tới hội nhập quốc
tế. ...............................................................................................................................66
3.2- Các giải pháp góp phần hon thiện cơ chế điều hnh lãi suất trong hệ thống
Ngân hng nớc ta.....................................................................................................71
Tóm tắt Chơng 3 ......................................................................................93
kết luận ..............................................................................................................95
Ti liệu tham khảo
Phụ lục
6
Biểu đồ 1.5: Nhu cầu tiền để đầu cơ..........................................................................18
Biểu đồ 1.6: Tổng cầu tiền trong nền kinh tế ............................................................19
Biểu đồ 1.7: Lãi suất cân bằng theo Lý thuyết a thích thanh khoản .......................20
Biểu đồ 1.8: Tổng cầu quỹ cho vay (tín dụng) ..........................................................24
Biểu đồ 1.9: Cung quỹ cho vay (tín dụng) ................................................................28
Biểu đồ 1.10: Lãi suất cân bằng theo lý thuyết quỹ cho vay.....................................28
Biểu đồ 1.11: Sự thay đổi trong cầu v cung quỹ cho vay.........................................30
Biểu đồ 1.12: Cầu v cung quỹ cho vay mong đợi theo lý thuyết dự tính hợp lý......33
Biểu đồ 2: Diễn biến lãi suất cơ bản, lạm phát, lãi suất thị trờng từ 08/2000 đến
31/12/2004.................................................................................................................60
Biểu đồ 3- Quan hệ giữa lãi suất chiết khấu v lãi suất cho vay ngắn hạn
trên thị trờng....................................................................................................80
8
Phần mở đầu
1- Lý do chọn đề ti
2- Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
3- Phơng pháp nghiên cứu
4- ý nghĩa thực tiễn của luận văn
5- Kết cấu của luận văn
9
1- Lý do chọn đề ti
Lãi suất l một trong những biến số đợc theo dõi một cách chặt chẽ nhất
trong nền kinh tế. ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, diễn biến của lãi
- Phạm vi nghiên cứu bao gồm công tác quản trị điều hnh lãi suất của hệ
thống ngân hng Việt Nam kể từ năm 1989 đến năm 2004.
3- Phơng pháp nghiên cứu
Dựa trên phơng pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, kết hợp với
phơng pháp tổng hợp, khái quát hoá, phân tích, đối chiếu với số liệu thực tế để luận
chứng từ đó đa ra các giải pháp góp phần hon thiện cơ chế điều hnh lãi suất trong
hệ thống ngân hng nớc ta.
4- ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hoá thực trạng cơ chế điều hnh lãi suất của Ngân hng Nh
nớc v các Ngân hng thơng mại Việt Nam, chỉ ra những mặt đã lm đợc, những
mặt còn thiếu sót, v đề xuất giải pháp khắc phục.
- Góp phần hon thiện cơ sở lý luận v thực tiễn về lãi suất, từ đó có cơ sở
để giúp Ngân hng Nh nớc thực hiện chính sách tiền tệ, các ngân hng thơng
mại nâng cao hơn nữa hiệu quả quản trị lãi suất.
5- Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 3 chơng.
Chơng 1: Lý luận chung về lãi suất v một số lý thuyết nghiên cứu về các
nhân tố tác động đến lãi suất. Nội dung chơng ny trình by khái niệm về lãi suất,
các loại lãi suất, vai trò của nó trong nền kinh tế, thông qua nghiên cứu các lý thuyết
kinh tế để lý giải các nhân tố tác động đến lãi suất.
Chơng 2: Quá trình đổi mới cơ chế điều hnh lãi suất ngân hng Việt Nam
từ khi chuyển sang mô hình hai cấp (1989) đến nay. Nội dung chơng ny trình by
các giai đoạn đổi mới tiến tới tự do hoá lãi suất của Ngân hng Nh nớc Việt Nam
v các Ngân hng thơng mại, những mặt lm đợc, những tồn tại cần phải khắc
phục.
Chơng 3: Các giải pháp góp phần hon thiện cơ chế điều hnh lãi suất
trong hệ thống ngân hng nớc ta.
11
v liên kết chúng lại với nhau chính l lãi suất. Lãi suất l giá cả m ngời đi vay
phải trả để nhận đợc khoản tiền khan hiếm từ ngời cho vay trong một thời gian
đợc thoả thuận trớc. Nó l giá cả của tín dụng. Nhng không giống với các thứ
giá cả khác trong nền kinh tế, lãi suất thực ra l tỷ lệ của 2 đại lợng: chi phí bằng
tiền của khoản vay chia cho tổng số tiền thực vay, thờng đợc biểu hiện bằng tỷ lệ
phần trăm trên năm.
Lãi suất gửi tín hiệu giá cả đến những ngời đi vay, những ngời cho vay,
những ngời tiết kiệm, v các nh đầu t. Nói chung, lãi suất cao hơn tác động tạo
ra một khối lợng tiết kiệm lớn hơn v kích thích cho vay vốn. Ngợc lại, lãi suất
thấp hơn có khuynh hớng kìm hãm luồng tiết kiệm v lm giảm hoạt động cho vay.
Lãi suất cao hơn có khuynh hớng lm giảm khối lợng vay v đầu t, v lãi suất
thấp khuyến khích đi vay v đầu t.
13
1.2- Các loại lãi suất
1.2.1- Lãi suất cơ bản (Basic Interest Rate)
Lãi suất cơ bản l lãi suất giữ vị trí quan trọng, chi phối các loại lãi suất
khác. Lãi suất cơ bản do ngân hng trung ơng xác định v công bố trên cơ sở tình
hình thực tế v mục tiêu của chính sách tiền tệ. Lãi suất cơ bản l lãi suất để các
ngân hng, tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh (nh lãi suất tiền gửi, tiết
kiệm, lãi suất cho vay, lãi suất chiết khấu...). Lãi suất cơ bản có thể quy định tối đa
Lãi suất trần (Interest Rate Cap), cũng có thể quy định lãi suất tối thiểu Lãi
suất sn (Interest Rate Floor), hoặc cả lãi suất trần lẫn lãi suất sn.
1.2.2- Lãi suất tái chiết khấu (Rediscount Interest Rate)
Lãi suất tái chiết khấu l lãi suất đợc dùng khi ngân hng trung ơng tái
chiết khấu chứng từ có giá cho các ngân hng thơng mại; lãi suất tái chiết khấu có
tác động rất mạnh đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng của ngân hng thơng mại
tức l tác động đến lãi suất cho vay của ngân hng thơng mại.
Nếu lãi suất tái chiết khấu tăng cao, các ngân hng thơng mại cũng sẽ tăng
nghiệp gia tăng thì chính phủ sẽ sử dụng những công cụ chính sách của mình lm
giảm lãi suất cho vay để kích thích đi vay v đầu t. Ngợc lại, một nền kinh tế đang
lạm phát phi mã, thông thờng chính phủ sẽ buộc phải thực hiện chính sách lãi suất
cao hơn để giảm đi vay lẫn tiêu dùng v khuyến khích tiết kiệm nhiều hơn.
1.4- Quan điểm về lãi suất của một số lý thuyết kinh tế
1.4.1- Lý thuyết cổ điển về lãi suất (The classical theory of interest
rates)
Một trong những lý thuyết lâu đời nhất nghiên cứu về các nhân tố quyết
định lãi suất thuần tuý hay lãi suất phi rủi ro l lý thuyết cổ điển về lãi suất, đợc
một số nh kinh tế học ngời Anh phát triển từ thế kỷ 18 đến thế kỷ 19 v đợc
Irving Fisher (1930) v các nh kinh tế học khác gần đây nghiên cứu tỉ mỉ hơn. Lý
thuyết cổ điển chỉ ra rằng lãi suất đợc quyết định bởi 2 nhân tố:
- Cung tiết kiệm, m chủ yếu l từ các gia đình;
15
- Cầu vốn đầu t, chủ yếu từ khu vực kinh doanh.
Trớc hết, chúng ta hãy nghiên cứu một cách chi tiết các nhân tố quyết định
đến tiết kiệm v cầu đầu t .
1.4.1.1- Tiết kiệm của các gia đình
Mối quan hệ giữa lãi suất v khối lợng tiết kiệm trong nền kinh tế l gì?
Phần lớn việc tiết kiệm trong nền kinh tế công nghiệp hoá hiện đại đợc thực hiện
bởi các cá nhân v gia đình. Đối với các gia đình, tiết kiệm đơn giản l sự tiết chế
chi tiêu dùng. Vì vậy, tiền tiết kiệm hiện tại bằng chênh lệch giữa thu nhập hiện tại
v chi tiêu dùng hiện tại.
Khi lựa chọn thời gian v khối lợng tiết kiệm, các gia đình điển hình cân
nhắc nhiều yếu tố: độ lớn của khoản thu nhập hiện tại v lâu di, mục tiêu tiết kiệm
dự kiến, v phần thu nhập dự kiến để dnh dới hình thức tiết kiệm (xu hớng để
dnh). Nói chung, khối lợng tiết kiệm của các gia đình tăng cùng với thu nhập. Các
cá nhân v gia đình có thu nhập cao có xu hớng tiết kiệm nhiều hơn v tỷ lệ giữa
Lãi suất
(%/năm)
10
5
S
0
200
100
Lợng tiền tiết kiệm hiện tại (tỷ USD)
1.4.1.2- Tiết kiệm của các công ty kinh doanh
Không chỉ các hộ gia đình m các doanh nghiệp cũng tiết kiệm v đa phần
tiền tiết kiệm của chúng vo thị trờng ti chính để mua chứng khoán v cho vay.
Phần lớn các doanh nghiệp giữ số d tiết kiệm dới hình thức thu nhập đợc giữ lại
(đợc thể hiện bằng ti khoản lãi thuần hay vốn cổ phần). Thực tế, sự gia tăng thu
nhập giữ lại theo báo cáo của các doanh nghiệp mỗi năm l giới hạn lợng tiền tiết
17
kiệm hiện tại của các doanh nghiệp. V số thu nhập còn lại ny cung cấp phần lớn
tiền cho nhu cầu chi đầu t hng năm của các công ty kinh doanh.
Lợng tiền tiết kiệm của các doanh nghiệp phụ thuộc vo 2 nhân tố chủ yếu:
mức lợi nhuận kinh doanh v chính sách cổ tức của công ty. Hai nhân tố ny đợc
bao gồm trong tỷ lệ giữ lại tỷ lệ giữa thu nhập đợc giữ lại so với thu nhập thuần
sau thuế. Chỉ số ny thể hiện phần lợi nhuận kinh doanh đợc giữ lại trong doanh
1.4.1.4- Nhu cầu đối với vốn đầu t
Theo lý thuyết cổ điển về lãi suất, tiền tiết kiệm của các doanh nghiệp, gia
đình, v chính phủ l những yếu tố quan trọng quyết định lãi suất, nhng không chỉ
có chúng. Một nhân tố quan trọng khác quyết định lãi suất l chi đầu t, phần lớn do
các công ty hoặc cũng có thể do một số gia đình hoặc chính phủ thực hiện.
Chắc chắn, các doanh nghiệp, với vai trò l khu vực đầu t hng đầu trong
nền kinh tế, đòi hỏi lợng vốn khổng lồ hng năm để mua thiết bị, máy móc, hng
hoá, để xây dựng nh cửa v các phơng tiện vật chất khác. Phần lớn phí tổn kinh
doanh cho mục đích ny bao gồm những thứ m các nh kinh tế gọi l đầu t thay
thế; đó l, phí tổn để thay thế thiết bị v các phơng tiện bị hao mòn hoặc lạc hậu kỹ
thuật. Một khoản chi phí nhỏ hơn nhng hình thức năng động hơn trong phí tổn vốn
kinh doanh đợc gọi l đầu t thuần: chi phí cần thiết cho thiết bị v phơng tiện
bổ sung (mới) để gia tăng sản lợng. Tổng số đầu t thay thế cộng với đầu t thuần
bằng tổng đầu t.
Chi phí đầu t thay thế thờng có thể dự đoán trớc v tăng với tỷ lệ đều
đặn hơn đầu t thuần. Điều ny l do trong thực tế những khoản phí nh thế đợc ti
trợ hầu nh riêng biệt từ bên trong công ty v thờng theo một kiểu mẫu quen thuộc
dựa trên công thức khấu hao. Mặt khác, khoản chi cho thiết bị v phơng tiện mới
(đầu t thuần) phụ thuộc vo quan điểm của cổ đông công ty đối với doanh thu
tơng lai, những thay đổi trong kỹ thuật, khả năng công nghệ, v chi phí gia tăng
vốn. Bởi vì những nhân tố ny l đối tợng thay đổi thờng xuyên, nên không có gì
ngạc nhiên khi đầu t thuần linh hoạt hơn. Chi phí thuần với độ lớn v tính linh hoạt
của nó, l một động lực trong nền kinh tế. Sự thay đổi trong đầu t thuần có liên
quan chặt chẽ với sự giao động của sản lợng hng hoá v dịch vụ, việc lm, giá cả
của quốc gia.
19
1.4.1.4.1- Phơng thức ra quyết định đầu t.
Phơng thức ra quyết định đầu t của các công ty kinh doanh rất phức tạp v
Trong đó NCF l dòng tiền thuần mong đợi hng năm thu đợc từ dự án v
r l tỷ suất doanh lợi nội bộ mong đợi. Tỷ suất doanh lợi nội bộ thực hiện 2 chức
năng:
(1) đo lờng lợi tức hng năm m công ty mong đợi từ một dự án đầu t,
(2) lm giảm giá trị tất cả luồng tiền tơng lai đợc mong đợi trong vòng
đời kinh tế của dự án xuống thnh giá trị hiện tại.
20
Nói chung, công ty phải lựa chọn trong số nhiều dự án riêng biệt với nhau,
nó sẽ chọn một dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ cao nhất.
Mặc dù tỷ suất doanh lợi nội bộ cung cấp một tiêu chuẩn so sánh để lựa
chọn dự án đầu t có tiềm năng hiệu quả, một ngời điều hnh doanh nghiệp sẽ
quyết định số tiền v khi no chi ra để đầu t? Có bao nhiêu dự án sẽ đợc chọn? ở
đây, thị trờng tiền tệ v thị trờng vốn đóng một vai trò then chốt trong phơng
thức ra quyết định đầu t.
Giả sử một công ty kinh doanh đang xem xét các dự án có các tỷ suất doanh
lợi nội bộ đợc mong đợi nh sau:
Bảng 1: Ví dụ minh hoạ lựa chọn dự án qua xem xét IRR
Dự án
IRR dự kiến (tính theo năm)
A
15%
B
12%
lên 13%, rõ rng l chỉ còn dự án A trong ví dụ trớc đây của chúng ta khả thi về
mặt kinh tế. Ngợc lại, nếu tín dụng trở nên thừa thãi v chi phí thấp hơn, chi phí
vốn đối với công ty ny sẽ có khuynh hớng giảm v nhiều dự án sẽ có thể cho lợi
nhuận. Trong ví dụ trên, việc giảm thấp chi phí vốn vay từ 10% xuống còn 8,5% sẽ
tạo điều kiện cho tất cả các dự án, trừ dự án E, khả thi về mặt kinh tế v có thể chấp
nhận đợc đối với công ty.
Biểu đồ 1.2:
Chi phí vốn v quyết định đầu t
A
15%
Chi phí vốn
v tỷ suất
doanh lợi nội
bộ các dự án
thay thế
(%/năm)
B
12%
C
10%
Chi phí vốn vay = 10%
D
9%
E
150
200
Khối lợng chi cho đầu t (tỷ USD)
1.4.1.5- Lãi suất cân bằng theo lý thuyết cổ điển về lãi suất
Các nh kinh tế học cổ điển tin rằng lãi suất trong thị trờng ti chính đợc
quyết định bởi sự tác động lẫn nhau giữa cung tiết kiệm v cầu về đầu t. Đặc biệt,
lãi suất cân bằng đợc xác định tại điểm m lợng tiền tiết kiệm cung ứng cho thị
trờng chính xác bằng với lợng vốn đợc yêu cầu cho đầu t. Nh đợc thể hiện ở
Biểu đồ 1.4, lãi suất cân bằng xảy ra ở điểm E, tại đó lãi suất cân bằng l iE v lợng
tiền vốn cân bằng giao dịch trên thị trờng ti chính l QE.
Để minh hoạ, giả sử tổng lợng tiền tiết kiệm đợc cung ứng bởi các doanh
nghiệp, các gia đình, v chính phủ trong nền kinh tế tại mức lãi suất 10% l 200 tỷ
USD. Đồng thời tại cùng mức lãi suất 10%, các doanh nghiệp cũng cần 200 tỷ USD
tiền vốn cho mục đích đầu t. Nh vậy 10% l lãi suất cân bằng, v 200 tỷ USD l
lợng vốn cân bằng đợc giao dịch trên thị trờng tiền tệ v thị trờng vốn.
23
Biểu đồ1.4:
Lãi suất cân bằng theo lý thuyết cổ điển
Lãi suất
(%/năm)
Cầu đầu t
S
24
khác gi đi, dịch chuyển nhiều về các nhóm tuổi ny trong đó các cá nhân chi tiêu ít
hơn thu nhập hiện tại của họ v tiết kiệm nhiều hơn (một phần l để chuẩn bị cho
nghỉ hu). Quan điểm ny cho rằng thói quen tiêu dùng v tiết kiệm của con ngời
có khuynh hớng theo một vòng đời có thể biết trớc đợc, những ngời công nhân
trẻ vay mợn nhiều hơn trớc khi có thu nhập cao hơn trong tơng lai v những
ngời công nhân gi, đã đạt đợc mức thu nhập cao hng năm, tiết kiệm nhiều hơn
trớc khi thu nhập giảm trong tơng lai v trớc khi nghỉ hu. Thị trờng tiền tệ v
thị trờng vốn tạo ra sự phân phối cần thiết bằng cách trực tiếp đa tiền tiết kiệm của
ngời gi vo tay những ngời trẻ hơn, những ngời mong muốn cải thiện mức sống
hiện tại bằng việc vay mợn.
1.4.1.7- Những hạn chế của Lý thuyết cổ điển về lãi suất
Lý thuyết cổ điển lm sáng tỏ một số nhân tố ảnh hởng đến lãi suất. Tuy
nhiên, nó cũng có những hạn chế nghiêm trọng. Vấn đề chính l lý thuyết ny đã bỏ
qua các nhân tố không phải tiết kiệm v đầu t nhng có ảnh hởng đến lãi suất.
Chẳng hạn, nh chúng ta đã biết, ngy nay, nhiều định chế ti chính có khả năng tạo
ra tiền bằng cách cho công chúng vay. Khi ngời vay trả nợ, tiền mất hiệu lực. Khối
lợng tiền đợc tạo ra hoặc mất hiệu lực ảnh hởng tới tổng số tín dụng sẵn có trong
hệ thống ti chính v đòi hỏi phải đợc xem xét bằng sự giải thích no đó về các
nhân tố quyết định lãi suất.
Hơn nữa, lý thuyết cổ điển còn cho rằng lãi suất l nhân tố quyết định chủ
yếu số lợng tiền tiết kiệm sẵn có. Ngy nay, các nh kinh tế học nhận ra rằng trên
thực tế thu nhập quan trọng hơn trong việc quyết định số lợng tiết kiệm. Cuối cùng,
lý thuyết cổ điển cho rằng nhu cầu vốn vay chủ yếu xuất phát từ khu vực doanh
nghiệp. Tuy nhiên, ngy nay, cả ngời tiêu dùng v chính phủ cũng l những ngời
đi vay quan trọng, ảnh hởng đáng kể nguồn tín dụng sẵn có v chi phí. Nh chúng
ta sẽ thấy ở phần còn lại, nhiều lý thuyết về lãi suất gần đây cũng chỉ ra các hạn chế
ny của lý thuyết cổ điển.
26
Động cơ giữ tiền. Keynes quan sát thấy rằng, công chúng có nhu cầu giữ
tiền vì 3 mục đích (động cơ) khác nhau. Động cơ giao dịch tiêu biểu cho nhu cầu
tiền để mua hng hoá v dịch vụ. Bởi vì luồng tiền ra, vo không xảy ra đồng thời
hoặc cùng số lợng v bởi vì phải tốn kém để đổi tiền qua lại với các ti sản khác,
các doanh nghiệp, gia đình, v chính phủ phải giữ một số tiền no đó trong ngăn kéo
hoặc trong ti khoản thanh toán chỉ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hng ngy. Một số
tiền no đó cũng phải đợc giữ nh l khoản dự trữ cho các trờng hợp khẩn cấp
trong tơng lai v để trang trải cho các chi phí phát sinh thêm. Động cơ dự phòng
ny gia tăng bởi vì chúng ta sống trong một thế giới không chắc chắn v không thể
dự đoán chính xác những chi phí v cơ hội đầu t no sẽ tăng lên trong tơng lai.
Keynes cho rằng tiền cần cho các mục đích giao dịch v dự phòng phụ
thuộc vo mức thu nhập quốc dân, lợng hng hoá bán ra, v giá cả. Chúng phản
ánh vai trò của tiền với t cách l vật trung gian trao đổi, mức thu nhập, số lợng
hng hoá bán ra, hoặc giá cả cao hơn lm gia tăng nhu cầu tiền để thực hiện các giao
dịch v để đáp ứng các cơ hội trong tơng lai. Tuy nhiên, không phải nhu cầu tiền
cho các giao dịch cũng không phải nhu cầu tiền cho dự phòng phản ánh đợc sự
thay đổi của lãi suất. Keynes cho rằng, trong thực tế, nhu cầu tiền cho mục đích giao
dịch v dự phòng đợc cố định trong ngắn hạn. Tuy nhiên, trong di hạn, các nhu
cầu giao dịch v dự phòng thay đổi khi thu nhập thay đổi.
Những thay đổi lãi suất trong ngắn hạn đợc Keynes cho l động cơ thứ ba
để giữ tiền động cơ đầu cơ bắt nguồn từ sự không chắc chắn về giá cả tơng
lai của trái phiếu. Để minh hoạ, hãy giả sử rằng một nh đầu t gần đây mua một
trái phiếu công ty trị giá 1.000 USD. Công ty phát hnh trái phiếu cam kết trả 100
USD tiền lãi mỗi năm. Để đơn giản hoá vấn đề, hãy cho rằng trái phiếu ny l chứng
khoán vĩnh viễn (perpetual security). Điều ny có nghĩa l nh đầu t sẽ nhận đợc
100 USD mỗi năm chừng no còn giữ chứng khoán. Vậy thì, suất doanh lợi (lợi tức)
trên trái phiếu l 10% (100/1.000). Giả sử bây giờ lãi suất của trái phiếu tơng tự