Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty xi măng nghi sơn đến năm 2015 - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
===o0o===

TRẦN XUÂN PHƯƠNG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY XI MĂNG NGHI SƠN ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: Quản trò kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG NGỌC ĐẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2006
-1-


CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯC
“Chiến lược bao hàm việc ấn đònh các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh
nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động (courses of action)
và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó” (Alfred
Chandler, Strategy & Structure, 1962). Đây là một trong những đònh nghóa được dùng
phổ biến nhất hiện nay.
Những chiến lược chủ yếu của một công ty bao gồm những mục tiêu, những
đảm bảo về nguồn lực (tài nguyên) để đạt được những mục tiêu và những chính sách
chủ yếu cần được tuân theo (cách thức hay đường lối) trong khi sử dụng những

mức tăng trưởng kinh tế của quốc gia, việc cạnh tranh ở nước ngoài, bùng nổ công
nghệ thông tin … sẽ cho thấy những vận hội và các mối nguy cơ quan trọng mà một
tổ chức gặp phải để các nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng
những cơ hội và tránh hay làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa đó. Môi
trường bên ngoài bao gồm môi trường vó mô và môi trường vi mô.
1.2.2.1 Môi trường vó mô
Có rất nhiều yếu tố của môi trường vó mô khác nhau ảnh hưởng đến bối cảnh
tác nghiệp tạo ra những cơ hội và nguy cơ đe dọa đối với các hoạt động của doanh
nghiệp như yếu tố kinh tế, luật pháp, văn hóa-xã hội v.v…
a. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng của
các chiến lược khác nhau. Các ảnh hưởng của môi trường kinh tế như: tăng trưởng
kinh tế, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, sự tăng/giảm lãi suất, giá cổ phiếu, xu hướng
về giá trò của đồng đô la Mỹ, hệ thống thuế và mức thuế; v.v…

-3-


b. Môi trường luật pháp và chính trò
Môi trường luật pháp bao gồm các thể chế, chính sách, quy chế, đònh chế,
luật lệ, chế độ đãi ngộ, thủ tục, qui đònh, … của Nhà nước. Tại một số nước cũng phải
kể đến mức độ ổn đònh chính trò hay tính bền vững của chính phủ. Luật lệ và các cơ
quan nhà nước cùng với các nhóm áp lực đều có vai trò điều tiết các hoạt động kinh
doanh cụ thể nhằm ba mục đích chính sau: (1) Bảo vệ quyền lợi của các công ty trong
quan hệ cạnh tranh với nhau, ngăn cản các thủ thuật cạnh tranh không lành mạnh,
(2)Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong trường hợp các nhà kinh doanh không tôn
trọng khách hàng của mình về chất lượng sản phẩm, về giá cả, về cách thức phân
phối và cả trong chiêu thò, (3) Bảo vệ công chúng dưới dạng các nhóm xã hội, chống
lại các cung cách kinh doanh tùy tiện, vô trách nhiệm đối với xã hội.
c. Môi trường văn hóa-xã hội

hội nghò thượng đỉnh về kinh tế … đã góp phần vào sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các
quốc gia trên toàn cầu và những thò trường chung toàn cầu đang xuất hiện, đặt ra các
tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn về vấn đề ô nhiễm môi
trường, các luật chống độc quyền, chống bán phá giá … Các chiến lược gia cần phải
tận dụng được những lợi thế mà xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
mang lại, đồng thờiø hạn chế những rủi ro từ môi trường quốc tế, đó là sự cạnh tranh
khốc liệt của các đối thủ nước ngoài, với sản phẩm có giá cả cạnh tranh và chất
lượng hơn v.v…
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Đây là môi trường tác nghiệp của công ty. Michael Porter (thuộc trường Quản
Trò Kinh Doanh Harvard) đã đưa ra mô hình 5 tác lực tạo thành bối cảnh cạnh tranh
trong ngành kinh doanh như hình 1-1.

-5-


Hình 1-1: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter
Đối thủ
tiềm năng

Nguy cơ từ đối thủ
Cạnh tranh mới
Nhà
Cung cấp

CÁC ĐỐI THỦ
CẠNH TRANH

Người
Mua

công ty hoạt động trong cùng ngành kinh doanh, đó là (1) cơ cấu cạnh tranh; (2) tình
hình nhu cầu thò trường; và (3) Các rào cản ra khỏi ngàng của các doanh nghiệp.
Phần quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài là phải nhận diện được tất
cả các đối thủ cạnh tranh và xác đònh được ưu thế, khuyết điểm, khả năng, vận hội,
mối đe dọa, mục tiêu và chiến lược của họ.
c. Khách hàng
Tác lực thứ ba trong 5 tác lực theo mô hình của Michael Porter là khả năng
mặc cả của khách hàng. Thông thường, khách hàng yêu cầu giảm giá hoặc yêu cầu
chất lượng hàng hóa phải tốt hơn, đi kèm với dòch vụ hoàn hảo. Điều này khiến cho
chi phí hoạt động tăng thêm tạo nguy cơ về giá cạnh tranh.
d. Nhà Cung cấp
Tác lực thứ tư là khả năng mặc cả của nhà cung cấp. Nhà cung cấp không chỉ
cung ứng nguyên vật liệu, trang thiết bò, sức lao động mà cả những công ty tư vấn,
cung ứng dòch vụ quảng cáo, vận chuyển,.. nói chung là cung cấp các đầu vào của
quá trình sản xuất kinh doanh. Để tránh được sự mặc cả hoặc sức ép của nhà cung
cấp công ty nên xây dựng mối quan hệ đôi bên cùng có lợi (win-win relations) hoặc
dự trù các nguồn cung cấp đa dạng khác nhau.
e. Sản phẩm thay thế
Tác lực cuối cùng trong 5 tác lực theo mô hình của Michael Porter là sức cạnh
tranh của những sản phẩm thay thế. Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các
đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanh cùng có
chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giống nhau của khách hàng. Để hạn chế sức
ép quan trọng của nguy cơ này, công ty cần phải xem xét hết sức cẩn thận khuynh
hướng giá cả và dự báo của các sản phẩm thay thế trong tương lai.
Ngoài năm tác lực quan trọng trong mô hình năm tác lực của Michael Porter
nói trên, trong quá trình phân tích môi trường vi mô, công ty cũng phải hết sức quan
tâm đến một số yếu tố khác như: nhà phân phối, cổ đông, cộng đồng, liên đoàn lao

-7-


điểm
mỗi yếu
tố

Cộng
điểm các
yếu tố
trên danh
mục

(2)

(3)

(4)

(5)

Nguồn: Fred R.David (2003),Khái luận về Quản trò chiến lược.
1.2.2.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vò trí
chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan trọng
nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng
những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ.
1.2.3 Phân tích và đánh giá môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong của công ty là việc nhận đònh và đánh giá các
điểm mạnh và các điểm yếu trong quan hệ với các chiến lược cấp bộ phận chức
năng của công ty, bao gồm quản trò, marketing, tài chính, kế toán, sản xuất, nhân
lực, nghiên cứu và phát triển (R&D), và các hệ thống thông tin. Xây dựng các chiến
lược một phần nhằm cải thiện các điểm yếu của công ty, biến nó thành điểm mạnh,

toàn cho nhân viên, cơ hội làm việc công bằng, quan hệ với liên đoàn lao động,
chính sách kỷ luật, thủ tục phản đối, công tác quần chúng.
¾

Kiểm soát liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo

cho kết quả thực tế phù hợp, nhất quán với kết quả đã được hoạch đònh, như kiểm
tra chất lượng, kiểm soát tài chính, bán hàng, tồn kho, phân tích những thay đổi, ...
1.2.3.2 Sản xuất/tác nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh, sản xuất/tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động
nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dòch vụ. Quản trò sản xuất là quản trò đầu
vào, quá trình biến đổi và đầu ra, những yếu tố này khác nhau tùy theo ngành nghề
và môi trường. Các chức năng cơ bản của hoạt động quản trò sản xuất: (1) Qui trình
sản xuất; (2) Công suất; (3) hàng tồn kho; (4) Lực lượng lao động; (5) Chất lượng.
Sản xuất là chức năng gắn liền với việc chế tạo ra sản phẩm, một trong những
lónh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp. Có hai khái niệm quan trọng cần phải
lưu ý khi triển khai chiến lược sản xuất, một trong những chiến lược cấp bộ phận
chức năng, đó là Đường cong kinh nghiệm và vòng đời của sản phẩm. Các
-9-


hoạt động sản xuất/ tác nghiệp thường chiếm phần lớn nhất trong tổng tài sản vốn
và con người của một tổ chức. Các chi phí chủ yếu để sản xuất ra sản phẩm đều nằm
trong quá trình thực hiện sản xuất, vì vậy sản xuất có thể có giá trò lớn, là vũ khí
cạnh tranh trong chiến lược tổng quát của công ty.
1.2.3.3 Marketing
Có thể được mô tả như một quá trình xác đònh, dự báo, thiết lập và thỏa mãn
các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dòch vụ. Các yếu
tố marketing ngày càng giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh nhất là trên quan
điểm chiến lược. Quản trò chiến lược marketing chú trọng các điểm sau:

chính của tổ chức. Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại
và việc thực hiện các kế hoạch. Các chức năng của tài chính bao gồm:
¾

Khả năng huy động vốn.
- 10 -


¾

Quản trò rủi ro tài chính.

¾

Khả năng sinh lãi.

1.2.3.5 Nghiên cứu và phát triển (R&D)
Để nghiên cứu hiệu quả những mặt mạnh, yếu thì cần phải xem xét đến hoạt
động nghiên cứu & phát triển (R&D). Chiến lược R&D của một công ty có thể tập
trung vào ba loại chính:
¾

Chiến lược đổi mới sản phẩm (Product Innovation).

¾

Chiến lược phát triển sản phẩm (Product Development).

¾


Liệt kê
các yếu tố
bên trong

(1)

Xác đònh
mức độ
quan
trọng của
từng yếu

(2)

Phân loại
các yếu tố
từ 1-4

(3)

Tính điểm
mỗi yếu
tố

(4)

Cộng
điểm các
yếu tố


chiến của nhà quản trò còn bò tác động bởi các yếu tố khách quan như yếu tố văn
hóa, chính trò và yếu tố chủ quan của ban quản trò.
Các khía cạnh hình thành và lựa chọn chiến lược như cách cư xử, văn hóa và
chính trò luôn luôn là vấn đề quan trọng cần phải được xem xét và quản trò. Do sự
gia tăng áp lực của luật pháp từ các nhóm bên ngoài mà các ban quản trò đảm trách
vai trò chủ động hơn trong việc phân tích và lựa chọn chiến lược.
Kết luận chương 1:
Xây dựng chiến lược là một quá trình bao gồm việc phân tích môi trường bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp trên cơ sở sứ mạng và mục tiêu kinh doanh vạch
sẵn của doanh nghiệp để soạn thảo và chọn lựa các chiến lược thích nghi. Để hình
thành các chiến lược cần đánh giá xem công ty có thực hiện những biện pháp đúng
đắn hay không, và những hoạt động hiện tại của nó có thể được thực hiện hiệu quả
hơn bằng cách nào. Sự đánh giá lại thường xuyên các chiến lược sẽ giúp cho các nhà
quản trò tránh được sự tự mãn. Các mục tiêu và chiến lược nên được quan tâm phát
triển và kết hợp và không vượt ra khỏi các quyết đònh thực hiện hàng ngày.
Các khía cạnh hình thành và lựa chọn chiến lược như cách cư xử, văn hóa và
chính trò luôn luôn là vấn đề quan trọng cần phải được xem xét và quản trò. Do sự
gia tăng áp lực của luật pháp từ các nhóm bên ngoài mà các ban quản trò đảm trách
vai trò chủ động hơn trong việc phân tích và lựa chọn chiến lược.

- 13 -


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY XI MĂNG NGHI SƠN
2.1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY XI MĂNG NGHI SƠN
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty Liên Doanh Xi Măng Nghi Sơn
Tên giao dòch tiếng Anh: Nghi Sơn Cement Corporation (NSCC)
Biểu tượng của công ty:

với hơn 30 năm kinh nghiệm, chiếm 85% thò phần xi măng nội đòa trong cả nước.
Với chức năng và Nhiệm vụ:”… Tổng công ty xi măng Việt Nam là công cụ chủ yếu
của Nhà Nước để tham gia bình ổn và kiểm soát thò trường xi măng trong toàn
quốc…”
Tập đoàn xi măng Taiheiyo (Taiheiyo Cement Corporation) thành lập vào
tháng 5 năm 1881, trụ sở tại Tokyo-Nhật bản, bao gồm 327 chi nhánh và 153 cơ sở
được tổ chức thành bảy công ty thành viên kinh doanh về các lónh vực xi măng, khai
thác khoáng sản, môi trường, bất động sản, vật liệu xây dựng, gạch men & điện tư,
và kinh doanh quốc tế. Là một trong những tập đoàn lớn nhất Nhật Bản với tổng vốn
đầu tư là 610 triệu USD, 2143 nhân viên, và 48089 cổ đông (tính đến 31/3/2006).
Công ty vật liệu Mitsubishi (Mitsubishi Materials Corporation) thành lập vào
năm 1950, trụ sở tại Tokyo-Nhật bản, với tổng vốn đầu tư là 893 triệu USD, số
lượng nhân viên là 19020 người, và doanh thu tính đến 31/3/2006 là 10,03 tỷ USD.
2.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Việc phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài của Công ty xi măng Nghi
Sơn sẽ cho thấy những cơ hội và nguy cơ quan trọng mà công ty gặp phải để từ đó
xây dựng các chiến lược nhằm tận dụng những cơ hội và giảm thiểu sự ảnh hưởng
của các mối nguy cơ đó. Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vó mô và môi
- 15 -


trường vi mô.
2.2.1 Môi trường vó mô
2.2.1.1 Môi trường kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt tốc độ khá cao trong năm qua và sẽ
tiếp tục tăng cao trong những năm tới. Tốc độ tăng trưởng GDP trong 5 năm 20012005 bình quân đạt 7.5%/năm, riêng trong năm 2005 đạt mức kỷ lục trong 9 năm qua
là 8.43% (hình 2-1), tốc độ tăng cao nhất so với các nước trong khu vực Đông Nam
Á và thuộc loại cao trên thế giới. Đây cũng là cơ sở để phấn đấu 5 năm tới đây phải
đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn nữa, từ 7.5% - 8%/năm.

7.08

7.34

5.76

6

4.77

5
4
3
2
1
0

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

đầu tư phát triển và nâng cao năng lực sản xuất, xuất khẩu của nền kinh tế. Khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi hiện đóng góp hơn 14% GDP, hơn 20% tổng vốn đầu
tư tồn xã hội và hơn 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (khơng kể dầu thơ).
Về khoản viện trợ ODA, Nhật Bản là quốc gia đứng đầu danh sách các nước
viện trợ cho Việt Nam, với cam kết tài trợ Việt Nam khoản ODA trong năm 2006 trị
giá 835,6 triệu USD. Mức ODA của Trung Quốc năm nay nhảy vọt lên tới 200 triệu
USD so với mức hơn 100 triệu USD năm ngối. Mức tài trợ của các quốc gia khác
khơng thay đổi nhiều: Pháp cam kết tài trợ 397,7 triệu USD, Đức 114,7 triệu USD, Hàn
Quốc 105 triệu USD...Về phía các tổ chức phi chính phủ, Ngân hàng Phát triển châu Á
(ADB) cam kết sẽ hỗ trợ Việt Nam 539 triệu USD, Ngân hàng Thế giới là 750 triệu
USD và Liên hiệp quốc 69,1 triệu USD.
Về tình hình đầu tư phát triển trong ngành công nghiệp xi măng Việt Nam
trong thời gian qua theo Quyết đònh quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng của
Thủ tướng Chính phủ, trong giai đoạn 1991 đến nay tốc độ phát triển khá nhanh với
hàng loạt nhà máy mới công nghệ lò quay hiện đại, công suất tương đối lớn, đồng
thời với chương trình đầu tư 3 triệu tấn xi măng lò đứng cơ giới hóa (đã hoàn thành
năm 1997). Cùng với việc xây dựng những nhà máy do Việt Nam tự đầu tư, đã bắt
đầu thực hiện loại hình các công ty xi măng liên doanh với nước ngoài. Song song
với việc đầu tư các nhà máy xi măng hợp nhất (từ nguyên liệu đến nung luyện
clinke và nghiền xi măng) cũng ra đời hàng loạt các trạm nghiền riêng biệt (gần 30
cơ sở) với tổng công suất khoảng 4 triệu tấn/năm.
Nhu cầu vốnđđầu tư cho phát triển xi măng đến năm 2015 cần khoảng 4200
triệu USD. Để có nguồn vốn lớn như vậy cần tìm mọi biện pháp huy động tối đa các
nguồn vốn trong nước và nước ngoài bao gồm vốn tín dụng, trái phiếu công trình,
vốn tự có, vốn cổ phần, vốn góp liên doanh … để đầu tư xi măng, kể cả đầu tư nước
- 18 -


ngoài theo hình thức liên doanh hay cổ phần.


quyền kinh doanh hoặc có thò phần khống chế với chính sách “chấp nhận lạm phát
cao để tăng trưởng”, tốc độ tăng trưởng đạt 8.43% cao nhất trong vòng 9 năm qua.
Tuy nhiên, giá tiêu dùng đã vượt qua mục tiêu kiểm soát lạm phát của Quốc hội ở
- 19 -


mức 6.5%.

e.

Thuế nhập khẩu
Thuế suất hiện hành đối với xi măng nhập khẩu là 20% (trên giá CIP) và
clinke nhập khẩu là 10% (trên giá CIP). Theo Bộ Xây dựng, từ đầu tháng tới, VN sẽ
giảm mạnh thuế nhập khẩu clinker và xi măng từ 10% xuống 5% đối với một số nước
ASEAN để đổi lại việc hỗn thực hiện CEPT đối với linh kiện phụ tùng.
Tóm lại, qua phân tích môi trường kinh tế của Việt Nam qua các năm, tác giả
có thể xác đònh được những cơ hội cho Công ty, đó là sức tiêu thụ xi măng trong
nước lớn do mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và nhu cầu đầu tư xây dựng đáp
ứng tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, đô thò hóa ngày càng tăng cao; làn sóng
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam lớn, nhất là của Nhận Bản, đây là cơ hội tốt để một
liên doanh xi măng Việt-Nhật NSCC cung cấp xi măng cho các dự án đầu tư xây
dựng công trình lớn bằng nguồn vốn ODA. Đồng thời cũng nhận diện được những
nguy cơ, đó là sự tăng giá của một số nguyên nhiên liệu đầu vào trong nước tăng do
lạm phát và lãi suất tăng; và sự cạnh tranh mạnh mẽ từ xi măng ngoại nhập do thuế
xuất nhập khẩu xi măng giảm.
2.2.1.2 Môi trường chính trò, luật pháp
Trong xu thế hội nhập nói chung và để đáp ứng yêu cầu của việc gia nhập Tổ
chức thương mại Thế giới (WTO) nói riêng, Quốc hội Việt Nam đã thông qua hàng
loạt đạo luật quan trọng nhằm cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh, thu hút đầu
tư và cho phù hợp với các cam kết quốc tế như Luật đầu tư, Luật đấu thầu, Luật sở

thọ cao, được học hành và có mức sống tốt. Tuổi thọ trung bình của dân số từ 66,4
tuổi năm 1998 lên 71,3 tuổi năm 2005.
Dân số Việt Nam khá cao, tính đến giữa năm 2006 là 84,2 triệu người. Cơ cấu
dân số theo độ tuổi đang thay đổi theo chiều hướng tích cực. Tỷ lệ dân số dưới 15
tuổi giảm mạnh, từ 33,5% năm 1999 còn 27,1% năm 2005. Tỷ lệ dân số
- 21 -


trong độ tuổi lao động từ 15-59 tuổi tăng từ 58,4% lên 64%, tăng từ 45,4 triệu năm
2000 lên 58,7 triệu ước tính năm 2015. Tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên chỉ tăng từ
8,1% lên 9% trong 5 năm qua.
Qua phân tích ở trên tác giả xác đònh những Cơ hội, đó là lực lượng lao động
dồi dào, thông minh và sáng tạo; giá nhân công thấp. Và những nguy cơ, đó là dư
thừa lao động không có chuyên môn và không được đào tạo hợp lý.
2.2.1.4 Môi trường tự nhiên
Khu vực miền Bắc Việt Nam, cụ thể là tỉnh Thanh Hóa là khu vực có nguồn
tài nguyên thiên nhiên rất phong phú với trữ lượng lớn nhất nước. Tại Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hóa có mỏ đá vôi lớn nhất với trữ lượng hơn 200 triệu tấn được khai thác
theo phương pháp cắt tầng để lấy khoảng 2,3 triệu tấn mỗi năm một cách an toàn và
ổn đònh. Bên cạnh đó, nơi đây có bờ biển dài và cảng nước sâu Nghi Sơn cho phép
tàu chuyên dụng 10.000 tấn xi măng cập cảng rất thuận tiện. Và một cầu cảng đa
chức năng, xuất và tiếp nhận nguyên liệu và xi măng. tàu chính có thể tiếp nhận
tàu trọng tải lớn tới 35.000 tấn được xây dựng ở bờ biển Nghi Sơn. Và hệ thống
đường bộ tại Nghi Sơn – Thanh Hóa cũng được nâng cấp và phát triển. Đây là điều
kiện hết sức thuận lợi cho việc vận chuyển xi măng bằng cả đường bộ lẫn đường
thủy.
Trạm Phân phối xi măng Hiệp Phước, Tp.Hồ Chí Minh tọa lạc tại khu công
nghiệp Hiệp Phước, cách thành phố khoảng 25km, nằm sát hệ thống sông Soài Rạp
cho phép tàu trọng tải 10000 tấn cập cảng. Tương lai, Hiệp Phước là cụm cảng lớn
của Thành Phố Hồ Chí Minh. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc vận chuyển xi

tới loại bỏ công nghệ xi măng lò đứng trước năm 2020.” Từ năm 1991 đến nay, Việt
Nam với tốc độ phát triển công nghệ xi măng khá nhanh với hàng loạt nhà máy mới
công nghệ hiện đại, công suất tương đối lớn. Cùng với việc xây dựng những nhà
máy do Việt Nam tự đầu tư, chúng ta cũng đã bắt đầu thực hiện loại hình các công ty
xi măng liên doanh với nước ngoài.
- 23 -


Qua phân tích môi trường công nghệ tác giả xác đònh những Cơ hội, đó là
công nghệ hiện đại sẽ cho năng suất cao, ổn đònh; chất lượng sản phẩm tốt và chủng
loại phong phú; giảm chi phí sản xuất và nhân công. Và Nguy cơ: suất đầu tư lớn;
thời gian xây dựng và hoàn vốn lâu.
2.2.2 Môi trường quốc tế
2.2.2.1 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc như hiện nay,
khả năng ổn đònh và phục hồi của nền kinh tế khu vực và thế giới trong thập kỉ tới
có những tác động tích cực, tạo điều kiện cho nước ta mở ra khả năng hợp tác kinh
tế, khai thác lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơn nội
lực, tạo thành sức mạnh tổng hợp phát triển đất nước.
Bước vào năm 2006, Việt Nam tiến vào thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế toàn diện hơn và sâu rộng hơn. Điều này có nghóa các mặt hàng và doanh
nghiệp Việt nam cùng “chới” trên một sân đấu với qui đònh và ràng buộc chung của
khu vực và thế giới. Việt Nam sẽ phải thực hiện đầy đủ các cam kết của AFTA, thực
hiện hầu hết các cam kết chủ yếu của Hiệp đònh thương mại Việt-Mỹ, bắt đầu thức
hiện các cam kết của khu vực thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc, theo đó hàng
rào bảo hộ đã giảm thiểu đáng kể, đồng thời Việt Nam cũng sẽ có khả năng khai
mở thò trường lớn hơn với AFTA, Trung Quốc, Mỹ và các quốc gia thành viên của
Tổ Chức thương mại Thế Giới (WTO) khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của WTO, trong đó có cam kết mở cửa thò trường xi măng.
Tuy nhiên, Việt Nam cũng sẽ đối diện với những thách thức, đó là tăng sức

Xuất khẩu
Nhập khẩu
hạng
1
Trung
933,7 Trung
930,0 Thái Lan 11,2 U.S.A
27,3
Quốc
Quốc
2
n Độ
127,6 n Độ
123,1 ThổNhK 10,7 TâyBanNh
8,2

a
3
U.S.A
95,0 U.S.A
119,9 Nhật Bản 10,3 Ý
5,0
4
Nhật Bản
72,4 Nhật Bản
58,0 n Độ
10,1 Việt Nam
4,0
5
Hàn Quốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status