MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế là một hoạt động chủ yếu quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã
hội. Một đất nước có nền kinh tế phát triển thì văn hóa xã hội mới phát triển. Chính
sách mở cửa đã tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thị trường
nhộn nhịp. Các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa phong phú, đa dạng. Mối quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán với ngân sách phản ánh
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh
toán. Cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động, kinh doanh phải có
lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trước sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp khác. Một trong số những điều quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp đó là phải tổ chức tốt các nghiệp vụ kế toán về thanh toán, phân tích tình
hình và khả năng thanh toán của chính bản thân doanh nghiệp để từ đó nắm và làm
chủ được tình hình tài chính của mình, thông qua đó có những biện pháp tích cực xử
lý tốt tình hình công nợ. Vì vậy, người quản lý không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi
phí, lợi nhuận, cái mà họ phải thường thường xuyên theo dõi nắm bắt chính là tình
hình thanh toán. Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh việc hoạt động sản
xuất kinh có hiệu quả hay không của doanh nghiệp. Phải xem xét tài chính để có thể
tham gia ký kết các hợp đồng đủ khả năng thanh toán đảm bảo an toàn và hiệu quả
cho doanh nghiệp. Nghiệp vụ thanh toán xảy ra ở cả trong quá trình mua hàng và quá
trình tiêu thụ, nó có liên quan mật thiết với các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn.
Như vậy, có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Đặc biệt là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cũng như quá trình tiêu
thụ sản phẩm thường tồn tại các hình thức mua bán chịu giữa khách hàng và nhà cung
cấp. Do đó việc xác định thời hạn thanh toán và quá trình thu nợ các khoản phải thu là
hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp mà không gây ứ động vốn cũng như thiếu
vốn hoạt động.
1
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, cùng với cơ sở lý luận được thầy cô trang bị ở
trường và những kiến thực tế học hỏi tại Công ty Cổ Phần LICOGI 14 em đã đi sâu
4.2 Phương pháp thống kê kinh tế.
Thu nhập thông tin số liệu vê quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng trong thời gian qua.
4.3 Phương pháp chuyên gia.
Tham khảo ý kiến của chuyên gia để có được định hướng đúng đắn trong quá
trình hoàn hiện báo cáo.
4.4.Phương pháp kế toán.
4.4.1 Phương pháp chứng từ kế toán.
Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được để phản ánh các
hoạt động ( nghiệp vụ ) kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời
gian vầ địa điểm phát sinh hoạt động ddoss vào bản chứng từ kế toán, phục vụ cho
công tác kế toán, công tác quản lý.
4.4.2 Phương pháp tài khoản
Phương pháp tài khoản kế toán là một phương pháp kế toán được sử dụng để
phân loại đối tượng kế toán ( từ đối tượng chung của kế toán thành các đối tượng kế
toán cụ thể) ghi chép, phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên liên tục, có hệ
thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung
cấp thông tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị, phục vụ cho
lãnh đạo, quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị và để lập được báo cáo kế toán định kỳ.
4.4.3 Phương pháp tính giá.
3
Phương pháp tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác
định trị giá thực tế của tài sản theo những nguyên tác nhất định.
4.4.4 Phương pháp tổng hợp.
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để
tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng
kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông
tin kế toán phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị.
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt,
Chi nhánh Xây dựng Giao thông: tổ 1 – thị trấn Yên Bình – tỉnh Yên Bái.
5
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển
của công ty Cổ phần LICOGI 14.
Công ty cổ phần LICOGI 14, tên giao dịch là LICOGI 14 JOINT STOCK
COMPANY , tiền thân là Công ty cơ giới và xây lắp số 14 được thành lập theo Quyết
định số 055A/BXD-TCLD ngày 20/02/1993 của bộ Xây dựng. Từ ngày 12/09/2005
Công ty xây lắp số 14 được chuyển thành Công ty cổ phần LICOGI 14 theo Quyết
định số 1453/QĐ-BXD ngày 18/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh lần đầu cấp ngày 12/09/2005 số 1803000339 do sở Kế
hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp.
Công ty có 04 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm: Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất ngày 24/9/2007, thay đổi lần thứ
hai ngày 01/02/2008, thay đổi lần thứ ba ngày 18/4/2008, thay đổi lần thứ tư ngày
26/8/2009.
Quá trình xây dựng và phát triển của Công ty cổ phần LICOGI 14 được gắn liền
với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với sự phát triển của nghành xây dựng Việt
Nam của tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng. Mỗi giai đoạn đều đánh dấu sự
vươn lên, vượt qua khó khăn về mọi mặt hoàn thành nhiệm vụ được giao…
Giai đoạn 1982-2005
Tháng 2/1982 Xí nghiệp thi công cơ giới số 14 được thành lập – Trụ sở đóng
tại Tằng Loỏng – Bảo Thắng – Lào Cai chính nơi đây Đảng, Nhà nước ta cùng sự giúp
đỡ của Liên Xô anh em đã xây dựng nhà máy tuyển lọc Quặng Apatit Lào Cai. Trong
thời điểm quan trọng của Apatit Lào Cai thì công trình trọng điểm số 1 của đất nước là
Thủy điện Sông Đà Hòa Bình, LICOGI 14 tiếp tục huy động đội cạp bánh lốp anh
hùng và lực lượng thiết bị, vận tải tham gia thi công khoan nổ mìn, bốc xe vận chuyển
đắp đập, lấp sông thủy điện từ 1986-1988 góp 1 phần vào tiến độ chung của thủy điện
Sông Đà. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ cơ bản nhà máy tuyển quặng Apatit Lào Cai.
Ngày 20 tháng 07 năm 1992 Bộ xây dựng quyết định số 358 – BXD chuyển trụ sở
6
- Sản xuất, gia công chế tạo và lắp đặt các sản phẩm cơ khí xây dựng ( ván
khuôn, giàn giáo, khung nhà công nghiệp và các kết cấu định hình khác).
- Kinh doanh vật tư, máy móc phục vụ sản xuất và tiêu dung: xăng dầu, mỡ các
loại.
- Dịch vụ sủa chữa, lắp đặt máy móc thiết bị, cho thuê thiết bị máy công trình.
- Vận tải hang hóa đường bộ.
- Dịch vụ khỏa sát địa chất, địa hình, thí nghiệm vật liệu xây dựng, nền móng
công trình.
- Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghiệp.
- Khai thác quặng sắt, quặng kim loại đen khác.
- Khai thác Apatit, khai thác khoáng chất và khoáng phân bón khác.
- Trồng rừng và chăm sóc rừng, khai thác gỗ và lâm sản khác, hoạt động dịch vụ
lâm nghiệp.
- Thi công xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình môi trường, công trình
công cộng ( sân vườn, vươn hoa, cây xanh, công viên).
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần LICOGI 14 được thành lập nhằm mục tiêu thực hiện việc đảm
bảo đáp ứng nhu cầu về cơ sở hạ tầng cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh khác đồng thời
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài
tại thị trường nội địa. Ngoài ra, định hướng phát triển công ty theo hướng đa ngành
nghề làm tăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp với sự biến đổi của cơ chế thị
trường, gia tăng lợi ích kinh tế cho các cổ đông, giải quyết tốt nhu cầu lao động trước
hết tại địa phương, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đóng góp vào sự
tăng trưởng, ổn định kinh tế của tỉnh Phú Thọ nói riêng và cả nước nói chung.
1.3. Đặc điểm về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
8
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Giám đốc
- Phó giám đốc
* Giải thích sơ đồ
giới số
5
Xưởng
sửa
chữa
CH
Xăng
dầu
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý của Công ty, Công ty xây dựng bộ
máy quản lý khá gọn nhẹ.
Đứng đầu Công ty là giám đốc đại diện pháp nhân chịu trách nhiệm về mọi mặt.
Giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý gồm hai phó giám đốc và kế toán
trưởng.
Phó giám đốc kỹ thuật – thi công giúp việc cho giám đốc về biện pháp thi công,
chất lượng kỹ thuật các công trình từ khâu lập biện pháp, phương án chỉ đạo thi công
đến khâu hoàn chỉnh bàn giao kỹ thuật ( sản phẩm) giao cho bên A.
Phó giám đốc cơ giới - vật tư giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc
trong việc theo dõi, quản lý thiết bị, vật tư trong toàn Công ty, lập kế hoạch sửa chữa,
mua sắm thiết bị, vật tư hàng năm. Đảm bảo cung cấp đáp ứng đủ thiết bị vật tư cho
công trình.
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng nhiệm vụ cụ thể dựa trên
các quy định của cấp trên và của Ban giám đốc ban hành. Đặc biệt trong công tác tổ
chức, quản lý, sản xuất của Công ty thì mối quan hệ của các phong ban là hết sức mật
thiết và quan trọng, đảm bảo công tác chỉ đạo sản xuất kịp thời thông suốt, đáp ứng
yêu cầu của công tác sản xuất kinh doanh.
Công ty có 5 đội sản xuất, một xưởng sửa chữa 250 xe/năm và một cửa hàng
xăng dầu doanh thu năm 12.960.000 đồng.
Trường hợp Công ty thi công công trình quy mô tương đối lớn thì thành lập Ban
điều hành công trường.
1.4. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
chế tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. Ngoài các chức năng theo dõi, hưỡng
dẫn đôn đốc công việc thực hiện tiến độ thi công, chất lượng công trình, giúp cho nhân
viên quản lý, nhân viên kế toán thống kê ở các đội thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Các phòng ban cân thực hiện kế hoạch, nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tổ chức
lập hồ sơ tham gia đấu thầu công trình, cung cấp các thông tin số liệu cần thiết phân
tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giúp cho ban giám đốc có biện pháp
lãnh đạo quản lý phù hợp.
Tổ chức hoạt động sản xuất và quản lý của công ty ở các đội thi công: Những
cán bộ quản lý, kỹ thuật, cán bộ kế toán thống kê và các nhân viên kỹ thuật điều khiển
máy thi công. Ngoài ra còn một số công nhân lao động chủ yếu là công tác phục vụ
như cấp dưỡng, bảo vệ.
Về quy mô tổ chức quản lý và sản xuất như trên, Công ty có điều kiện quản lý
chặt chẽ về kinh tế kỹ thuật tới từng công trình, đội thi công, do đó sẽ làm tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh khẳng định vị trí và uy tín trong ngành xây lắp.
1.5 Đặc điểm về lao động
Một trong những nhân tố được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm nhằm góp phần
giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục đó là lao động. Vì vậy
việc đánh giá đúng vai trò của lao động, xác định đúng số lượng và chất lượng lao động
luôn là vấn đề chiến lược lâu dài của công ty.
Công ty Cổ phần LICOGI 14 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng, lắp đặt các công trình ở khắp các địa phương theo yêu cầu của khách hàng nên
ngoài yêu cầu do ngành nghề quy định và phấn đấu vì mục tiêu phát triển kinh tế,
công ty cũng chú ý đến việc đảm bảo các mục tiêu xã hội: tạo công ăn việc làm cho
lao động nhất là lao động địa phương; chăm lo mức sống và điều kiện sinh hoạt cho
cán bộ công nhân viên trong công ty.
1.5.1 Chế độ làm việc của công ty
12
Công ty có 2 chế độ làm việc áp dụng cho khối văn phòng và công trường Đội
xây lắp, phân xưởng.
- Đối với khối phòng ban chỉ đạo sản xuất thực hiện chế độ hành chính, giờ làm
Số
lượng
(người)
Tỷ
lệ(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
2009/
2008
2010/
2009
1. Tổng
lao động
500 100 550 100 648 100 10% 18% 14%
- LĐTT 320 64 360 65.45 450 69.44
13% 25% 19%
- LĐGT 180 36 190 34.55 198 30.56
6% 4% 5%
2. Trình
độ
- Đại học 45 9 50 9.09 60 9.26
11% 20% 16%
- Cao đẳng 22 4,4 22 4.00 25 3.86 0% 14% 7%
- Trung
cấp
13 2,6 15 2.73 20 3.09
15% 33% 24%
Trình độ lao động được thể hiện qua trình độ học vấn và trình độ tay nghề
của người lao động. Từ năm 2008 đến năm 2010 số lao động có trình độ đại học
và cao đẳng luôn được bổ xung. Trình độ đại học người lao động của công ty năm
2009 tăng lên sô với năm 2008 là 5 người tương ứng với 11%, năm 2010 tiếp tục tăng
10 người tương ứng với 20%. Trình độ cao đẳng năm 2009 với năm 2008 không biến
động với 22 người lao động, năm 2010 so với năm 2009 là 3 người với 14%. Trình độ
trung cấp năm 2009 so với năm 2008 tăng 2 người lao động ứng với 15%, năm 2010
so với năm 2009 tăng 5 người lao động ứng với 33%. Công nhân kỹ thuật năm 2009
so với năm 2008 tăng 5 người lao động ứng với 9%, năm 2010 so với năm 2009 tăng 5
người ứng với 8%. Lao động phổ thông năm 2009 so với năm 2008 tăng 38 người ứng
với 10%, năm 2010 so với năm 2009 tăng 75 người ứng với 19%. Khi phân tích số
liệu về trình độ lao động công ty rất chú trọng trong việc tuyển dụng lao động, số
người lao động tăng cả về lượng và chất
* Về cơ cấu lao động
15
Vì tổng số người lao động tăng lên nên đã làm thay đổi cơ cấu lao động trong
công ty. Nhưng với sự cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất và kinh
doanh của công ty.
Như vậy với số lượng lao động có trình độ, năng lực cũng như kinh nghiệm làm
việc công ty hoàn toàn có khả năng đạt được năng suất lao động cũng như kết quả sản
xuất kinh doanh cao trong những năm tới và có điều kiện khai thác, sử dụng mọi tiềm
năng sẵn có của mình.
1.6. Kết quả đạt được của công ty trong thơi gian vừa qua.
Licogi 14 từng tham gia xây dựng các công trình tiêu biểu như: Thủy điện Thác
Mơ, Yaly, Hàm Thuận, Sơn La, Bảo Nhai, Bắc Hà. Nhà máy tuyển quặng Apatit Lao
Cai, Khu công nghiệp Dung Quất, Bắc Thanh Long, bóc tằng phủ mỏ than ở Quảng
Ninh, đâu tư dự án khu đô thị Minh Phương thành phố Việt Trì.Công ty tham gia xây
dựng, năng cấp và mở rộng Quốc lộ 1A, quốc lộ 5, quốc lộ 5 và một số đường nội tỉnh
ở các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái. Sau đây là một số chỉ tiêu tài chính của công ty:
16
500.000.000 500.000.000 500.000.000 0.28 0,22 0,18 0,00 0,00 0,00 0,00
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270
181.237.430.026 223.388.444.552 284.834.407.124 100 100 100 23,26 27,51 57,16 25,38
NGUỒN VỐN
A – NỢ PHẢI TRẢ 300
148.868.256.173 191.420.520.067 250.909.526.292 82,14 85,69 88,09 28,58 31,08 68,54 29,83
I. Nợ ngắn hạn 310
138.552.865.135 180.333.083.947 247.340.216.49
5
76,45 80,73 87,00 30,15 37,16 78,52 33,66
II. Nợ dài hạn 320
10.315.391.038 11.087.436.120 3.569.309.797 6,29 4,96 1,25 7,48 -67,81 -65,40 -30,16
B – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400
32.369.173.853 31.967.924.485 33.924.880.832 17,86 14,31 11,91 -1,24 6,12 4,81 2,44
I. Vốn chủ sở hữu 410
32.114.396.239 31.967.924.485 33.924.880.832 17,72 14.31 11,91 -0,46 6,12 5,64 2,83
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440
181.237.430.026 223.388.444.552 284.834.407.124 100 100 100 23,26 27,51 57,16 25,38
17
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Licogi 14
(Nguồn: phòng tài chính-kế toán)
TT Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009 Năm 2010
Tỷ lệ gia tăng
(2009/2008)
%
Tỷ lệ gia tăng
(2010/2009)
%
34.36
101.36
67.86
6 Lợi nhuận sau thuế
1.293.494.898
1.821.739.549 3.517.582.347
40.84
93.09
66.97
7 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
449
633 1.221
40.98
92.89
66.94
8
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn
chủ sở hữu(%)ROE
4,03%
5.70% 10.37%
42.86
81.91
62.39
9 ROA
0,71%
0.82% 1.23%
15,49
51
33.25
10
42.552.263.894 đồng (tăng 25,58% ) chiếm 85,69% tổng nguồn vốn (trong đó
19
Nợ ngắn hạn tăng 41.780.218.812đ chiếm ). Năm 2010 nguồn vốn phải trả
tăng 59.489.006.225đ tương đương tăng 31,08% là do Nợ ngắn hạn tăng
67.007.132.548đ (chiếm 87% trong tổng nguồn vốn) Nợ dài hạn giảm
-7.518.126.323đ (giảm 67,81%) so năm 2009. Nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng
giảm nhẹ (bình quân 2,44%) so với năm 2008 trong khi tổng nguồn vốn tăng
mạnh nên tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu giảm từ 17,86% năm 2008 xuống
14,31% năm 2009 và 11,91% năm 2010.
Tuy nhiên nhìn chung, cơ cấu tài sản, nguồn vốn năm 2008-2010 chỉ biến
động nhẹ. Điều này chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của công ty đã được
đầu tư mở rộng theo chiều hướng tốt, công ty có các dự án đầu tư tốt trong
những năm gần đây và những năm tới, giá trị doanh nghiệp tăng mạnh sau mỗi
năm.
- Trong 3 năm 2008- 2010 doanh thu năm 2008 đạt 83.340.893.347đ,
giảm 10.834.697.434 trong năm 2009, phục hồi và tăng lên trong năm 2010
đạt 125.076.481.207đ tăng 72,5% so với năm 2009. Do ảnh hưởng của nền
kinh tế, biến động thị trường giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu tăng cao dẫn
đến giá vốn hàng bán tăng, giảm nhanh hơn so với doanh thu, dẫn đến doanh
thu biến động tăng giảm nhưng lợi nhuận không tăng giảm tương ứng. Chính
vì vậy đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận gộp bán hàng của doanh nghiệp.
Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2009 và 2010
đều tăng, lợi nhuận 2008 đạt 1.293.494.898đ, năm 2009 tăng lên 40% và
tăng mạnh năm 2010 lên tới con số 3.517.582.347 với tỷ lệ gia tăng 93,9% so
với năm 2009. Lợi nhuận sau thuế tăng tăng kết hợp với chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận trên tổng tài sản tăng lên mỗi năm kinh doanh, trong đó năm 2009 tăng
từ 0,71% lên 0,82%, năm 2010 đạt 1,23% chứng tỏ rằng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty đã phục hồi và tăng trưởng tốt. Nhưng chỉ số tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân vẫn chỉ là 1.384% (năm
2010) là khá thấp so với các đơn vị cùng nghành khác.
nhân viên kế toán ở các đội thực hiện hạch toán ban đầu, cuối kỳ số liệu kế
toán được gửi về phòng kế toán theo quy định.
Về chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành, từng thành viên trong bộ
máy kế toán:
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng – Trưởng phòng tài chính kế toán
Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán trong Công ty. Giúp giám đốc Công ty chấp hành các chế độ chính
sách, chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao
động, việc sử dụng quỹ tiền lương và quỹ phúc lợi…cũng như việc chấp hành
chính sách tài chính. Ngoài ra kế toán trưởng còn giúp Giám đốc Công ty tập
hợp số liệu về kinh tế, nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh, phát hiện những khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc thi hành và
Kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng tài chính kế
toán
Kế toán
thanh toán
và TSCĐ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
vật liệu
Thủ quỹ
Các nhân viên kế
toán
22
thực hiện chế độ hạch toán trong Công ty nhằm đảm bảo cho hoạt động của
Công ty thu được hiệu quả cao.
- Kế toán tổng hợp:
• Chế độ kế toán:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.Việt Nam được ban
hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tất cả các chứng từ kế toán đều phù hợp với
đặc điểm nghiệp vụ phát sinh tại Công ty và yêu cầu quản lý tài chính nội
bộ đồng thời tuân thủ các chế độ chung của Nhà Nước.
• Kỳ kế toán
Kỳ kế toán của công ty là quý.
Đơn vị tiên tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam “VND”, hạch toán
theo phương pháp giá gốc, phù hợp với quy định của luật kế toán số
03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 –
Chuẩn mực chung.
• Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thong tư 244/2009/TT-BTC ngày
31/12/2009 của Bộ tài chính.
• Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy
ví tính, sử dụng phần kế toán CIC.
• Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
24
• Một số chính sách kế toán quan trọng được áp dụng tại công ty Cổ phần
LICOGI 14.
– Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng có kỳ hạn, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
– Hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo
giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua và các chí phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại thời điểm và trạng thái
hiện tại.