ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU CỦA NGƢỜI DÂN XÃ THỤY HẢI,
HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU CỦA NGƢỜI DÂN XÃ THỤY HẢI,
HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Vân Huệ
HÀ NỘI - 2017
thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô Khoa Các khoa học liên
ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá tình học tập và làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................................vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................................4
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................... 4
1.2. Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu .......................................................... 8
1.3. Những vấn đề liên quan đến thích ứng BĐKH trên thế giới và Việt Nam .............. 9
1.3.1. Trên thế giới ................................................................................................9
1.3.2. Việt Nam ..................................................................................................12
1.3.3. Tại khu vực nghiên cứu .............................................................................14
CHƢƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 16
2.1. Địa điểm nghiên cứu............................................................................................... 16
2.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................16
2.1.2. Điều kiện tự nhiên .....................................................................................17
2.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội ...........................................................................18
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 79
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
2.
BĐKH
BTN&MT
Biến đổi khí hậu
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
3.
4.
BNN&PTNT
CDM
5.
CVCA
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Cơ chế phát triển sạch
Phân tích tính dễ bị tổn thƣơng và khả năng thích ứng
6.
15.
16.
NBD
QĐ-TTg
RNM
TBQG
UNEP
Nƣớc biển dâng
Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ
Rừng ngập mặn
Thông báo quốc gia
Chƣơng trình môi trƣờng Liên Hợp Quốc
17.
18.
UNDP
WMO
Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc
Tổ chức khí tƣợng thế giới
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng các loại đất xã Thụy Hải ............................................................. 17
Bảng 3.1.: Thay đổi lƣợng mƣa (%) trong 57 năm qua ở các vùng khí hậu ................. 33
Hình 3.16: Rừng trồng 1 năm tuổi tại xã Thụy Hải....................................................... 47
Hình 3.17: Kịch bản nƣớc biển dâng khu vực biển đông .............................................. 49
Hình: 3.18: Bản đồ nguy cơ ngập úng với mực nƣớc biển dâng 100 cm......................50
Hình 3.19: Chị em phụ nữ khai thác hải sản tại các bãi ngang xã Thụy Hải ................ 53
Hình 3.20: Bà Tô Thị Trâm - ngƣời trông xe tại cửa rừng xã Thụy Hải....................... 54
Hình 3.21: Tỷ lệ nguồn thu nhập giữa nam và nữ tại khu vực nghiên cứu ................... 55
Hình 3.22: Sơ đồ các bên liên quan ứng phó với BĐKH xã Thụy Hải ......................... 65
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu mà biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mực nƣớc biển dâng,
là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Trong những năm
qua nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm nhƣ bão lớn, nắng nóng
dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con ngƣời và
vật chất. BĐKH tác động đến những yếu tố cơ bản của đời sống con ngƣời trên phạm vi
toàn cầu nhƣ: nƣớc, lƣơng thực, năng lƣợng, sức khỏe và môi trƣờng.
Theo chỉ số rủi ro về khí hậu đƣợc tổ chức Germanwatch công bố trong nghiên
cứu về thiên tai trên thế giới trong giai đoạn 1990-2009, mƣời nƣớc bị ảnh hƣởng
nhiều nhất bởi thiên tai đều là các nƣớc đang phát triển. Trong đó, Việt Nam là nƣớc
đứng thứ năm về thiệt hại do thiên tai, với trung bình mỗi năm có 457 ngƣời bị thƣơng
vong và thiệt hại về GDP bình quân hàng năm là 1,9 tỷ đôla Mỹ - tƣơng đƣơng với
1,3% GDP. Trong bối cảnh đó, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH đã
đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008.
Một trong những nhiệm vụ cần đƣợc triển khai trong khuôn khổ Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH là xây dựng “Kế hoạch hành động ứng phó với
BĐKH” của các ngành, các địa phƣơng.
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng ven biển, với 52 km chiều dài bờ biển, hệ
hậu giai đoạn 2011 - 2015 [13], Nghiên cứu ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi
trồng thủy sản huyện Thái Thụy [15], tuy nhiên chƣa có một nghiên cứu sâu nào đề
cập đến khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của ngƣời dân ven biển. Vì vậy, việc
thực hiện đề tài "Nghiên cứu khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của người
dân xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình" là rất cần thiết. Nghiên cứu
nhằm tìm ra các giải pháp, bài học kinh nghiệm của ngƣời dân xã Thụy Hải đã và đang
áp dụng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa phƣơng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để
chính quyền địa phƣơng, các nhà khoa học, nhà lập định chính sách xem xét cùng với
ngƣời dân nhằm đƣa ra các giải pháp giúp ngƣời dân xã Thụy Hải thích ứng tốt hơn
với BĐKH.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Xác định các yếu tố dẫn đến tính dễ bị tổn thƣơng của ngƣời dân trong bối cảnh
biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu.
-
Tìm hiểu cách thích ứng của ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu, các yếu tố tăng
cƣờng hoặc hạn chế khả năng thích ứng của họ và đƣa ra các giải pháp giúp ngƣời dân
xã Thụy Hải thích ứng tốt hơn với BĐKH.
3. Dự kiến những đóng góp của đề tài
Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo bổ sung cho những giải pháp về việc thích ứng
với biến đổi khí hậu đối với ngƣời dân sống ven biển tại xã Thụy Hải nói riêng và các
2
xã ven biển tỉnh Thái Bình nói chung. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng các
-
câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu;
Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
Chƣơng 2. Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp nghiên cứu;
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu;
Kết luận và khuyến nghị.
3
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
Biến đổi khí hậu:
- Theo IPCC (2007): Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí
hậu, có thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các
thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập
kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí
hậu, hoặc do những tác động từ bên ngoài, hoặc do tác động thƣờng xuyên của
con ngƣời làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất [30].
Biểu hiện của BĐKH:
Theo IPCC (2007) các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm:
-
Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khí quyển toàn
cầu;
-
Sự dâng cao mực nƣớc biển do giãn nở vị nhiệt và băng tan;
- Con ngƣời khai thác tài nguyên và đang dần làm chúng cạn kiệt nhƣ: tài nguyên
nƣớc, rừng, khoáng sản…
- Nguyên nhân chính làm biển đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động
tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ
khí nhà kính nhƣ sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Nhằm hạn chế sự BĐKH phải hạn chế và ổn định 6 loại khí nhà kính bao gồm:
+ CO2 (Carbon dioxide): phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu
khí…) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con ngƣời gây ra trong khí quyển. CO2
cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp nhƣ sản xuất xi măng và cán thép.
+ CH4 (Methane): sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai
lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
+ N2O (Nitrous oxide): phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
+ HFCs (Hydrofluorocarbons): đƣợc sử dụng thay cho các chất phá hủy ozôn
(ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.
+ PFCs (Perfluorocarbons): sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
+ SF6 (Sulphur hexafluoride): sử dụng trong vật liệu cách nhiệt và trong quá trình
sản xuất Magiê.
Nhƣ vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tƣợng hiệu ứng nhà
kính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên, có rất
nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ
trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển,
đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp.
Tính dễ bị tổn thƣơng và khả năng thích ứng với BĐKH
- Theo IPCC năm 2007: “Tình trạng dễ bị tổn thƣơng là mức độ (degree) mà ở đó
một hệ thống dễ bị ảnh hƣởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực
của biến đổi khí hậu, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan
của khí hậu. Tình trạng dễ bị tổn thƣơng là hàm số của tính chất, cƣờng độ và
mức độ (phạm vi) của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và
chúng (khí hậu, đất). Nội dung nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm các cá thể, quần
thể, quần xã và hệ sinh thái, về mối quan hệ ảnh hƣởng lẫn nhau giữa các cây rừng và
giữa chúng với các sinh vật khác trong trong quần xã đó, cũng nhƣ mối quan hệ lẫn
nhau giữa những sinh vật này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng [25].
Trong nghiên cứu tác giả sử dụng khái niệm này nhằm tìm hiểu tác động qua lại giữ hệ
sinh thái rừng ngập mặn với sinh kế của ngƣời dân ven biển xã Thụy Hải.
Khái niệm rừng ngập mặn (Mangrove forests):
6
Theo Tomlison P.B (1986) cho rằng rừng ngập mặn là nơi mà các thực vật thân
gỗ sinh trƣởng và phát triển ở vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển ở vùng nhiệt đới
và á nhiệt đới nơi chúng có thể tồn tại trong điều kiện độ mặn cao, triều cƣờng, sóng
lớn, nhiệt độ cao, trên đất bùn và đất thiếu khí [35].
Sinh thái nhân văn:
Theo GS. TS Lê Trọng Cúc (2017) Sinh thái nhân văn là khoa học nghiên cứu
quan hệ giữa con ngƣời với môi trƣờng thiên nhiên ở mức độ hệ thống, bao gồm hệ xã
hội và hệ tự nhiên (hệ sinh thái). Sinh thái nhân văn không chỉ mở rộng khái niệm sinh
thái học mà trở thành giao điểm hội tụ tƣ tƣởng của nhiều ngành khoa học khác nhau.
Sự hội tụ đó thể hiện tính hệ thống toàn vẹn bằng nghiên cứu các mối tƣơng tác giữa
các thành phần của hệ thống xã hội và hệ tự nhiên, trang bị cho nó vũ khí để có thể
đƣơng đầu đƣợc với các vấn đề môi trƣờng ngày càng gia tăng và các hệ thống tự
nhiên - xã hội luôn luôn thay đổi.
Giá trị của sinh thái nhân văn là giúp cho con ngƣời thấy đƣợc những mối quan
hệ không đƣợc thừa nhận trƣớc kia giữa con ngƣời và môi trƣờng; đồng thời cũng giúp
cho con ngƣời nhận thức sâu sắc về vị trí của con ngƣời trong thế giới và suy nghĩ của
con ngƣời về môi trƣờng. Sinh thái nhân văn đã đƣợc áp dụng vào những nghiên cứu ở
Việt Nam từ những năm 1989 trong nhiều lĩnh vực.
Khái niệm giới:
1.2. Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
Có nhiều biện pháp thích ứng có thể đƣợc thực hiện trong việc ứng phó với
BĐKH. Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của Ban liên chính phủ về BĐKH [29] đã đề cập
và miêu tả 228 phƣơng pháp thích ứng khác nhau. Cách phân loại phổ biến là chia các
phƣơng pháp thích ứng ra làm 8 nhóm:
- Chấp nhận tổn thất: Các phƣơng pháp thích ứng khác có thể đƣợc so sánh với
cách phản ứng cơ bản là “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu đựng hay chấp nhận
những tổn thất.
- Chia sẻ tổn thất: Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia sẻ những
tổn thất giữa một cộng đồng dân cƣ lớn. Cách thích ứng này thƣờng xảy ra trong
một cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp.
- Làm thay đổi nguy cơ: Ở một mức độ nào đó ngƣời ta có thể kiểm soát đƣợc
những mối nguy hiểm từ môi trƣờng. Đối với một số hiện tƣợng “tự nhiên” nhƣ
là lũ lụt hay hạn hán, những biện pháp thích hợp là công tác kiểm soát lũ lụt (đập,
mƣơng, đê).
- Ngăn ngừa các tác động: Là một hệ thống các phƣơng pháp thƣờng dùng để thích
ứng từng bƣớc và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn của khí hậu.
8
- Thay đổi cách sử dụng: Khi những rủi ro của BĐKH làm cho không thể tiếp tục
các hoạt động kinh tế hoặc rất mạo hiểm, ngƣời ta có thể thay đổi cách sử dụng.
- Thay đổi/chuyển địa điểm: Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là thay đổi/chuyển địa
điểm của các hoạt động kinh tế. Có thể tính toán thiệt hơn, ví dụ di chuyển các
cây trồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đến một khu vực
mát mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các cây trồng trong tƣơng lai.
- Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể đƣợc phát triển bằng cách nghiên cứu
trong lĩnh vực công nghệ mới và phƣơng pháp mới về thích ứng.
- Giáo dục: Thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi. Một kiểu hoạt động thích
phản ánh quan điểm cho rằng vấn đề BĐKH toàn cầu - do tất cả các quốc gia trên thế
giới cùng gây ra và cùng chịu ảnh hƣởng - đòi hỏi phải có hành động trên qui mô toàn
cầu. IPCC lần lƣợt đƣa ra các báo cáo: báo cáo thứ 2 năm 1995, thứ 3 năm 2001, thứ 4
năm 2007, trong đó báo cáo lần thứ 4 đƣợc coi là một trong những tài liệu quan trọng
nhất về BĐKH. Theo báo cáo này, nguyên nhân cơ bản của BĐKH là sự gia tăng quá
mức lƣợng phát thải khí nhà kính (KNK) dẫn đến sự gia tăng nồng độ KNK trong khí
quyển, đặc biệt là các KNK trƣờng thọ: CO2, CH4, N2O. Những quan trắc trong
khoảng 150 năm gần đây cho thấy BĐKH diễn ra khá nhanh chóng đặc biệt trong thế
kỉ 20 đến nay [30].
Trong nghiên cứu của Huỳnh Thị Anh Phƣơng và Bernadette (2014) về tính dễ
bị tổn thƣơng và khả năng thích ứng của phụ nữ đối với sự khan hiếm nƣớc liên quan
đến khí hậu trong nông nghiệp ở một vùng nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu này đã sử
dụng kết hợp cả phƣơng pháp định tính và định lƣợng nhƣ phỏng vấn hộ, thảo luận
nhóm, phỏng vấn sâu... Đặc biệt, nghiên cứu đã xác định đƣợc tính dễ tổn thƣơng, cách
thích ứng và những yếu tố giới hạn làm tăng tính dễ tổn thƣơng và khả năng thích ứng
của các nhóm phụ nữ khác nhau: nhóm phụ nữ làm chủ hộ và phụ nữ có chồng làm chủ
hộ hay theo nhóm kinh tế hộ giàu, nghèo, trung bình. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập
trung vào vấn đề khan hiếm nƣớc trong nông nghiệp và đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu là
phụ nữ. Trong khi đó, nam giới cũng là đối tƣợng chịu tác động do những thay đổi môi
trƣờng và biến đổi khí hậu do vậy phân tích trên khía cạnh giới cần xem xét vai trò của
cả nam và nữ giới trong việc ứng phó, thích ứng những tác động này.
Trong nghiên cứu của Ủy ban Kinh tế vùng Châu Mỹ La tinh và Caribe về tác
động của BĐKH lên lĩnh vực nông nghiệp Guyana, trong đó có thủy sản, mô hình kinh
tế lƣợng đã đƣợc áp dụng để lƣợng hóa mối quan hệ này [24]. Trong mô hình, nhóm
tác giả đã xây dựng đƣợc mối quan hệ về sự phụ thuộc của sản lƣợng hải sản (bao gồm
10
cả khai thác và NTTS trên biển) với các yếu tố nhƣ giá hải sản xuất khẩu, nhiệt độ bề
11
nƣớc biển đang là thách thức lớn nhất của biến đổi khí hậu đối với RNM. Những ghi
chép địa chất cho thấy rằng sự dao động của mực nƣớc biển trong quá khứ đã tạo ra cả
khủng hoảng lẫn cơ hội cho các quần xã RNM và chúng đã tồn tại hoặc mở rộng ở một số
nơi. RNM có thể thích ứng với nƣớc biển dâng nếu nó tăng từ từ [26], nếu đủ không gian cho
nó mở rộng để tồn tại và nếu những điều kiện khác của môi trƣờng đƣợc thoả mãn. Nhƣ vậy
có thể thấy rằng BĐKH đã và đang ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của RNM cũng
nhƣ ảnh hƣởng đến nguồn sinh kế của ngƣời dân có cuộc sống gắn liền với Biển.
1.3.2. Việt Nam
Từ cuối thế kỷ 20, BĐKH là mối quan tâm của nhiều nhà khoa học ở Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu về BĐKH chủ yếu tập trung về các vấn đề sau: những biểu
hiện của BĐKH, những tác động của BĐKH đến xu hƣớng diễn biến thiên tai (bão, lũ
lụt, hạn hán, nƣớc biển dâng...) trên nhiều vùng/khu vực và trên toàn bộ lãnh thổ Việt
Nam. Bên cạnh đó, tác động của BĐKH cũng đƣợc nghiên cứu trên nhiều đối tƣợng
nhƣ: tài nguyên nƣớc tài nguyên đất, đất ngập nƣớc, đa dạng sinh học, thủy sản, nông
nghiệp an ninh - lƣơng thực.
Trong khoảng thời gian 4 năm, từ 2008 đến 2011, nhiều tổ chức nghiên cứu và
phát triển tiếp tục công bố một loạt báo cáo liên quan đến biến đổi khí hậu. Có thể kể
đến các báo cáo nghiên cứu điển hình nhƣ: UN (2008) “Giới và Biến đổi khí hậu ở
Việt Nam”; CERED (2008) “Ngƣời nghèo và sự thích ứng với biến đổi khí hậu”; Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng (2009) “Kịch bản Biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng cho
Việt Nam”; WB (2010) “The Social Dimensions of Adaptation to Climate Change in
Vietnam” [36]; WB (2011) “Báo cáo phát triển Việt Nam, 2011: Quản lý tài nguyên
thiên nhiên” [37]; v.v… Điểm đáng chú ý là trong giai đoạn này, thay vì chỉ chuyên
chú vào nghiên cứu ở khu vực Trung bộ và ĐBSCL, nhiều nhóm chuyên gia đã dành
sự quan tâm nhiều hơn đến khu vực miền núi phía Bắc. Ví dụ: Tổ chức CSDM (2009)
“Thích ứng với biến đổi khí hậu: Các thứ tự ƣu tiên và lồng ghép ở tỉnh Hà Giang”; Tổ
yếu tố tự nhiên thì nghiên cứu này cũng đã xem xét một số yếu tố xã hội tác động đến
tính dễ bị tổn thƣơng nhƣ: thiếu vốn, chính sách hỗ trợ, an ninh trật tự, giá cả bấp
bênh. Tuy nhiên, nghiên cứu chƣa xem xét tới các tác động đến con ngƣời, giới và các
yếu tố khác nhƣ: các chƣơng trình, kế hoạch thích ứng của ngƣời dân, sự tham gia
đóng góp của ngƣời dân vào các kế hoạch đó. Các yếu tố này cần phải đƣợc đƣa vào
phân tích trong nghiên cứu về tính dễ tổn thƣơng và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Theo báo cáo "Nghiên cứu Kiến thức bản địa thích ứng với Biến đổi khí hậu,
2013" do Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông lâm Nghiệp miền Núi phía Bắc
(ADC) thực hiện đã chỉ ra sự đa dạng về hệ thống cây trồng, vật nuôi trong hệ thống
13
góp phần cải thiện và duy trì các dịch vụ hệ sinh thái, tăng cƣờng khả năng thích ứng
với BĐKH, giảm tính dễ bị tổn thƣơng tại cộng đồng [1]. KTBĐ là nền tảng cơ bản
cho sự tự cung tự cấp và tự quyết của ngƣời dân giúp cho ngƣời dân ít bị phụ thuộc
vào bên ngoài giảm tình trạng dễ bị tổn thƣơng tại cộng đồng do BĐKH gây ra. Ngƣời
dân đã quen với các kỹ thuật bản địa nên họ có thể hiểu, vận dụng và duy trì các kỹ
thuật đó tốt hơn so với các kỹ thuật mới đƣa vào từ bên ngoài nên kinh nghiệm và
tiếng nói của cộng đồng đƣợc phát huy và sử dụng có hiệu quả. Trong báo cáo đã đề
cập chi tiết một số kiến thức bản địa đƣợc ngƣời dân sử dụng trong trong canh tác
nông nghiệp nhằm thích ứng với BĐKH nhƣng sự kết hợp giữa KTBĐ và Chính sách
nhằm thích ứng với BĐKH thì còn khá hạn chế.
Ở một góc nhìn nhận khác khi đề cập đến "vốn xã hội" trong nghiên cứu do Đại học
Arizona, Hoa Kỳ và Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trƣờng ĐHQGHN thực hiện
năm 2012 đã chỉ ra rằng ngƣời dân đã và đang sử dụng "vốn xã hội" để xây dựng một hệ
thống hỗ trợ "không chính thức" giữa các nhóm xã hội, nhằm giúp họ thích ứng với các
hiện tƣợng có liên quan đến biến đổi khí hậu. Nhƣng vốn xã hội này chƣa đƣợc nhìn nhận
nghiêm túc trong chiến lƣợc thích ứng nghi dài hạn tại các điểm nghiên cứu mà tập trung
chủ yếu vào việc làm tăng khả năng thích ứng của hệ thống để đối phó với những thay đổi.
Nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới tỉnh Thái Bình, đề xuất
các giải pháp thích ứng, giảm thiểu thiệt hại [11]. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh
giá ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng (NBD) do biến đổi khí hậu đến tài nguyên nƣớc
mặt, nƣớc ngầm, ổn định bờ sông, bờ biển và đê sông, đê biển làm cơ sở khoa học góp
phần phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình và đề xuất
các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ thiệt hại [11].
-
Nghiên cứu ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản huyện Thái
Thụy, tỉnh Thái Bình và đề xuất các giải pháp ứng phó để phát triển [15]. Mục tiêu của
nghiên cứu nhằm dự báo các ảnh hƣởng của BĐKH đến NTTS huyện Thái Thụy - tỉnh
Thái Bình đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho việc NTTS trƣớc
những ảnh hƣởng của BĐKH.
-
Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa ở huyện Thái Thụy, tỉnh
Thái Bình do Đoàn Văn Điếm, Trƣơng Đức Trí, Ngô Tiền Giang trƣờng đại học Nông
nghiệp Hà Nội thực hiện 2013 [9]. Nhóm tác giả đã chỉ ra rằng BĐKH đã tác động rất
lớn đối với sản xuất lúa ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình do gia tăng chế độ nhiệt,
tình trạng hạn hán trong vụ xuân vỡ mƣa lụt trong vụ mùa. Kết quả nghiên cứu đã đề
cập tới sản xuất lúa tại địa bàn Huyện Thái Thụy do BĐKH gây ra [9]. Trong nghiên
cứu nhóm tác giả chƣa đƣa ra giải pháp tổng thể cho lĩnh vực nông-lâm nghiệp đối
với ngƣời dân ven biển của Huyện còn hạn chế.
-
Các nghiên cứu trên tại khu vực nghiên cứu mới chỉ tập trung vào dự báo, phân tích
Bình, Diêm Hộ, Trà Lý và
là một trong 5 huyện nằm
trong Khu dự trữ sinh
quyển ven biển đồng bằng
sông
Hồng
đã
đƣợc
UNESCO công nhận (Thái
Bình có 2 huyện: Thái Thụy, Tiền
Hải) [17].
Hình 2.1: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
xã Thụy Hải
(Nguồn: Chi cục kiểm lâm Thái Bình, 2014)
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thụy Hải có chiều dài 5km chạy dọc theo đê biển, cách trung tâm huyện
Thái Thụy khoảng 3km về phía Đông bắc.
16