Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------

TRẦN NHƯ NGÂN

GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------

TRẦN NHƯ NGÂN

GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS. NGUYỄN ĐĂNG DỜN


1.1.3.1. Đối với ngân hàng...................................................................................5
1.1.3.2. Đối với nền kinh tế..................................................................................5
1.1.4. Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng...........................................................6
1.1.4.1. Lượng hóa rủi ro tín dụng .......................................................................6
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro tín dụng.........................................................................11
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng.................................................................................15
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng...............................................................15
1.2.2. Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng
thương mại..........................................................................................................................15
1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng................................................................16
1.2.3.1. Nhận diện rủi ro....................................................................................16
1.2.3.2. Đánh giá và đo lường rủi ro..................................................................17
1.2.3.3. Quản lý rủi ro........................................................................................18
1.2.3.4. Xử lý và kiểm soát rủi ro.......................................................................18
1.2.4. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng...........................................................18
1.2.5. Các nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng..................................23
1.2.5.1. Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc) .....................24


1.2.5.2. Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc)................................24
1.2.5.3. Duy trì qui trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng thích hợp (10
nguyên tắc)......................................................................................................................... 25
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở các nước........................................26
1.3.1. Quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp trích lập dự phòng...................26
1.3.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo nguyên tắc tín dụng thận trọng .....................26
1.3.3. Quản trị rủi ro tín dụng bằng hạn mức cho vay...........................................27
1.3.4. Quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp kiểm tra, giám sát....................27
Kết luận chương 1.................................................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU............29

2.3.5.2. Sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng................................................58
2.3.6. Hoạt động kiểm toán nội bộ .......................................................................59
2.3.7. Công tác đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng, quản lý, giám sát nợ vay
................................................................................................................................. 60
2.3.8. Hệ thống quản lý rủi ro, quy trình quản trị rủi ro..........................................61
2.4. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng...................................................62
2.4.1. Các thành tựu ............................................................................................62
2.4.2. Các vấn đề tồn tại...............................................................................................65
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại.................................................................68
2.5. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng theo các nguyên tắc của Basel về
quản trị rủi ro tín dụng.........................................................................................68
Kết luận chương 2..................................................................................................70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU...................................................................71
3.1. Mục tiêu và định hướng tín dụng giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn 2020 ...71
3.1.1. Mục tiêu giai đoạn 2012 - 2015..................................................................72
3.1.2. Định hướng hoạt động giai đoạn 2012 – 2015 ...........................................72
3.2. Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu ....................................................................................................................... 74
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng ..................................................................75
3.2.1.1. Phân loại và cập nhật danh mục tín dụng..............................................75
3.2.1.2. Quy định giới hạn tín dụng theo phân nhóm khách hàng......................76
3.2.2. Giải pháp đối với quy trình cấp tín dụng ...................................................76
3.2.2.1. Tăng cường kiểm soát công tác tiếp xúc và thu thập thông tin khách
hàng......................................................................................................................... 76
3.2.2.2. Công tác thẩm định lập tờ trình.............................................................77
3.2.2.3. Tăng cường kiểm soát công tác thẩm định và lập tờ trình xét cấp tín
dụng ........................................................................................................................ 78
3.2.2.4. Cải tiến quy trình thẩm định tài sản đảm bảo.......................................79




DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. ACB: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
2. ACBA: Công ty xử lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu
3. AREV: Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu
4. ACBL: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu
5. ACBS: Công ty chứng khoán ACB
6. BTD: Ban tín dụng
7. BCTC: Báo cáo tài chính
8. AA: Nhân viên thẩm định tài sản
9. CIC: Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước
10. CSR: Nhân viên hỗ trợ tín dụng
11. CC: Nhân viên quản lý tài sản
12. CS&QLTD: Chính sách và quản lý tín dụng
13. DPRR: Dự phòng rủi ro
14. DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
15. HĐTD: Hội đồng tín dụng
16. HĐQT: Hội đồng quản trị
17. KPP: Kênh phân phối
18. KTNB: Kiểm toán nội bộ
19. KHCN: Khách hàng cá nhân
20. KHDN: Khách hàng doanh nghiệp
21. NHTM: Ngân hàng thương mại
22. NHNN: Ngân hàng nhà nước
23. PGD: Phòng giao dịch
24. PFC: Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân
25. LDO: Nhân viên pháp lý chứng từ
26. SGD: Sở giao dịch
27. TMCP: Thương mại cổ phần

Hạng mục và điểm số tín dụng sử dụng trong mô

9

hình điểm số tín dụng tiêu dùng
1.3

Hạn mức tín dụng theo điểm số mô hình điểm số tín

10

dụng tiêu dùng
2.1

Thành tích ACB đạt được qua các năm

31

2.2

Tình hình hoạt động của ACB đến 31/12/2011

33

2.3

So sánh các chỉ tiêu của ACB với một số ngân hàng

34


38

2.9

Dư nợ phân loại theo khu vực

38

2.10

Dư nợ phân loại theo thành phần kinh tế

39

2.11

Thống kê NQH, nợ xấu từ năm 2008 – 2011

40

2.12

Các bước công việc trong quy trình tín dụng của

50

ACB
2.13

Xếp hạng KHDN theo điểm xếp hạng tín dụng xét

các năm
2.3

Tỷ lệ NQH qua các năm

41

2.4

Dư nợ xấu qua các năm

41


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm, liên quan đến
nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách
quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội.
Ngân hàng không chỉ huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực
khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên
doanh, dịch vụ thẻ… Tất cả đều là những hoạt động luôn luôn tiềm ẩn những yếu tố
rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, RRTD…, trong đó đặc
biệt và thường xuyên là RRTD.
Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào năng lực quản trị rủi ro.
Hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 60 - 70% trong danh mục
tài sản có. Vì vậy, quản trị RRTD có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.

Qua đó nêu ra các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
phù hợp với mục tiêu hoạt động của ngân hàng giai đoạn 2012-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp Thống kê, phương pháp Phân tích để làm rõ thực
trạng, hạn chế và đưa ra Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á
Châu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Qua nghiên cứu luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận có tính
khoa học liên quan đến rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của NHTM, vận
dụng lý luận đó để phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động tín dụng, rủi ro tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu. Từ đó đề xuất một số
giải pháp có tính thực tiễn để nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn 2012– 2015.
6. Kết cấu luận văn
Luận văn được trình bày bao gồm 03 chương với kết cấu như sau:
Chương I: Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Á Châu.
Chương III: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á
Châu.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Rủi ro tín dụng.
1.1.1. Khái niệm.
RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
̶

Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và
mức cho vay trên giá trị TSĐB.
̶

Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục:
Là loại hình RRTD phát sinh trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng.

Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, vừa chịu tác động của các
nhân tố khách quan. Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
̶

Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn. Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của mỗi khách
hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.
̶

Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn
cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh
nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng

kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức
cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước,
kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu, có thể dẫn đến thua lỗ hoặc đến
bờ vực phá sản nếu không có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.
1.1.3.2. Đối với nền kinh tế.
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế để cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân vay lại. Do đó, khi
RRTD xảy ra, thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi
tiền cũng bị ảnh hưởng.
Khi một ngân hàng gặp RRTD với mức độ lớn, sẽ ảnh hưởng đến người gửi
tiền làm cho người gửi tiền hoang mang, lo sợ kéo nhau đến rút tiền, không những ở
ngân hàng có sự cố mà còn ở những ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân


6

hàng gặp phải khó khăn. Khủng hoảng thanh khoản xảy ra ảnh hưởng rất nghiêm
trọng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởng, hoạt động không hữu hiệu sẽ ảnh hưởng
toàn bộ đến nền kinh tế xã hội. Nó có thể làm cho nền kinh tế suy thoái, lạm phát
tăng, sức mua giảm, thất nghiệp gia tăng, xã hội mất ổn định.
Tóm lại, RRTD của các ngân hàng xảy ra ở những mức độ khác nhau, rủi ro
cấp độ nhẹ cũng làm cho ngân hàng bị giảm lợi nhuận, rủi ro ở cấp độ nặng làm cho
ngân hàng không thu đủ vốn lãi, hoặc mất cả vốn lẫn lãi, dẫn đến ngân hàng bị thua
lỗ. Nếu tình trạng kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu
quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính
vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có biện pháp
thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế RRTD.

1.1.4. Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng.

tài sản hay tiền từ phát hành chứng khoán.
̶

Bảo đảm tiền vay (Colateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và
là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.
̶

Các điều kiện (conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính
sách tín dụng trong từng thời kỳ.
̶

Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật
pháp liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay
hay không, yêu cầu của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân
hàng hay không.
Mô hình xếp hạng của Moody's và Standard & Poor's
RRTD trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái

phiếu và khoản cho vay. Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp
hạng tư nhân trong đó có Moody và Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất. Các
mức xếp hạng theo tiêu chuẩn của Moody và Standard & Poor:
Bảng 1.1: Xếp hạng theo tiêu chuẩn của Moody's và Standard & Poor's

Nguồn
Standard & Poor's

Xếp hạng

Tình trạng



A
BBB
BB
B
CCC
CC
C

Chất lượng trên trung bình
Chất lượng trung bình
Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ
Chất lượng dưới trung bình
Chất lượng kém
Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Nguồn: Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại. Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự (2010)

Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao
nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau
đó thấp dần.
Những khách hàng được xếp hạng tín nhiệm ở bậc cao nhất Aaa, giảm dần
qua Aa, A và Baa (theo tiêu chuẩn của Standard & Poor’s) là những trường hợp
lượng hóa rủi ro ở mức bằng 0, và tăng dần mức độ rủi ro đến Baa, là có thể được
chấp nhận trong đầu tư và cho vay mà không sợ rủi ro, hoặc rủi ro ở mức chấp nhận
được.
Tương tự như vậy, theo tiêu chuẩn của Moody’s, mức độ rủi ro tăng dần từ
AAA đến mức chấp nhận được là BBB. Những trường hợp còn lại rủi ro cao, không
nên đầu tư hoặc cho vay.

+

X4 = Hệ số giá trị thị trường của doanh nghiệp / giá trị hạch toán của
doanh nghiệp.

+

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản.

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp. Ngược lại,
khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có
nguy cơ vỡ nợ cao. Theo mô hình cho điểm Z của Altman:
̶

Nếu Z > 2,675: Doanh nghiệp được xếp loại I. Doanh nghiệp loại I có điểm
tín dụng tốt, rủi ro ở mức độ thấp nhất sẽ được ngân hàng cho vay dễ dàng
và có ưu đãi về hạn mức, lãi suất cho vay, TSĐB...
̶

Nếu 1,81 < Z
3

4
5
6
7

8

- Công nhân bán thất nghiệp
Trạng thái nhà ở (Max: 6 đ)
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
Xếp hạng tín dụng (Max: 10 đ)
- Tốt
- Trung bình
- Không có hồ sơ
- Tồi
Kinh nghiệm nghề nghiệp (Max: 5 đ)
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành (Max: 2 đ)
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ một năm trở xuống
Điện thoại cố định (Max: 2 đ)
- Có
- Không có
Số người sống cùng (phụ thuộc) (Max: 4 đ)
- Không

3
2
0

Nguồn: Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại. Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự (2010)

Tổng số điểm tín dụng tiêu dùng theo 8 tiêu chí trên là 43 điểm, thấp nhất là
9 điểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín
dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung chính
sách tín dụng với hạn mức cho vay tối đa.
Bảng 1.3: Hạn mức tín dụng theo điểm số mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Tổng số điểm của khách hàng
Từ 28 điểm trở xuống
29 - 30 điểm
31 - 33 điểm

Quyết định tín dụng
Từ chối tín dụng
500 USD (10.000.000 VND)
1.000 USD (20.000.000 VND)


11

34 - 36 điểm
37 - 38 điểm
39 - 40 điểm
41 - 43 điểm


NQH từ 90 đến 180 ngày – Nợ nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ

được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ
gốc và lãi, bao gồm: các khoản NQH từ 90 đến 180 ngày, các khoản nợ cơ
̶

cấu lại thời hạn trả NQH dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
NQH từ 181 đến 360 ngày – Nợ nhóm 4: nợ nghi ngờ: các khoản nợ được
TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất cao, bao gồm: các khoản NQH từ
181 đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả NQH từ 90 đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.


12

̶

NQH trên 360 ngày – Nợ nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ
được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn, bao gồm: các
khoản NQH trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý, các
khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả NQH trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ
cấu lại.
Do việc phân loại nợ tính theo thời gian như vậy nên những khoản cấp tín

dụng tại Việt Nam còn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì: Có những khoản nợ là NQH nhưng
được cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì được đưa vào nợ trong hạn và tỷ lệ trích lập dự
phòng để xử lý RRTD đối với các khoản nợ này là 0%, khách hàng không được xếp
vào diện cần theo dõi (Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 Quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động

Tỷ lệ NQH từ 5% đến 10% được coi là không bình thường
Tỷ lệ NQH từ 10% đến 15% được coi là cao.
Tỷ lệ NQH từ 15% đến 20% được coi là quá cao ở mức báo động đỏ
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu


Nợ xấu

Nợ xấu là những khoản NQH, nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn, do đó được
gọi là nợ xấu. Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt động kinh


13

doanh của ngân hàng, do đó cần được theo dõi quản lý thật chặt chẽ.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, nợ xấu của các
TCTD bao gồm các nhóm nợ như sau: (i) NQH thuộc nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn;
(ii) NQH thuộc nhóm 4 – Nợ nghi ngờ; (iii) NQH thuộc nhóm 5 – Nợ có khả năng
mất vốn.


Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm so sánh. Tỷ lệ nợ
xấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà ngân hàng phải đối mặt, và do đó phải có biện
pháp giải quyết nếu không muốn ngân hàng gặp tình huống nguy hiểm.
Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng nợ xấu
x 100%

tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Do vậy, hệ số RRTD có thể tính theo


14

công thức:
Hệ số RRTD =

Tổng dư nợ của các khoản cho vay có chất lượng trung bình
x100%
Tổng tài sản có

Chỉ số đánh giá khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng:
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD =

Dự phòng RRTD được trích lập kỳ báo cáo
----------------------------------------------------Tổng dư nợ kỳ báo cáo

Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD phản ánh khả năng bù đắp rủi ro từ hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005,
hàng quý các NHTM phải tiến hành phân loại nợ và trích lập 2 quỹ dự phòng rủi ro
là dự phòng cụ thể và dự phòng chung để đảm bảo khả năng bù đắp những tổn thất
do các khoản nợ xấu gây ra trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu vốn huy động được sử dụng để cho vay
đối với nền kinh tế. Dư nợ trên vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả năng huy
động vốn của ngân hàng, chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư
nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa được tốt.
Dư nợ trên vốn huy động =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status