Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần rựợu bia Việt Hưng - Pdf 47

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD

Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài:
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người. Trong đó
mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp
các sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số
lượng, chất lượng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh
nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Vì thế
các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu
của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Muốn tồn tại và
phát triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đa sản phẩm đến tay người tiêu
dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất có nghĩa là
doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Một trong những yếu
tố quyết định điều đó là phải thực hiện tốt công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm.
Hạch toán tiêu thụ sản phẩm sẽ cho doanh nghiệp cái nhìn tổng quát về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể thông qua chỉ tiêu doanh
thu và kết quả lỗ, lãi. Đồng thời còn cung cấp thông tin quan trọng giúp cho các
nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án sản xuất, kinh doanh để
đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất.
Qua quá trình học tập và thời gian thực tế tại Công ty cổ phần rựợu bia Việt
Hưng, em đã nhận thức được tầm quan trong của công tác tổ chức hạch toán tiêu
thụ sản phẩm. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: " Tổ chức công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần rựợu bia Việt Hưng ",
để làm chuyên đề báo cáo của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng.
Được sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa kinh tế - quản trị
kinh doanh Trường đại học Hồng Đức, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Lê
Thị Minh Huệ, cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong công ty đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Do thời gian thực tập và kiến thức bản thân của em còn nhiều hạn chế nên
bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong quý thầy cô khoa kinh tế,
các cô chú, anh chị tại công ty cùng các bạn góp ý kiến cho bài viết của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN RƯỢU BIA VIỆT HƯNG
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng
1.1.1.1.Tên, quy mô, và địa chỉ của Công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng.
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng VN ( Mời lăm tỷ đồng)
Trụ sở chính: 22 Cao sơn - Thị trấn Nhồi - Huyện Đông Sơn - Tỉnh Thanh Hoá.
Điện thoại: 037 3 940 161.
Fax: 037 3 941 131.
Email: [email protected].
Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2603000703 do sở kế hoạch và đâu
tư tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 26 tháng 12 năm 2007 .
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.

con dấu, tài khoản tại ngân hàng.
1.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu rượu bia, nước giải khát.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu sách, thiết bị tưrờng học, văn hoá phẩm( trừ loại văn
hoá phẩm Nhà nước cấm).
- Vận tải hàng hoá đường bộ, Vẩn tải hành khách theo tuyến cố định, theo hợp
đồng, vận tải khách du lịch.
- Cho thuê ô tô tự lái.
- Xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản.
1.1.3. Đặc điểm về sản xuất.
Sản phẩm chính của công ty là bia, mang thương hiệu “Víc beer”, phục vụ
rươu 1.7000.000 lít bia/ năm. Trong quá trình xây dung và phát triển, Công ty cổ
phần bia Việt Hưng đã tập trung đầu tư, mua sắm thiết bị máy móc, tạo mọi điều
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
kiện thuận lợi để sản xuất sản phẩm chất lượng cao. Với hệ thống sản xuất đồng bộ
và điều khiển hoàn toàn tự động của Cộng hoà liên bang Đức, nhà máy sản xuất
của Công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng là nhà máy hiện đại và đồng bộ thuộc
dạng nhất, nhì ở phía bắc Việt nam. Trong quá trình sản xuất, công ty luôn tuân thủ
các chế độ bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hệ thống thiết bị hoạt động thông
suốt và giảm thiểu các sự cố kỹ thuật. Khi dây chuyền vận hành, chỉ cần một đội
ngũ giám sát tối thiểu để thực hiện toàn bộ quy trình sản xuất. Điều này cho thấy:
tất cả sản phẩm của nhà máy đều được sản xuất theo quy trình chặt chẽ, đạt tiêu
chuẩn chất lượng, với chi phí ở mức thấp nhất.
1.1.3.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Trong thời buổi cạnh tranh kinh tế thị trường, Công ty đã không ngừng cải
tiến máy móc thiết bị và mạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc mới để nâng cao chất

gạo sẽ được hồ hóa, sau đó được phối trộn lại với nhau trong nồi nấu malt để được
đờng hóa trước khi được bơm sang nồi lọc. Mục đích chính của giai đoạn này là
hòa tan hết chất đờng, minerals, cũng nh một số protein quan trọng phục vụ quá
trình lên men ra khỏi những thành phần không hòa tan nh vỏ trấu, chất sơ. Sau đó,
tại nồi lọc, Người ta lọc hết chất lỏng ra khỏi trấu cũng nh các chất sơ và mầm để
lấy hết lợng đờng còn bám vào trong trầu, dịch đờng này sẽ được đun sôi và
houblon hóa nhằm trích ly chất đắng, tinh dầu thơm, polyphenol, các hợp chất chứa
nitow và các thành phần khác của hoa houblon vào dịch đờng để biến đổi nó thành
dịch đờng có vị đắng và hơng thơm dịu của hoa. Đồng thời quá trình này cũng giúp
tăng độ bền keo của dịch đờng, thành phần sinh học của nó được ổn định và tăng
hoạt tính sức căng bề mặt tham gia vào quá trình tạo và giữ bọt. Sau khi quá trình
đun sôi và houblon hóa kết thúc thì toàn bộ lợng oxy đã bay ra ngoài theo hơi nước
và trong dịch đờng có rất nhiều cặn. Do đó dịch đờng cần được bơm qua bồn lặng
cặn theo Phương pháp lắng xoáy để tách cặn trước khi đa qua bộ phận làm lạnh
nhanh, đa nhiệt độ xuống đến mức cần thiết phù hợp với nhiệt độ lên men.
Lên men: Là giai đoạn quyết định để chuyển hóa dịch đờng boublon hóa
thành bia dới tác động của nấm men thông qua hoạt động sống của chúng. Phản
ứng sinh học chính cuuar quá trình này tạo cồn và CO2. Ngoài ra, nhà sản xuất còn
thu được một dịch lên men có nhiều cấu tử với tỉ lệ về khối lợng của chúng hài hòa
và cân đối. Có thể chia quá trình lên men thành 2 giai đoạn: quá trình lên men
chính nhằm thay đổi lớn về lợng và biến đổi sâu sắc về chất trong các cấu tử hợp
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
thành chất hòa tan của dịch đờng; quá trình lên men phụ nhằm chuyển hóa hết phần
đờng có khả năng lên men còn tồn tại trong bia non, đồng thời làm ổn định thành
phần và tính chất cảm quan của sản phẩm.
Làm trong bia: Đây là quá trình tách các hạt dạng keo, nấm men sót, các
phực chất Protein - polyphenol, và nhiều loại hạt ly ty khác để tăng thời gian bảo
quản và lu hành sản phẩm trên thị trờng, tăng giá trị cảm quản về độ trong suốt của

kế
hoạch
vật tư
Phòng
kỹ
thuật
KCS
Phân
xưởng

điện
Phân
xưởng
sản
xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng quyết định những vấn đề
được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các
báo cáo tài chính hàng nằm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có
trách nhiệm giám sát ban giám đốc và những Người quản lý khác. Quyền và nghĩa
vụ của hội đồng quản trị do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của
Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định.
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt

hiện kế hoạch sản xuất theo kê hoạch được ban giám đốc phê duyệt.
1.1.5. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty.
Bên cạch việc kết hợp sử dụng công nghệ sản xuất truyền thống và hiện đại,
nâng cao chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực là những yếu tố được công ty quan
tâm hàng đầu. Hàng năm, công ty thường xuyên cử cán bộ, công nhân viên tham
gia các khoá đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn. Đến năm 2009, trong tổng
số 108 cán bộ công nhân viên, 21 người trình độ đại học và trên đại học, 28 người
có trình độ cao đẵng và trung cấp, 34 Người có trình độ sơ cấp và công nhân nghề,
25 Người lao động phổ thông. Nhìn chung, lực lượng cán bộ trẻ của công ty đều
năng động, sáng tạo và có trí thức
1.1.6. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ.
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế thị trường thì vấn đề cạnh tranh
phát triển thị trường là yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng và hiệu quả của sản
xuất kinh doanh. Với mục tiêu đến năm 2015 sản lượng bia tiêu thụ mang thương
hiệu “Vic beer” phấn đấu đạt 5 triệu lít thì công tác thị trường cần được tập trung
đầu tư phát triển theo hướng vừa phát triển thị trường trong tỉnh, vừa từng bước
phát triển thị trường tỉnh ngoài, tăng dần sản lượng, phát triển mạnh tập trung thị
trường thành phố Thanh Hoá, đồng thời từng bước phát triển thị trường tỉnh ngoài
như Ninh Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tỉnh. Thực hiện sắp xếp tổ chức lại hệ
thống quản lý thị trường tiêu thụ đồng thời với tăng cường đầu tư kinh phí cho
công tác phát triển thị trường.
1.1.7. Tình hình về hoạt động kinh doanh.
Hướng tới mục tiêu xây dựng công ty trở thành doanh nghiệp phát triển theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước hội nhập, Công ty cổ phần rượu
bia Việt Hưng đã năng động đề ra những hướng đi mới, tích cực chuẩn bị cho t-
ương lai. Với phương châm” Lấy lợi ích khách hàng làm mục tiêu phát triển bền
vững và xem chất lượng là yếu tố hàng đầu”, công tác cải tiến kỹ thuật được xác

Nhà máy Công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng lên 5 triệu lít/năm. Góp phần cũng
cố thị trường Thanh Hoá, thị trường phía bắc cụ thể là Ninh Bình, Hà Nam và khu
vực miền trung như Nghê An, Hà Tỉnh.
1.2.Giới thiệu về bộ máy kế toán Công ty cổ phần rượu bia Vệt Hưng
1.2.1. Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại
công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng.
- Chế độ kế toán áp dụng: theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy, sử dụng Phần mềm Kế toán doanh
nghiệp MISA-SME Express 7.9.
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty được tính theo
nguyên giá và khấu hao luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương
pháp đường thẳng, áp dụng theo Quyết định số 206/2003/QĐ -BTC.
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, hàng tồn
kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT: 10%
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: đối với sản phẩm bia hơi là 40%, còn với sản phẩm bia
chai là 75%.
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng được tổ chức theo

Kế
toán
tiền
lương
và các
khoản
trích
theo
lương
Kế
toán
Doanh
thu và
công
nợ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Kế toán trưởng: là một kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với các
Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức và tổ chức. Kế toán trư-
ởng liên hệ chặt chẽ với trưởng phòng kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc điều
hành về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế
toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng
thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối
hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức
năng.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Lập chứng từ kế
toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất) dựa vào chứng từ gốc hợp lệ, kiểm tra việc
thực hiện phát hành và lưu chuyển chứng từ theo quy định. Cùng kế toán công nợ,
kế toán thanh toán, đối chiếu các số liệu nhập xuất với các chứng từ liên quan (hóa
đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng ...). Theo dõi và lập chứng từ tăng giảm, hiện hữu của
tài sản cố định, sửa chữa và chi phí sửa chữa tài sản cố định trong phạm vi được

giao theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của ban giám đốc. Quản lý
việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng.
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu,
phiếu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó
tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
1.2.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung và áp dụng theo hình thức Chứng
từ ghi sổ.
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, cắn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ để ghi vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái. Các chứng từ ế toán sau khi làm
cắn cứ lập chứng từ ghi sổ được dung để nghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nợ Tổng số phát sinh có và số dư tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập
bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
16
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại

Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
nghiệp vụ bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có vị
trí quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vong của doanh nghiệp.
Nếu làm tốt công tác bán hàng, sẽ tạo ra sự an tâm làm việc cho cán bộ công nhân
viên chức, tạo miền tin cho lãnh đạo doanh nghiệp để có thể mở rộng địa bàn sản
xuất kinh doanh, mặt hàng kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.1.2.Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần rượu bia Việt Hưng
Bất kỳ một khâu nghiệp vụ nào cũng đều có nhiệm vụ cụ thể và rõ ràng nên
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có các nhiệm vụ cơ bản sau:
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ về
tình hình hiện có sự biến động của loại thành phẩm hàng hoá về các mặt số lượng,
quy cách chất lượng và giá trị.
Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ kịp thời vào các
khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt
động.
Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp , phản ánh và kiểm tra,
giám sát tình hình quân phối kết quả kinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông
tin liên quan. Định kỳ, tiến hành quân tích kinh tế hoạt động bán hàng, kết quả kinh
doanh và tình hình phân phối lợi nhuận.
2.1.3.Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ
hàng hoá nữa hay không .Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có mối quan hệ mật thiết .Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh

thức bán hàng của Công ty đối với các sản phẩm Bia chai, bia hơi cho các đại lý
lớn. Đối với phương thức này khi đại lý muốn lấy hàng thì phải đặt hàng trước 01
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
ngày qua điện thoại. Nhân viên tổng hợp của phòng kinh doanh có trách nhiệm
nhận đơn đặt hàng và làm kế hoạch xuất hàng. Cán bộ bán hàng sau khi nhận được
kế hoạch sẽ nhận hàng tại Công ty và đến giao hàng tại kho hoặc địa điểm mà đại
lý yêu cầu, theo đúng số lợng mà Đại lý đã đặt hàng. Bên Đại lý sau khi nhận đủ
hàng theo đúng đơn đặt hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và thanh toán tiền.
Trình tự nhận hàng.
Đối với các khách hàng mua sản phẩm tại Công ty thì đến tại phòng kế toán bán
hàng lập phiếu xuất kho, viết hoá đơn bán hàng (Hoá đơn mẫu số 01.GTGT-3LL)
và nộp tiền thẳng cho phòng kế toán, khi nộp tiền xong kế toán đa cho khách hàng
02 liên một liên đỏ và một liên xanh . Khách hàng cầm 2 liên đó đa cho thủ kho để
nhận hàng, khi nhận hàng xong thủ kho giữ liên xanh và ký vào liên đỏ là hàng đã
xuất và đa lại cho khách hàng, liên đỏ để ra cổng kiểm soát. kiểm soát xong khách
hàng cầm liên đỏ về .Còn liên 1 lưu tại gốc để ở phòng kế toán.
Đối với bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp đến tại kho Đại lý: Căn
cứ vào kế hoạch đặt hàng của khách kế toán viết hoá đơn xuất bán (Hoá đơn mẫu
số 01.GTGT-3LL) trình tự nhận hàng như trên .
_ Trình tự luân chuyển chứng từ
+ Đối với phiếu thu tiền
Khi khách hàng nộp tiền kế toán lập 2 liên
- Liên 1 lưu tại cuống gốc của phòng kế toán.
- Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Đối với hoá đơn xuất bán
Công ty sử dụng hoá đơn bán hàng mẫu 01-GTGT-3LL
Liên 1: Lu tại cuống gốc để tại phòng kế toán bán hàng
Liên 2: Chuyển cho khách hàng làm chứng từ thanh toán

số
ĐVT
Số lợng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
a B C D 1 2 3 4
1 Bia hơi lít 5.000 5.000 4.235 21.174.000
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
21
CÔNG TY CP RƯỢU BIA VIỆT HƯNG
TT. Nhồi-huyện Đông Sơn-tỉnh Thanh Hoá
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Cộng 21.174.000
Tổng số tiền(Viết bằng chữ):Hai mươi mốt triệu, một trăm bảy lăm nghìn đồng, chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
22
Ngày 03 tháng 10 năm 2009
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D

Có TK: 5111
Họ tên người nộp tiền: Phạm Đức Hải Có TK: 33311
Địa chỉ: Thị trấn Kiểu - Yên Định - Thanh Hóa
Lý do nộp tiền: Thanh toán tiền hàng, ngày 03/10
Số tiền: 21.174.000 (đồng)
(Viết bằng chữ): Hai mươi mốt triệu, một trăm bảy lăm nghìn đồng, chẵn
Kèm theo:01 chứng từ gốc.
b. Bán chịu cho khách hàng
Sau khi giao hàng, khách hàng ký nhận vào chứng từ thì hàng hóa đước xác
nhận là đã được tiêu thụ.
Đây là trường hợp khách hàng mua chịu nên căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế
toán phản ảnh vào chứng từ ghi sổ chi tiết thanh toán với người mua.
Sinh viên: Trịnh Phú Điện Lớp: Đại học kế toán K2D
24
Ngày 03 tháng 10 năm 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp Người lập Thủ quỹ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) tiền phiếu (Ký, họ tên)
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY CP RƯỢU BIA VIỆT HƯNG
TT. Nhồi-huyện Đông Sơn-tỉnh Thanh Hoá
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QTKD
Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 10 năm 2009 Nợ: 632
Số: 541 Có: 155
- Họ và tên Người nhận hàng: Vũ Xuân Vinh
- Địa chỉ: Thị trấn Kiểu - Yên Định – Thanh Hóa
- Lý do xuất kho: Xuất bán bia cho A. Vinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status