ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN ........................................................... Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................ Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................4
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................6
4. Đóng góp mới của luận văn ....................................................................................7
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP ........................................................................................................8
1.1. Lý luận chung về phát triển công nghiệp .............................................................8
3.3.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................66
3.3.2. Lao động và chất lượng lao động .................................................................66
3.3.3. Kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp ....................................................68
3.3.4. Tình hình phát triển kinh tế .............................................................................69
3.3.5. Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp .....................................................70
3.3.6. Doanh nghiệp công nghiệp..............................................................................71
3.4. Đánh giá chung về phát triển công nghiệp tại Phổ Yên giai đoạn 2010-2015...72
3.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................72
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................73
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ......................................................79
4.1. Quan điểm, định hướng mục tiêu và nhiệm vụ phát triển công nghiệp tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................79
4.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển công nghiệp ở thị xã Phổ Yên trong
thời gian tới ...............................................................................................................81
4.2.1. Định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn Thị xã Phổ Yên đến 2020 ..81
3
4.2.2. Mục tiêu đến năm 2020 ...................................................................................85
4.3. Những giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ
Yên đến năm 2020 ....................................................................................................87
4.3.1. Giải pháp về quy hoạch và kế hoạch thu hút và phát triển công nghiệp ...............87
4.3.2. Giải pháp về huy động vốn .............................................................................91
4.3.3. Về ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ .......................................................93
4.3.4. Về đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp ..................................93
4.3.5. Về chính sách phát triển sản phẩm và thị trường ............................................94
4.3.6. Giải pháp về xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp ......................96
4.3.7. Về phát triển vùng nguyên liệu .......................................................................97
4.3.8. Giải pháp về bảo vệ môi trường ......................................................................97
như Hà Nội, Vĩnh Phúc,... các tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy,
đường sắt giúp cho việc thông thương dễ dàng, là địa phương rất có tiềm năng và là
nơi được nhiều nhà đầu tư tin chọn. Tổng diện tích đất tự nhiên là 25.886,9 ha, dân
số trên 17 vạn người [9], cho thấy nguồn lực lao động của Phổ Yên dồi dào với
trình độ lao động được ngày càng được nâng cao. Với vị thế đó, Phổ Yên là một
trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên với nhiều khu công
nghiệp cả cũ và mới xây dựng. Ngoài các dự án công nghiệp như khu công nghiệp
Nam Phổ Yên, khu công nghiệp Yên Bình,... còn có nhiều dự án về các lĩnh vực du
lịch, phát triển đô thị như: khu du lịch đồi Trinh Nữ, khu du lịch hồ Suối Lạnh, khu
đô thị mới Thái Thịnh,... và nhiều dự án khác. Hiện nay dự án Tổ hợp khu đô thị -
5
dịch vụ - công nghiệp Yên Bình đang được khẩn trương xúc tiến tại Phổ Yên và
Phú Bình, là tiền đề quan trọng để chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của thị xã.
Trong thời gian gầy đây, Phổ Yên đã có những chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhờ có những chủ trương, chính sách
phát triển công nghiệp đúng đắn nên công nghiệp địa phương bước đầu đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng. Giai đoạn từ 2010 - 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế
GDP bình quân của thị xã đạt 52,9%. Tổng giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
năm 2015 đạt 330.400 tỷ đồng [9].
Những kết quả đạt được nêu trên là khả quan, nhưng so với tiềm năng, lợi thế và
vai trò của Phổ Yên thì những kết quả đó chưa đáp ứng được yêu cầu; nhiều khu, cụm
công nghiệp chưa được lấp đầy, công nghiệp mới chỉ là phát triển nóng và đột biến.
Trên thực tế, việc thu hồi đất cho các dự án, thành lập các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp trên địa bàn đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách về mặt xã hội và môi
trường, an sinh xã hội và phát triển bền vững, ổn định.
Yêu cầu cấp thiết đặt ra cho Phổ Yên cần phát triển công nghiệp kèm theo với
giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng
trưởng và phát triển, nâng cao chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế, đồng thời
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển công nghiệp trên địa bàn thị
xã Phổ Yên với các nội hàm: Chính sách phát triển công nghiệp, tiềm năng phát
triển công nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp trên địa bàn
thị xã Phổ Yên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Thị xã Phổ Yên
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài là số liệu thống kê qua 5 năm
(từ năm 2010 đến năm 2015) các giải pháp khuyến nghị được xây dựng cho giai
đoạn 2016-2020.
- Về nội dung: Nghiên cứu phát triển công nghiệp nói chung, không đi sâu
nghiên cứu chi tiết ở các ngành công nghiệp cụ thể. Luận văn không chú trọng nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp mang tính kỹ thuật, mà chủ yếu là các quan điểm và các giải
pháp mang tính định hướng nhằm phát triển công nghiệp Phổ Yên.
7
4. Đóng góp mới của luận văn
- Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp
trên địa bàn thị xã, sự tác động của các nhân tố đối với phát triển công nghiệp cũng
như những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển công nghiệp, và đề xuất
định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã.
- Luận văn có thể được dùng như tài liệu tham khảo cho các cơ quan, các nhà
lãnh đạo thị xã Phổ Yên trong hoạch định chiến lược, chính sách phát triển kinh tế,
phát triển công nghiệp trong những năm tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
nhu cầu khác nhau của xã hội; các ngành sửa chữa, khôi phục giá trị sử dụng của
sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt.
Trong ba loại hoạt động trên, hoạt động khai thác là hoạt động khởi đầu của
toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp, tác động của quá trình này là tách đối tượng
lao động ra khỏi môi trường tự nhiên. Hoạt động chế biến là hoạt động thứ hai có
9
đặc điểm làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu nguyên thủy và có thể tạo
ra sản phẩm tương ứng hoặc có thể từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau để sản xuất
ra một sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt hoặc trong sản xuất.
Hoạt động sửa chữa là hoạt động thứ ba, không thể thiếu được nhằm khôi phục, kéo
dài thời gian sử dụng các thiết bị, máy móc, tư liệu phục vụ cho lao động sản xuất
và các sản phẩm dùng trong sinh hoạt; công nghiệp sửa chữa là hoạt động có sau
công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
1.1.1.2. Phân loại công nghiệp
Hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân loại công
nghiệp, như:
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm: người ta có thể chia công
nghiệp thành công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng và công nghiệp sản xuất tư
liệu sản xuất; và theo đó có 2 nhóm ngành tương ứng là công nghiệp nặng và
công nghiệp nhẹ. Đối với các nước đang phát triển, việc phân chia này rất có ý
nghĩa đối với việc tính tỷ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất so với tư liệu tiêu
dùng và tỷ trọng xuất khẩu so với nhập khẩu, đặc biệt đối với các nền kinh tế
theo đuổi chiến lược thay thế hàng nhập khẩu hay sản xuất hàng xuất khẩu.
- Dựa vào tính biến đổi của đối tượng lao động: người ta chia công nghiệp
thành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến. Việc phân loại này có ý nghĩa
đối với việc phân bổ các ngành công nghiệp; trong điều kiện nguồn tài nguyên thiên
nhiên hạn chế thì việc giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, ưu tiên phát triển công
nghiệp chế biến là điều cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
công nghiệp thực phẩm.
Đặc trưng và sự biến đổi của các đối tượng lao động sau mỗi chu kì sản xuất
của quá trình sản xuất công nghiệp sau: Các đối tượng lao động của quá trình sản
xuất công nghiệp sau mỗi chu kì sản xuất được thay đổi hoàn toàn về chất từ công
dụng cụ thể này chuyển sang các sản phẩm có công dụng cụ thể hoàn toàn khác,
nghiên cứu đặc trưng này của sản xuất công nghiệp có ý nghĩa thực tiễn rất thiết
thực trong việc khai thác và sử dụng nguyên liệu.
Vậy sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra những sản
phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế. Đặc
trưng này cho thấy vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân là
một tất yếu khách quan, xuất phát từ bản chất của quá trình sản xuất đó.
11
Đặc trưng kinh tế xã hội của sản xuất: Trong quá trình phát triển, công
nghiệp luôn luôn là ngành có điều kiện phát triển về kỹ thuật, lực lượng sản xuất
phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó mà quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn.
Nghiên cứu các đặc trưng về mặt kinh tế, xã hội của sản xuất công nghiệp có ý
nghĩa thiết thực trong tổ chức sản xuất, trong việc phát huy vai trò chủ đạo của
công nghiệp đối với các ngành kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia.
1.1.1.4. Vai trò của công nghiệp
- Công nghiệp đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của nền kinh tế:
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân, vừa tạo
ra tư liệu tiêu dùng, vừa tạo ra tư liệu sản xuất; trình độ phát triển công nghiệp là
một trong những tiêu chí để đánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia. Công
nghiệp là ngành có năng suất lao động cao, có giá trị gia tăng lớn do có kỷ luật lao
động chặt chẽ và có điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phổ biến nên
nó có vai trò dẫn dắt cả về kinh tế lẫn kỹ thuật đối với các ngành khác trong nền
kinh tế.
- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng CNHHĐH: Công nghiệp tạo đầu ra và điều kiện cho nông nghiệp phát triển, đồng thời
Thứ nhất, phát triển công nghiệp có trình độ tập trung hoá, chuyên môn hoá
và hợp tác hoá rất cao.
Sản xuất công nghiệp, trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, khai
thác gỗ, không đòi hỏi những không gian rộng lớn. Tính chất tập trung thể hiện rõ ở
việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. Trên một diện tích nhất
định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối
lượng lớn sản phẩm. Tập trung hoá sản xuất giúp cho công nghiệp có điều kiện phát
huy hiệu quả kinh tế theo qui mô nhờ giảm chi phí cố định trên một đơn vị sản
phẩm sản xuất và tiêu thụ.
Công nghiệp cũng là tập hợp của hệ thống nhiều phân ngành như khai thác,
điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này kết hợp
chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Trong từng ngành
công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ. Chính vì vậy các
hình thức chuyên môn hoá, hợp tác hoá có vai trò đặc biệt trong sản xuất công
nghiệp. Chuyên môn hoá và hợp tác hoá mang tính toàn cầu hiện nay khiến cho mỗi
quốc gia có thể lựa chọn một số loại sản phẩm hay một số khâu nhất định trong sản
13
xuất sản phẩm hoặc một số chi tiết, bộ phận nhất định của sản phẩm... để tham gia
vào chuỗi giá trị toàn cầu trong việc sản xuất một loại sản phẩm nhất định.
Thứ hai, phát triển công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ các nguồn lực đầu vào lớn.
Do có thể phát triển với qui mô lớn nên công nghiệp là ngành tiêu thụ các
nguồn lực đầu vào lớn. Tuỳ theo trình độ tập trung hoá sản xuất, đặc điểm sử dụng
các nguồn lực đầu vào của các ngành công nghiệp chuyên môn hoá và trình độ công
nghệ sản xuất mà mô hình tiêu thụ các nguồn lực đầu vào khác nhau. Những ngành
công nghiệp may, giày dép, chế biến nông lâm thuỷ sản là những ngành sử dụng
nhiều lao động, tốn ít vốn, trong khi các ngành công nghiệp xi măng, sắt thép, lọc
và hoá dầu... lại là những ngành sử dụng nhiều vốn, ít lao động. Các ngành khai
thác và chế biến các sản phẩm thô là ngành sử dụng nhiều tài nguyên hơn là các
sản xuất công nghiệp, mà còn từ việc tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp.
Thứ sáu, phát triển công nghiệp là quá trình nảy sinh nhiều vấn đề trực tiếp liên
quan đến kinh tế - xã hội - môi trường; đến lợi ích kinh tế của nhiều bên: Chủ doanh
nghiệp - Người lao động - Dân địa phương sống gần doanh nghiệp - Nhà nước.
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa là đơn vị kinh tế; vừa là đơn vị xã hội
tập trung một lực lượng lao động tương đối lớn; vừa là nơi sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và phát thải. Mục tiêu tối đa hoá lợi ích của chủ doanh nghiệp có thể gây ra cách
nhìn nhận và cách giải quyết phiến diện không đúng với trách nhiệm pháp lý của mình
đối với người lao động (những vấn đề liên quan đến tiền lương và bảo hiểm xã hội, chế
độ làm việc, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ và an toàn lao động, chế độ nhà ở và các lợi ích
chính đáng khác...); thiếu trách nhiệm xã hội trong bảo vệ môi trường, ảnh hưởng tiêu
cực đến thu nhập và điều kiện sống của nhân dân địa phương; thiếu trách nhiệm trong
việc thực thi nghĩa vụ với nhà nước gây tổn hại nghiêm trọng đến phát triển bền vững...
Thứ bảy, phát triển công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công nghiệp là ngành kinh tế được tách ra từ nông nghiệp do sự phát triển
của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Công nghiệp phát triển trước
hết sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Công nghiệp chế biến các
sản phẩm của nông nghiệp để nâng cao giá trị của sản phẩm nông nghiệp, qua đó
nâng cao khả năng tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp không chỉ ở thị trường trong
nước mà còn mở rộng tiêu thụ ở thị trường nước ngoài. Mặt khác, công nghiệp cung
cấp các yếu tố đầu vào cần thiết để nâng cao trình độ công nghệ sản xuất nông
15
nghiệp, nhờ đó, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lượng
sản phẩm nông nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp.
1.1.3. Nội dung phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp trước hết là phải có sự gia tăng về quy mô sản lượng
của ngành, sự thay đổi cơ cấu của ngành theo hướng tích cực phù hợp với từng giai
16
hiệu quả các ngành công nghiệp đã lựa chọn cần dịch chuyển cơ cấu ngành theo các
mô hình liên kết như: Liên kết giữa các ngành khai thác tài nguyên và chế biến tài
nguyên thành các sản phẩm, liên kết giữa ngành công nghiệp chế biến với ngành
sản xuất nông, lâm, thủy sản trên từng vùng lãnh thổ.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành kinh tế: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển từ dạng này sang
dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội và phù hợp với
sự phát triển của lực lượng sản xuất, phát triển khoa học - công nghệ. Tức là giảm tỷ
trọng ở khu vực nông, lâm, thủy sản; tăng tỷ trọng ở khu vực công nghiệp, thương
mại, dịch vụ. Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả về
lượng và chất trong nội bộ cơ cấu ngành. Do đó, nội dung của chuyển dịch cơ cấu
ngành là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên
tiến hoàn thiện và phù hợp hơn
Cơ cấu công nghiệp theo vùng: Phát triển công nghiệp theo vùng nhằm khắc phục
tình trạng phân bổ công nghiệp mất cân đối giữa các vùng, địa phương.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế: Nhà nước cần xác định cụ thể
trong chiến lược phát triển công nghiệp lĩnh vực nào cần đầu tư, lĩnh vực nào thì
khuyến khích các thành phần xã hội khác tham gia đầu tư.
+ Năng suất lao động công nghiệp:
Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người
lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Thực chất nó là giá trị đầu ra do một
công nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để
sản xuất ra một đơn vị đầu ra.
Năng suất lao động công nghiệp phản ánh tổng hợp kết quả của các yếu tố
tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ tính cho một người lao động.
Chỉ tiêu này không chỉ biểu hiện hiệu quả sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà còn là
động lực để cải thiện đời sống và tăng thu nhập của người lao động. Năng suất lao
động cao thể hiện hiệu quả lao động của người công nhân kết tinh vào giá trị sản
Khí hậu, thời tiết là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển nguồn nguyên
liệu công nghiệp, đến các hoạt động khai thác, tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm
công nghiệp. Đặc biệt, ngày nay, biến đổi khí hậu là nhân tố ảnh hưởng ngày càng
quan trọng đến phát triển công nghiệp.
18
Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở của nguồn đầu vào có thể khai thác được để
phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các ngành, vùng hay
quốc gia. Thực tế đã chứng minh rằng, với một mô hình phát triển tương tự nhau, thì
sự vượt trội về tài nguyên sẽ rút ngắn con đường dẫn đến thành công của một vùng
hay quốc gia nào đó. Cụ thể hơn, tài nguyên là nhân tố tiết giảm chi phí lớn trong
sản xuất công nghiệp của một quốc gia nếu biết cách sử dụng hiệu quả nó.
Lao động và chất lượng lao động công nghiệp
Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng hàng đầu, quyết
định trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Lao động cho phát triển công
nghiệp gồm nhân lực quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lao động với trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động phù hợp, tác phong lao động và ý
thức tổ chức kỷ luật tốt. Một nguồn lao động chất lượng cao, dồi dào về số lượng
là nhân tố đặc biệt quan trọng để phát triển công nghiệp.
Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp: Kết cấu hạ tầng là
yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển công nghiệp, nó bao gồm hệ thống giao
thông (đường, cầu, bến bãi…), điện, nước, thông tin liên lạc. Kết cấu hạ tầng được
đầu tư và phát triển đồng bộ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp
Vấn đề phát triển công nghiệp được thể hiện tập trung nhất trong
chính sách phát triển kinh tế, xã hội và chính sách bảo vệ môi trường, trong
mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xã hội và mục tiêu bảo vệ môi trường của
một địa phương. Trong chính sách quốc gia về phát triển kinh tế, chính
hành [11].
Sản xuất công nghiệp từng bước được phục hồi; chỉ số sản xuất công nghiệp
năm 2014 - 2015 tăng trên 7,5% [1]; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ
cấu công nghiệp tăng nhanh. Chất lượng tăng trưởng nhiều mặt được nâng lên, đóng
góp của khoa học công nghệ tăng; năng suất lao động tăng bình quân 3,8%/năm;
vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hơn.
Để đạt được những kết quả trên Nhà nước đã tập trung vào phát triển nền
công nghiệp, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, kết hợp có hiệu
quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao
chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng suất lao động,
20
ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh, chủ động hội nhập quốc tế, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng
tạo để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển khai thác
(R&D), nhập khẩu công nghệ mới; thực hiện phương thức quản lý, quản trị hiện
đại; phát huy tiềm năng con người và phát huy tinh thần sản xuất kinh doanh của
mọi người để chủ động khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh.
Đẩy mạnh thực hiện mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn
với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ tri thức và nguồn nhân lực
chất lượng cao làm động lực chủ yếu; huy động và phân bổ có hiệu quả mọi nguồn
lực phát triển. Xây dựng cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động hợp lý, phát huy lợi thế
so sánh, có năng suất lao động và năng lực cạnh tranh cao.
Thực hiện tốt chủ trương và có chính sách phù hợp để xây dựng phát triển
các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại tăng hàm lượng khoa học công nghệ và
tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, tập trung vào các ngành có tính nền tảng, có
phát triển công nghiệp để có được cái nhìn tổng quan và phương hướng phát triển
đúng đắn, đúng định hướng, nhanh và mạnh mẽ. Giảm thiểu tối đã những tồn tại
hạn chế do phát triển ngành công nghiệp mang lại.
1.2.2.1. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của Thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
Phúc Yên là một thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Là đô thị cửa ngõ của tỉnh
Vĩnh Phúc, Phúc Yên được xác định như là một trong những đô thị vệ tinh của
Vùng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao và đào tạo,
là trung tâm kinh tế công nghiệp- dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật và công
nghệ, giữ vị trí chiến lược quan trọng về phát triển công nghiệp và thương mại - du
lịch của tỉnh, góp phần kết nối giao lưu phát triển kinh tế với vùng thủ đô Hà Nội.
Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, trong những năm gần đây Phúc Yên đã có những
thành tựu nổi bật trong phát triển công nghiệp, có nhiều tiềm năng, lợi thế để thu
hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Kinh tế trên địa bàn luôn đạt mức tăng trưởng
cao, 5 năm gần đây bình quân tăng 23,05%/năm, trong đó, công nghiệp tăng
21,78%; dịch vụ tăng 25,57%; nông nghiệp tăng 5,37%/năm. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế của thị xã luôn cao hơn mức bình quân chung của tỉnh Vĩnh Phúc. Cơ cấu
kinh tế của thị xã trong những năm vừa qua chuyển biến theo hướng tích cực, có sự
22
chuyển dịch phù hợp với xu thế chung của toàn tỉnh, tăng tỷ trọng ngành công
nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Năm 2015, Thương mại Dịch vụ: 7,36%; Công nghiệp - Xây dựng: 92,23%; Nông, lâm nghiệp: 0,51%; Tỷ
trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế
là 99,59%. Tổng thu ngân sách các thành phần kinh tế trên địa bàn chiếm trên 2/3
tổng thu Ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc. Phúc Yên luôn xứng đáng là vùng trọng
điểm kinh tế, là đầu tàu kinh tế của Vĩnh Phúc [26].
Bài học kinh nghiệm từ phát triển công nghiệp của thị xã Phúc Yên:
Thứ nhất:
Về vốn và thu hút đầu tư: Phúc Yên huy động vốn từ các doanh nghiệp, vốn
từ các thành phần sản xuất tư nhân và hộ gia đình, nguồn vốn tín dụng cho đầu tư
hoạch tổng thể đã đề ra.
Thứ ba: Phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và
bảo vệ môi trường
Đổi mới công nghệ, phát triển khoa học kỹ thuật: Tập trung vào các khâu
trọng yếu, các chương trình phát triển và ứng dụng đưa tiến bộ khoa học công nghệ
vào phát triển công nghiệp.
Quản lý và bảo vệ môi trường: Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường trong cộng đồng dân cư. Thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra môi
trường. Đầu tư kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, đặc biệt xử lý nước
thải, rác thải, quy hoạch nghĩa trang, vệ sinh môi trường,… Tăng cường lực lượng
cán bộ môi trường có năng lực quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường.
Thứ tư: Phát triển thị trường và mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế
Tổ chức sản xuất hàng hoá có tính cạnh tranh cao. Tổ chức và tham gia xúc
tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tìm kiếm các thị trường. Đầu tư xây dựng
hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn thông,… để thu hút đầu tư.
Thứ năm: Nâng cao năng lực quản lý hành chính và vận dụng các cơ chế
chính sách
Hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước theo chủ trương
của tỉnh. Thực hiện tốt việc phân cấp, phân nhiệm. Tăng cường năng lực quản lý từ
24
cấp cơ sở cả về nhân lực, cơ sở vật chất và ứng dụng các biện pháp công nghệ trong
quản lý.
Để thực hiện tốt những chức năng trong quy hoạch cần có một số cơ chế hỗ
trợ đặc thù từ trung ương và tỉnh như: Để lại nguồn thu (thu thuế và nguồn thu
khác) để xây dựng hạ tầng; thống nhất mặt bằng giá giải phóng mặt bằng; có cơ chế
chuyển quyền sử dụng đất để xây dựng hạ tầng cơ sở,…
1.2.2.2. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của Thị xã Chí Linh - Hải Dương
Chí Linh có vị trí địa lý và hệ thống giao thông thuận lợi, nhiều tiềm năng