Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện bạch thông tỉnh bắc kạn năm 2016 - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HÀ THỊ HÒA

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HÀ THỊ HÒA

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ : CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2017 đến tháng 9/2017


Chương 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 3
1.1. Danh mục thuốc, quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ......... 3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện ................................................. 3
1.1.2. Quy trình lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện................... 5
1.2. Phương pháp phân tích ABC/VEN ..................................................... ..7
1.2.1. Phương pháp phân tích ABC ............................................................ ..7
1.2.2. Phương pháp phân tích VEN ........................................................ …..8
1.2.3. Phân tích ma trận ABC/VEN… .................................................... ….9
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam .............................................. 10
1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng .................................................. 10
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh .................................................. 10
1.3.3 Tính hính sử dụng thuốc hỗ trợ ....................................................…...11
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu …. 12
1.3.5. Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại...13
1.3.6. Tình hình sử dụng thuốc ngoài danh mục .......................................... 14
1.4. Về phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam................. 14
1.5. Vài nét về trung tâm y tế huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn…….......14
1.5.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ ............................................... 14
1.5.2. Vài nét về khoa Dược Trung tâm y tế huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn…. …………………………………………………………………………... 19
1.5.3. Một vài nét về sử dụng thuốc tại trung tâm y tế huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn………………………………….……………………….20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 22
2.1.1. Đối tượng ...................................................................................... ...22
2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu..................................................... ...22
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………..22


2.2.1. Thiết kế nghiên cứu….. ................................................................... ..22


4.1.5. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng ...................... 55
4.1.6. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng: gây nghiện, hướng thần và
tiền chất .......................................................................................................56
4.1.7. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng cần phải hội chẩn………………57
4.1.8. Cơ cấu thuốc trong danh mục thuốc sử dụng so với danh mục
thuốc bệnh viện…………………………………………………….……………58
4.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2016 theo phương pháp phân tích
ABC/VEN………………………………………………………………...58
4.2.1. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
ABC………………………………………………………………………………...58
4.2.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
VEN………………………………………………………………………..59
4.2.3. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN..….60
4.3. Một số hạn chế của đề tài………………………………………………….62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................... 63
1. Kết luận.................................................................................................... 63
1.1. Cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại trung
tâm y tế huyện Bạch Thông năm 2016 theo một số chỉ tiêu………………...63
1.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bạch Thông
năm 2016 theo phương pháp phân tích ABC và VEN................................. 63
2. Đề xuất .................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH


GTSD

Giá trị sử dụng

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc & điều trị

KCB

Khám chữa bệnh

KHTH

Kế hoạch tổng hợp

KSNK

Kiểm soát nhiễm khuẩn

KTV

Kỹ thuật viên

KV

Khu vực

KM



DANH MỤC BẢNG
Số
bảng
1.1

Tên bảng

Trang

Các khoa, phòng, đội tại TTYT huyện Bạch Thông

16

1.2

Cơ cấu nhân lực của trung tâm Y tế huyện Bạch Thông

17

1.3

Cơ cấu nhân lực của khoa Dược

19

2.4

Nhóm biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng


33

3.10

Cơ cấu thuốc đơn thành phần - đa thành phần

34

3.11

Cơ cấu DMT sử dụng theo tên generic-tên biệt dược
Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong DMT sử dụng

35

3.12
3.13

35
36

3.14

Cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần
Cơ cấu thuốc cần hội chẩn

3.15

Cơ cấu thuốc trong DMT sử dụng so với DMT bệnh viện


43

3.21

Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AN theo tác dụng dược lý

45

3.22

Các thuốc cụ thể trong nhóm AN

45

37


ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý nói chung và tại cơ sở
y tế nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập. Đây cũng là một trong các
nguyên nhân chính làm tăng chi phí của người bệnh, yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng khám chữa bệnh là hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh
viện. Chất lượng khám chữa bệnh được phản ánh qua nhiều yếu tố, trong
đó hoạt động cấp phát, sử dụng thuốc là một trong những yếu tố quan
trọng góp phần quyết định hiệu quả điều trị bệnh nhân. Để hoạt động cấp
phát, sử dụng thuốc tại bệnh viện được quản lý chặt chẽ, đảm bảo hiệu
quả, an toàn, hợp lý, Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo các quốc gia
thành lập hội đồng thuốc và điều trị trong các bệnh viện. Tại Việt Nam,
hiện nay hội đồng thuốc và điều trị trong tất cả các bệnh viện công lập đã
được thành lập và hoạt động theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08

thuốc an toàn, tiết kiệm và hợp lý là một trong những vấn đề trọng tâm
của quản lý bệnh viện nói chung, hội đồng thuốc và điều trị nói riêng. Để
xây dựng cơ sở cho việc thực hiện vấn đề trọng tâm của đơn vị, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm
y tế huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2016” với các mục tiêu sau:
1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2016.
2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2016 bằng phương pháp phân tích ABC/VEN.
Từ đó phân tích tính hợp lý và bất cập trong danh mục thuốc sử dụng
tại bệnh viện đề xuất các giải pháp nhằm lựa chọn và sử dụng thuốc hợp
lý hơn.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc, quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc,
là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện. Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng
một danh mục thuốc (DMT) đặc thù riêng cho mình, Hội đồng thuốc và điều
trị (HĐT&ĐT) có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [12]. HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo
trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT
phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng bệnh viện.
Việc xây dựng một danh mục thuốc phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích,
đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng
thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những

được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư quốc gia Việt
Nam, chỉ ghi đường dùng, dạng dùng, không ghi hàm lượng [7].
- Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI được ban hành theo
thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y
tế. Danh mục này gồm 466 thuốc hay hoạt chất dưới tên chung quốc tế, không
đưa tên riêng chế phẩm, được sắp xếp thành 29 nhóm tác dụng chính [11].
- Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám
chữa bệnh ban hành theo thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc
từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ
BHYT. Hệ thống danh mục gồm 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm
thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [4].
DMT bệnh viện được xây dựng dựa trên các yếu tố như: mô hình bệnh tật,
phác đồ điều trị được áp dụng, trình độ chuyên môn của nhân viên y tế, các
chính sách về thuốc của Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ và kinh phí của bệnh
4


viện; nhu cầu thuốc đã sử dụng trong những năm trước và dự đoán trong thời
gian tới [6].
1.1.2. Quy trình lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.2.1. Tiêu chí lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại, số lượng thuốc để đáp ứng
yêu cầu sử dụng của bệnh viện. Việc lựa chọn thuốc được thực hiện thông
qua DMT bệnh viện.
Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật
tại bệnh viện, trang thiết bị y tế và trình độ của đội ngũ cán bộ, nguồn lực tài
chính .
Lựa chọn thuốc có thể dựa trên các tiêu chí sau [12]:
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước .
1.1.2.3. Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị
*Chức năng
Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện
về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị, thực hiện tốt chính sách quốc
gia về thuốc trong bệnh viện [12].
*Nhiệm vụ
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện.
- Xây dựng DMT trong bệnh viện.
- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị.
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc.
6


1.2. Phương pháp phân tích ABC/VEN
1.2.1. Phương pháp phân tích ABC
Phân Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào
chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách. Phân tích ABC được thực hiện là dựa trên
nguyên lý Pareto (80/20).
Phương pháp này chia hàng có trong kho thành 3 danh mục:

trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn .
1.2.2. Phương pháp phân tích VEN
- Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những
thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện. Các thuốc được phân
chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết
yếu. Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả
năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị
chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có chung hiệu lực điều trị.
- Dựa vào mức độ ưu tiên, quyết định của thuốc, ta có thể chia thành 3 nhóm:
+ Các thuốc sống còn (nhóm V): Gồm các thuốc dùng trong cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám chữa
bệnh tại bệnh viện để cứu sống người bệnh;
+ Các thuốc thiết yếu (nhóm E): là thuốc dùng trong các trường hợp
bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình
bệnh tật của bệnh viện;
+ Các thuốc không cần thiết (nhóm N): gồm các thuốc dùng để điều trị
những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thiết yếu và không
cần thiết phải lưu trữ trong kho, sự thiếu hụt trong số đó sẽ không có hại cho
sức khỏe của bệnh nhân.
- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu
tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn
hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp.
* Các bước tiến hành:
- Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N
- Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó,
8


Hội đồng sẽ:
- Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp.

1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện. Việc quản lý và sử
dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào
việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho
người bệnh.
Kết quả khảo sát tại tại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Chương,
tỉnh Nghệ An năm 2015, kinh phí mua thuốc chiếm 39,62% tổng kinh phí
toàn bệnh viện trong năm [27]. Tại bệnh viện đa khoa khu vực Tây Bắc
Nghệ An năm 2014, kinh phí thuốc sử dụng chiếm 30,1% tổng kinh phí
bệnh viện [29].
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm đều cho thấy tiền mua thuốc
của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí của
các bệnh viện. Theo báo cáo các kết quả công tác khám chữa bệnh năm
2009, 2010 của Cục quản lý Dược, tổng giá trị tiền thuốc BHYT sử dụng
trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010)
tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [21]. Tại nhiều tỉnh,
thành kinh phí sử dụng thuốc trong các bệnh viện hầu như không giảm so
với thời gian. Theo tác giả Hà Văn Thúy giá trị tiền thuốc BHYT tại 39
bệnh viện Hải Phòng trong năn 2013 chiếm 51,1% tổng giá trị tiền viện
phí đối với bệnh viện tuyến quận, huyện và 48,5% đối với tuyến tỉnh,
thành phố [30].
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Hiện nay việc sử dụng thuốc kháng sinh bừa bãi, mất an toàn là mỗi
quan ngại không chỉ ở Việt Nam mà toàn Thế giới. Việc sử dụng kháng
sinh an toàn, hợp lý luôn là một vấn đề được quan tâm, do vậy BYT năm

10




Cũng theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm
2009, các nhóm tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện
khảo sát, trong đó các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật (L- Ornithin LAspartat và Arginin) chiếm tỷ lệ cao[24].
Mặc dù BHXH Việt Nam đã có công văn số 2503/BHXH-DVT
ngày 2/7/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng
các thuốc Glutathion tiêm; Ginkgo Biloba uống; Glucosamin uống;
Arginin uống và L- Ornithin-L- Aspartat tiêm như thuốc hỗ trợ thông
thường, chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn
hướng dẫn có liên quan của Cục quản lý Dược, các chỉ định của thuốc đã
được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân. Đối với các trường hợp bệnh có
nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh
sử dụng các thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để
đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ
BHYT [2]. Nhưng tình hình sử dụng thuốc có tác dụng hỗ trợ vẫn không
giảm, chỉ là chuyển từ thuốc này sang thuốc khác, đối với một số cơ sở y
tế là các chế phẩm YHCT.
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập
khẩu
Thuốc sản xuất trong nước khá bình đẳng với thuốc ngoại về chỉ tiêu
chất lượng, về đấu thầu vào hệ thống các bệnh viện. Nhưng đôi khi thuốc
sản xuất trong nước vẫn chưa được ưu tiên sử dụng, còn bị mang tiếng là
kém chất lượng. Theo phân tích của BYT, tổng số tiền mua thuốc năm
2010 của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, tăng 22,4% so với năm
2009, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7% tăng
nhẹ so với năm 2009 (38,2%). Do vậy năm 2012 BYT đã phê duyệt và
ban hành đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” giai

12




Bắc Nghệ An năm 2014 thuốc biệt dược chiếm 93,3%[29]. Sử dụng các
thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm
giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa
ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện [12].
1.3.6. Tình hình sử dụng thuốc ngoài danh mục
DMT bệnh viện được xây dựng trên cơ sở DMT chủ yếu do BYT
ban hành, còn hiệu lực và được quỹ BHYT thanh toán. Do đó việc sử
dụng thuốc ngoài DMT bị hạn chế tối đa do quy định bởi liên ngành
BHXH – Bộ Y tế. Hầu hết các bệnh viện đều cung ứng và sử dụng thuốc
trong danh mục để tránh tình trạng xuất toán của quỹ BHYT.
1.4. Về phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Việc phân tích ABC - VEN đã được đưa vào thông tư số
21/2013/TT- BYT ban hành ngày 08/08/2013 của BYT là một trong
những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là
bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT BV. Hiện nay phân tích
ABC/VEN đang mở rộng việc áp dụng ở các bệnh viện. Năm 2009, Vũ
Thị Thu Hương sử dụng phương pháp ABC là một trong các tiêu chí đánh
giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số
bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập
trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70%
tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc). Đây là các
thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện. Chính vì thế cần
ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A
này [23].
1.5. Vài nét về trung tâm y tế huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc kạn
1.5.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ
Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông nằm ở thị trấn huyện Bạch
Thông, là đơn vị sự nghiệp y tế công lập đóng trên địa bàn huyện miền núi

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
Khoa Dinh dưỡng
Đội Y tế dự phòng
02 Đội
Đội BVSKBMTE/KHHGĐ

15


*Cơ cấu nhân lực:
Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông là một trung tâm hạng III, là cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có đội ngũ cán bộ trẻ, năng động. Đội ngũ viên
chức được bổ sung về số lượng, nâng cao về chất lượng thông qua tuyển
dụng và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ.
Đây là điều kiện thuận lợi cho trung tâm trong tổ chức thăm khám, điều trị
và sử dụng thuốc hợp lý.
Nhân lực của bệnh viện gồm 72 cán bộ viên chức, được thể hiện ở
bảng sau đây:
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực của trung tâm y tế huyện Bạch Thông
STT

Trình độ chuyên môn

Số lượng

Tỷ lệ %

1

Bác sĩ


Kỹ thuật viên

09

12,5

6

Cán bộ khác

10

13,9

Tổng số

72

100

* Chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm Y tế Bạch Thông thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy
định của Bộ Y tế:
- Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh;
- Đào tạo cán bộ y tế;
- Nghiên cứu khoa học về y học;

16



Bệnh của hệ tiêu hóa

K00-K93

3157

13,3

3

Bệnh của hệ cơ xương khớp và

M00-M99

2138

9,0

G00-G99

1784

7,5

I00-I99

1670

7,1


Bệnh của tai và xương chũm

H60-H95

425

1,8

10

Bệnh nội tiết dinh dưỡng

E00-E90

411

1,7

O00-O99

220

0,9

164

0,7

mô liên kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status