BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NÔNG THỊ TUYẾT
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI – 2016
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NÔNG THỊ TUYẾT
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn Khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 18/7/2016 - 18/11/2016
HÀ NỘI – 2016
Chƣơng 1: TỔNG QUAN..................................................................................................... 4
1.1 VÀI NÉT VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN................................. 4
1.2 HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DMT TRONG BỆNH VIỆN .................. 6
1.2.1. Thực trạng về sức khỏe và mô hình bệnh tật ................................ 8
1.2.2. Hƣớng dẫn điều trị chuẩn (STG) ................................................... 9
1.2.3. DMT chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ...................... 9
1.2.4 Hội đồng thuốc và điều trị............................................................... 10
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM ........................................ 12
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO
BẰNG ............................................................................................................................... 14
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 17
2.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 17
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 17
2.2.1 Biến số nghiên cứu ........................................................................... 17
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 19
2.2.3 Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 19
2.2.4 Mẫu nghiên cứu................................................................................ 19
2.2.5 Xử lý số liệu, phân tích và trình bày số liệu ................................. 19
Chƣơng 3: KẾT QUẢN NGHIÊN CỨU ............................................................................ 24
3.1 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ ĐƢỢC SỬ DỤNG TẠI BVĐK BỆNH
NGUYÊN BÌNH NĂM 2015 ............................................................................................ 24
3.1.1 Mô tả cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dƣợc lý ......................... 24
3.1.2 Cơ cấu nhóm thuốc sử dụng nhiều ................................................. 26
3.1.3 Cơ cấu thuốc có nguồn gốc từ Dƣợc liệu và thuốc tân dƣợc ....... 28
3.1.4 Cơ cấu thuốc nội , ngoại trong DMT sử dụng năm 2015 ............ 28
3.1.5 Cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dƣợc gốc, thuốc có nguồn gốc
4.1.6 Cơ cấu thuốc DMT đơn thành phần và đa thành phần ............... 50
4.1.7 Tỷ lệ thuốc quá hạn dùng năm 2015 .............................................. 51
4.1.8 So sánh DMTBV và DMT sử dụng năm 2015............................... 52
4.2 PHÂN TÍCH ABC/VEN CÁC THUỐC ĐÃ ĐƢỢC SỬ DỤNG NĂM 2015
TẠI BVĐK NGUYÊN BÌNH ......................................................................................... 53
4.2.1 Cơ cấu Danh mục thuốc theo phân loại ABC ............................... 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 56
I.
II.
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 56
KIẾN NGHỊ.............................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
Tiếng Anh
Tiếng Việt
tắt
ABC
Phân tích ABC
BHYT
Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
DSĐH
Dƣợc sĩ đại học
SKM
Số khoản mục
GTTT
Giá trị tiêu thụ
ICD-10
Mã bệnh theo quốc tế
DMTSD
Danh mục thuốc sử dụng
Bảng 3.16 Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng năm 2015 .................... 37
Bảng 3.17 phân nhóm điều trị các thuốc thuộc nhóm A ................................... 38
Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc có nguồn gốc từ dƣợc liệu ......................................... 39
Bảng 3.19 Kết quả phân tích VEN .................................................................... 40
Bảng 3.20 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN ............................................. 40
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phƣơng pháp phân tích A/VEN ................ 41
Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc điều trị hỗ trợ trong nhóm AN .................................. 42
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt dùng để phòng, chữa bệnh, thay
đổi chức năng sinh lý của con ngƣời. Chính vì ảnh hƣởng trực tiếp tới cơ thể
nhƣ vậy nên việc giải quyết và điều chỉnh mối quan hệ giữa giá cả, và hiệu
lực điều trị sao cho hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế. Hiện nay, chi phí tiền
thuốc đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí y tế nói chung và chi phí
khám chữa bệnh nói riêng. Tại Việt Nam, tiền thuốc bình quân đầu ngƣời
trong năm tăng lên từ 19,77USD/ngƣời năm 2009 [17] năm 2010 là 23 USD/
ngƣời, năm 2014 là 31 USD/ngƣời, đến năm 2015 là 37,97 USD/ngƣời [9].
Các loại thuốc có nhu cầu sử dụng nhiều nhất trong năm 2015 là các loại
thuốc kháng sinh, hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm, Vitamin, thuốc bổ....Cũng
trong năm 2015, tổng giá trị tiền thuốc mà cả nƣớc sử dụng là hơn 3 triệu
USD; trong đó trị giá tiền thuốc sản xuất trong nƣớc chỉ chiếm hơn 1 triệu
USD, còn lại hơn 2 triệu USD là thuốc thành phẩm nhập khẩu. Nhƣ vậy, có
thể thấy thuốc ngoại hiện vẫn đang áp đảo so với thuốc nội [9].Việc sử dụng
thuốc không hiệu quả và bất hợp lý là một vấn đề có phạm vi ảnh hƣởng rộng
ở khắp mọi cấp độ chăm sóc y tế, dẫn đến nguyên nhân làm tăng đáng kể chi
phí cho ngƣời bệnh, đặc biệt là những ngƣời bệnh ở vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn. Các thầy thuốc kê đơn trong cộng đồng thƣờng có thói
ngƣời bệnh đƣợc hiệu quả nhất.
Bệnh viện đa khoa huyện Nguyên Bình là bệnh viện hạng III, thuộc Sở
Y tế tỉnh Cao Bằng, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân 14/20 xã, thị
trấn trong toàn huyện (Huyện Nguyên Bình có 2 Bệnh viện hạng III trên địa
bàn; Bệnh viện đa khoa Nguyên Bình phụ trách 14 xã, thị trấn; Bệnh viện đa
khoa Tĩnh Túc phụ trách 6 xã, thị trấn). Bệnh viện đa khoa Nguyên Bình với
quy mô 50 giƣờng bệnh, bệnh viện có cơ sở vật chất và trang thiết bị còn lạc
hậu, và thiếu cả về máy móc thiết bị và nhân lực, vì thế lĩnh vực quản lý bệnh
viện nói chung và quản lý dƣợc bệnh viện đang triển khai hiện chƣa có đề tài
nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện, cũng nhƣ đánh giá
2
tính hiệu quả của việc xây dựng DMT bệnh viện, để tăng cƣờng cho việc sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho bệnh viện. Chúng tôi tiến hành đề tài
“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng năm 2015” với mục tiêu sau:
1.Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã đƣợc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng năm 2015.
2. Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng theo phân loại ABC/VEN.
Để từ làm rõ ƣu nhƣợc điểm trong danh mục thuốc đã sử dụng và đề
xuất với HĐT&ĐT có giải pháp nhằm xây dựng DMT hợp lý và sử dụng
thuốc hiệu quả phục vụ bệnh nhân tại Bệnh viện đa khoa huyện Nguyên Bình,
tỉnh Cao Bằng trong những năm tới.
3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1 VÀI NÉT VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
bệnh tật hiện nay rất đa dạng. Đặc biệt, việc sử dụng rất nhiều kháng sinh tại
tất cả các tuyến là điều đáng lo ngại về tình hình nhiễm khuẩn mắc phải và
tình trạng kháng kháng sinh hiện nay. Vì vậy, nếu không kiểm soát chỉ định
thuốc chặt chẽ, ngoài việc ảnh hƣởng tới chi phí KCB BHYT, còn là nguyên
nhân khiến hiệu quả điều trị không đƣợc nhƣ mong muốn.
Trong 20 thuốc có chi phí cao nhất đƣợc quỹ BHYT chi trả, tỷ lệ chi
phí cho các thuốc này tại bệnh viện tuyến huyện thƣờng lớn hơn bệnh viện
tuyến tỉnh. Theo thống kê của cơ quan BHXH, chi phí thuốc tại tuyến huyện
thƣờng chiếm khoảng 70% chi phí KCB BHYT.
Đối với các bệnh viện tuyến tỉnh, các thuốc có chi phí cao thƣờng do sử
dụng với số lƣợng nhiều, sử dụng các thuốc biệt dƣợc đắt tiền và các thuốc
thƣơng mại có giá cao.
Việc sử dụng quá nhiều thuốc thành phẩm có cùng hoạt chất hoặc sử
dụng nhiều thuốc có tác dụng tƣơng tự nhƣng với nhiều mức giá khác nhau
đang là tình trạng phổ biến hiện nay tại hầu hết các bệnh viện thuộc các tuyến.
Có một thực trạng đang tồn tại hiện nay là, với cùng một hoạt chất, cùng nồng
độ, hàm lƣợng, cùng đƣờng dùng và dạng bào chế, cùng hãng sản xuất và
nƣớc sản xuất nhƣng lại có giá khác nhau, tùy thuốc vào kết quả đấu thầu của
từng tỉnh., chẳng hạn, thuốc Quamatel (Famotidin) 20mg/5ml của nhà sản
xuất Gedeon Richter Plc- Hungary có sự chênh lệch giá rất lớn giữa các tỉnh,
tại Hà Nội có giá là 38.000đ; Quảng Nam có giá là 39.000đ; Cần Thơ có giá
là 41.580đ; Hƣng Yên có giá là 50.000đ và tại Cao Bằng có giá cao nhất là
64.000đ [11], chênh lệch giữa giá thấp nhất và cao nhất lên tới 26.000đ.
Việc sử dụng thuốc generic, thuốc tên thƣơng mại và thuốc biệt dƣợc gốc
đang là vấn đề đƣợc các nhà quản lý quan tâm. Xét trên phƣơng diện điều trị,
thuốc biệt dƣợc gốc của nhà phát minh đầu tiên có hiệu quả điều trị cao. Xét
5
về phƣơng diện kinh tế, với chi phí lớn cho các nhóm thuốc này đã ảnh hƣởng
bƣớc đầu của quá trình cung ứng thuốc bệnh viện, là cơ sử cho việc điều trị
hợp lý, àn toàn, hiệu quả và kinh tế.
Lựa chọn thuốc là một trong những nhiệm vụ quan trong của
HĐT&ĐT.
DMTBV đƣợc HĐT&ĐT xây dựng dựa vào DMTTT, DMTCY. Có
nhiệm vụ giúp Giám đốc xây dựng DMTBV theo nguyên tắc sau: ƣu tiên
lựa chọ thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nƣớc. DMTBV
đƣợc xây dựng hàng năm có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMT
thông qua HĐT&ĐT bệnh viện. Đây là công việc rất cần thiết, là bƣớc đầu
tiên trong quá trình cung ứng thuốc, cũng là khâu quan trọng nhất.
DMTBV là cơ sở để cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch cho nhu
cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả, vì vậy DMT phải có số lƣợng và
chủng loại đáp ứng nhu cầu điều trị phù hợp với mô hình bệnh tật, kinh phí,
trình độ chuyên môn, trang thiết bị của bệnh viện. Xây dựng nhu cầu tồn
kho hợp lý, đảm bảo lƣợng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị, có thuốc cùng
loại để thay thế.
Sự lựa chọn thuốc sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ mô hình
bệnh tật, phác đồ điều trị, DMT thiết yếu, DMT chủ yếu, nguồn kinh phí của
bệnh viện, DMT sử dụng kỳ trƣớc... (Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng
DMT sử dụng trong bệnh viện)
Căn cứ để lựa chọn thuốc đƣa vào DMT bệnh viện:
* Mô hình bệnh tật
* Phác đồ điều trị
* DMT thiết yếu, chủ yếu
* Nguồn kinh phí của bệnh viện
* DMT sử dụng thuốc kỳ trƣớc
* Thông tin về thuốc và các căn cứ khác
7
2013
2014
Mắc
22,90
25,89
27,25
25,33
22,42
Chết
14,8
16,62
14,79
12,23
11,21
Bệnh không
10,78
11,39
10,84
11,17
10,15
Chết
22,58
16,04
17,01
18,15
16,23
Dịch lây
độc, chấn
thƣơng
Theo bảng số liệu trên ta thấy, tỷ trọng nhập viện của nhóm các bệnh lây
nhiễm chiếm khoảng 22,9% năm 2010, đã giảm xuống không đáng kể là
22,42% vào năm 2014. Nhóm các bệnh không lây nhiễm ngày càng tăng qua
các đối tƣợng ngƣời bệnh, bao gồm cả ngƣời có thẻ bảo hiểm y tế BHYT
9
DMTCY sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh đƣợc quỹ BHYT
thanh toán đang áp dụng tại Việt Nam hiện nay là danh mục các thuốc đƣợc
ban hành theo thông tƣ số 40/2013/TT-BYT, ngày 17/11/2014( đối với thuốc
tân dƣợc) và thông tƣ 05/2015/TT- BYT, ngày 17/3/2015 ( đối với thuốc y
học cổ truyền) của Bộ trƣởng Bộ Y Tế. Hệ thống danh mục này bao gồm
1.064 thuốc tân dƣợc (tƣơng ứng với 845 hoạt chất); 57 chất phóng xạ và hợp
chất đánh dấu [5]; DMT y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám
chữa bệnh bao gồm 229 chế phẩm y học cổ truyền đƣợc phân thành 11 nhóm;
349 vị thuốc y học cổ truyền đƣợc sắp xếp vào 30 nhóm theo phân nhóm tác
dụng chữa bệnh của y học cổ truyền và kèm theo bảng hƣớng dẫn sử dụng.
DMTCY đƣợc xây dựng trên cơ sở DMTTY của Việt Nam và của WHO hiện
hành [6].
1.2.4 Hội đồng thuốc và điều trị
+ Thành lập HĐT&ĐT
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện HĐT&ĐT là tối cần
thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh
viện. HĐT&ĐT là một tổ chức đƣợc thành lập nhằm đánh giá tác dụng của
thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản
lý DMT. HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho ngƣời bệnh đƣợc hƣởng chế độ
chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua xác định xem loại thuốc nào
cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng nhƣ thế nào. Ngày 08/8/2013, Bộ
Y tế ban hành thông tƣ 21/BYT- TT hƣớng dẫn việc tổ chức, chức năng
nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện [4], để thực hiện chỉ thị
05/CT-BYT ngày 16/4/2001 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công
tác cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện [1].
+ Nhiệm vụ của HĐT & ĐT
hƣởng tới hiệu quả của việc cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử
dụng thuốc hợp lý an toàn nói riêng [14].
11
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM
Tình hình sử dụng thuốc ở nƣớc ta đang còn nhiều vấn đề bất cập, tình
trạng sử dụng thuốc chƣa hợp lý thiếu an toàn và hiệu quả vẫn đang tồn tại.
Muốn tăng cƣờng sử dụng thuốc hợp lý an toàn cần phải xem xét toàn diện
các yếu tố ảnh hƣởng đến sử dụng thuốc để can thiệp vào những vấn đề chƣa
hợp lý.
Vấn đề sử dụng thuốc, có rất nhiều yếu tố tác động, trong đó vấn đề nổi
cộm là các cán bộ y tế chƣa thƣờng xuyên cập nhật thông tin dƣợc, dùng
thuốc theo thói quen, lựa chọn thuốc chƣa dựa trên y học bằng chứng và
hƣớng dẫn điều trị chuẩn. Ngoài ra các yếu tố kinh tế trong kê đơn, áp lực
công việc, nhân lực và quản lý giám sát cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến việc
sử dụng thuốc.
Sử dụng thuốc đã và đang là vấn đề rất đƣợc quan tâm trong công tác
dƣợc bệnh viện. Sử dụng thuốc không hợp lý tất yếu sẽ gây hậu quả nghiêm
trọng nhƣ làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, giảm chất lƣợng
điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và sự lệ thuốc vào thuốc của
bệnh nhân.
WHO cho rằng: “ Sử dụng thuốc hợp lý là phải đáp ứng đƣợc yêu cầu
lâm sàng của ngƣời bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể ngƣời bệnh (đúng
liều, đúng khoảng cách đƣa thuốc và thời gian sử dụng thuốc). Thuốc đáp ứng
đƣợc những yêu cầu về chất lƣợng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp
nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho ngƣời bệnh và cộng đồng”
Thông tƣ số 23/TT-BYT, hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có
giƣờng bệnh đã quy định:
Dƣợc sĩ khoa dƣợc chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về thuốc và hƣớng
Hiện nay chất lƣợng sống của ngƣời Việt Nam đang ngày càng đƣợc cải
thiện làm tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, kéo theo đó là làm tăng nhu cầu sử
dụng thuốc. Nhu cầu tiêu dùng thuốc bình quân đầu ngƣời tăng từ
19,77USD/ngƣời năm 2009, năm 2010 là 23 USD/ngƣời, năm 2014 là
13
31USD/ngƣời, đến năm 2015 là 37,97 USD/ngƣời [9]
Vì vậy, ngành Dƣợc phải tăng cƣờng đẩy mạnh việc cung ứng thuốc có
chất lƣợng tốt, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.
Ngành Dƣợc Việt Nam trong những năm qua đã có sự tăng trƣởng
nhanh chóng. Theo đánh giá, hiện nay công nghiệp dƣợc Việt Nam mới ở cấp
độ 3 (Có Công nghiệp dƣợc nội địa; có sản xuất thuốc generic; xuất khẩu
đƣợc một số dƣợc phẩm). Theo thang phân loại của WHO. Còn nếu theo
thang phân loại 5 mức phát triển của UNIDO thì công nghiệp dƣợc của ta mới
chỉ ở mức 3, nghĩa là "công nghiệp dƣợc nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ
nguyên liệu nhập". Về tốc độ phát triển của Công nghiệp dƣợc Việt Nam,
theo báo cáo của BMI, năm 2008, Việt Nam chi khoảng 1,1 tỷ USD cho dƣợc
phẩm. Trong năm 2009, con số này tăng lên khoảng 1,2 tỷ USD do chi phí
mua thuốc để phòng chống các dịch bệnh tăng lên.
Vào năm 2013, chi phí này tăng lên khoảng 1,7 tỷ USD. Giá trị thị
trƣờng thuốc kê đơn ƣớc đạt 1,45 tỷ USD vào năm 2013, chiếm khoảng
73,2% thị trƣờng dƣợc phẩm; thuốc không kê đơn đạt khoảng 529 triệu USD,
chiếm khỏang 26,8%.
Hiện nay, năng lực của ngành dƣợc trong nƣớc đáp ứng đƣợc gần 50%
về doanh thu, phần còn lại chủ yếu phụ thuốc vào nhập khẩu. Vào năm 2013,
kim ngạch nhập khẩu vƣợt 1,37 tỷ USD so với con số 923 tiệu USD trong
năm 2008. Trong khi đó, xuất khẩu dƣợc phẩm chỉ đạt 216 triệu USD [10]
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGUYÊN
BÌNH TỈNH CAO BẰNG
Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật
497
1,71
2
C00- D48
Bệnh U bƣớu tân sinh
177
0,61
3
D50- D89
Bệnh máu và cơ quan tạo máu
26
0,09
4
E00- E90
351
1,21
7
H60- H95
Bệnh về tai xƣơng chũm
258
0,89
8
I00- I99
Bệnh về hệ tuần hoàn
2443
8,4
9
J00- I99
Bệnh về bộ máy hô hấp
Bệnh da và dƣới da
12 M00- M99
Bệnh về cơ, xƣơng, khớp và các mô liên
kết
13 N00- N99
Bệnh của hệ thống tiết niệu, sinh dục
14 O00- O99
Chửa, đẻ và sau đẻ
15 P00- P96
Một số bệnh thời kỳ chu sinh
50
0,17
16 R00- R99
Triệu chứng bất thƣờng lâm sàng
66
%
923
3,18
3.666
12,6
I
Số lƣợt bệnh nhân điều trị nội trú
II
Số lƣợt bệnh nhân điều trị ngoại trú
25.403
87,4
Tổng số lƣợt bệnh nhân đƣợc điều trị
29.066
100
Cộng: