BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------oOo-----
HUỲNH VŨ BẢO TRÂM
HOÀN THIỆN LÝ LUẬN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNHTHEO HƯỚNG TỔNG THỂ VÀ DÀI HẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HCM - 2008
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------oOo-----
HUỲNH VŨ BẢO TRÂM
HOÀN THIỆN LÝ LUẬN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH THEO HƯỚNG TỔNG THỂ VÀ DÀI HẠN
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ HỮU ĐỨC
1.3.1.Kế toán các khoản đầu tư tài chính theo IAS 25 ....................................... 21
1.3.2. Kế toán các khoản đầu tư tài chính theo IAS 32, IAS 39 ........................ 24
1.3.3. Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty
liên doanh ........................................................................................................................ 28
1.4. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HIỆN
ĐẠI
30
1.4.1. Việc phân loại ............................................................................................ 31
1.4.2. Ghi nhận và đánh giá ................................................................................ 32
4
1.4.3. Trình bày và công bố ................................................................................. 33
1.4.4. Kế toán khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên
doanh ............................................................................................................................... 35
1.4.5. Kế toán các khoản đầu tư tài chính trong tổ chức tín dụng ..................... 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM ......................................... 40
2.1. Tình hình hoạt động đầu tư tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam .... 40
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của thò trường tài chính ................................ 40
2.1.2. Sự phát triển của các tổ chức tín dụng ...................................................... 44
2.2. Thực trạng kế toán hoạt động đầu tư tài chính trong hệ thống kế toán
Việt Nam.........................................................................................................................
2.3. Những vấn đề đặt ra đối với kế toán hoạt động đầu tư tài chính trong
hệ thống kế toán Việt Nam ..................................................................................... 60
2.3.1. Về việc phân loại ...................................................................................... 60
2.3.2. Giá gốc và giá trò hợp lý ............................................................................ 61
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
IAS
Chuẩn mực kế toán quốc tế
US GAAP
Những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (Mỹ)
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
TTCK
Thò trường chứng khoán
BCTC
Báo cáo tài chính
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết đònh số 15/2006/QĐ-BTC (2006)
5. Đònh hướng về việc sử dụng giá trò hợp lý trong kế toán doanh nghiệp Việt
Nam, Lê Vũ Ngọc Thanh, luận văn thạc só kinh tế (2005)
6. Hà Thò Ngọc Hà, Hoàn thiện kế toán Bảo hiểm trong xu thế mở cửa và
hội nhập”, Luận án tiến só.
7. Các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn.
8. Các trang web về kế toán, kiểm toán.
Tài liệu tiếng Anh
1. FASB (2004), Fair Value Measurements, Exposure Draft.
2. Keith Alfredson, Ken Leo, Ruth Picker, Paul Pacter, Jennie Radford,
Applying International Accounting Standards – Vol 2, Nhà xuất bản John
Wiley and Sons Australia Ltd.
3. Barry J. Epstein, Abbas Ali Mirza, Interpretation and Application of
International standards 2000, Nhà xuất bản John Wiley and Sons, INC.
4. Patrick R. Delaney, Barry J. Epstein, James R.Adler, Micheal F.Foran,
Interpretation and Application of Generally Accepted Accounting
Principles 1998, Nhà xuất bản John Wiley and Sons, INC.
5. Stephen A. Zeff, Rice University, Evolution of US Generally Accepted
Accounting Principles (GAAP).
9
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
10
Sự hình thành và phát triển của thò trường chứng khoán, sự hội nhập của nền
cơ bản trong kế toán hoạt động đầu tư tài chính hiện đại.
- Tìm hiểu về các hoạt động đầu tư tài chính hiện nay và nghiên cứu các quy
đònh về kế toán đầu tư tài chính trong hệ thống kế toán Việt Nam. Từ đó, nêu
lên các vấn đề đặt ra đối với yêu cầu hoàn thiện.
- Đưa các các giải pháp để hoàn thiện lý luận kế toán hoạt động đầu tư tài chính
theo hướng tổng thể và dài hạn.
Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phân tích sự phát triển các quy đònh về kế
toán đầu tư tài chính với thực tiễn Việt Nam.
Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống lại nội dung kế toán về hoạt động đầu tư tài chính theo quan điểm
của kế toán Hoa Kỳ và theo chuẩn mực kế toán quốc tế.
- Hệ thống lại nội dung các quy đònh về hoạt động đầu tư tài chính trong kế toán
Việt Nam.
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư tài chính (bổ sung
các nguyên tắc kế toán, chỉnh sửa và bổ sung các chuẩn mực kế toán, các quy
đònh về kế toán…)
Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 80 trang, được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về kế toán đầu tư tài chính trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động đầu tư tài chính trong hệ thống kế toán
Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện lý luận kế toán đầu tư tài chính trong hệ thống kế toán
Việt Nam theo hướng tổng thể và dài hạn
12
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP
14
1.1.2. Phân loại các hoạt động đầu tư tài chính
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các hoạt động đầu tư.
Căn cứ vào hình thức quản lý hoạt động đầu tư, đầu tư chia ra thành
đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham
gia quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, cổ
phần, trái phiếu, các chứng từ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán, và thông
qua các đònh chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham
gia quản lý hoạt động đầu tư.
Căn cứ vào thời hạn đầu tư, đầu tư chia thành đầu tư ngắn hạn và
đầu tư dài hạn.
Đầu tư ngắn hạn là hoạt động đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi
vốn trong vòng một năm (đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình
thường trong vòng 12 tháng) hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường (đối
với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng),
bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác.
• Đầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng
vốn nhàn rỗi để mua các loại chứng khoán nhằm mục đích hưởng
lãi hoặc chia sẻ lợi ích và cả trách nhiệm với doanh nghiệp khác
cũng như sử dụng chứng khoán làm đối tượng kinh doanh.
Chứng khoán gồm có các loại:
Cổ phiếu
15
• Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy: ngược lại, nếu trong năm
không có lợi nhuận thì công ty sẽ miễn thanh toán phần cổ tức năm
đó.
• Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần: ngoài việc nhận số
cổ tức cố đònh, cổ đông còn được hưởng một phần phụ trội theo
quy đònh khi công ty làm ăn có lãi.
• Cổ phiếu ưu đãi không tham dự chia phần: chỉ được
hưởng cổ tức cố đònh.
• Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi: là loại cổ phiếu cho phép
chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu thường cố đònh.
• Cổ phiếu ưu đãi có thể chuộc lại: là loại cổ phiếu có
điều khoản cho phép công ty phát hành có thể hoàn lại vốn cổ
phần cho người nắm giữ.
Trái phiếu
Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa chủ
thể phát hành (Chính phủ, doanh nghiệp) và người cho vay. Như
vậy, khác với cổ phiếu, người phát hành là con nợ đối với người
mua trái phiếu.
Trái phiếu có các đặc điểm cơ bản:
• Được hưởng lãi cố đònh, ít rủi ro hơn cổ phiếu.
• Được chia phần tài sản còn lại của công ty khi bò phá sản
trước cổ đông.
Khác với các công cụ nợ khác, trái phiếu có khả năng trao
đổi khi chưa đến ngày đáo hạn, người nắm giữ có thể đem trái
phiếu chuyển nhượng cho người khác trên thò trường thứ cấp.
17
Căn cứ theo thể chế phát hành trái phiếu có các loại:
Chứng khoán lai (Hybrid Security)
Chứng khoán lai là dạng trung gian giữa chứng khoán nợ và
chứng khoán vốn. Ví dụ: trái phiếu chuyển đổi là một loại trái
phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo một tỷ
lệ công bố trước vào một khoảng thời gian xác đònh trước. Người
nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền quyết đònh chuyển hay
không chuyển sang cổ phiếu.
18
Chứng khoán phái sinh (Derivatives)
Là các công cụ có nguồn gốc từ chứng khoán. Các công cụ
chứng khoán phái sinh rất phong phú, đa dạng, nhưng nhìn chung
có các công cụ chính sau:
• Quyền chọn (Option): là một hợp đồng được ký kết giữa
một bên là “người ký phát” và một bên là người mua hợp đồng,
trong đó cho phép người mua hợp đồng được quyền mua hoặc bán
cho người ký phát hợp đồng một lượng hàng hóa với giá cả nhất
đònh và ở thời hạn quy đònh trong tương lai. Có hai loại: quyền
chọn mua (Call option) và quyền chọn bán (Put option). Hợp đồng
quyền chọn cung cấp quyền cho người sở hữu chứ không là nghóa
vụ mua hay bán. Vì vậy, người sở hữu hợp đồng quyền chọn có thể
thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình.
• Hợp đồng tương lai (Future contracts): là hợp đồng trong
đó số lượng hàng hóa, giá cả, thời điểm giao dòch được ấn đònh
trước tại thời điểm ký hợp đồng. Để tránh mọi thiệt hại khi hợp
đồng không được tôn trọng, vào lúc ký kết cả hai bên phải ký quỹ.
• Hợp đồng kỳ hạn (Forward contracts) là những thỏa
thuận mua bán một loại tài sản ở thời điểm nhất đònh trong tương
lai với mức giá nhất đònh. Hợp đồng này không được bảo vệ khả
của bên nhận đầu tư. Bên đầu tư không có quyền kiểm soát nhưng
có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của bên nhận đầu tư.
20
Đầu tư công cụ tài chính vào bên nhận đầu tư: nhà đầu tư
nắm giữ trực tiếp hay gián tiếp thông qua các công ty con ít hơn
20% quyền biểu quyết tại bên nhận đầu tư. Bên đầu tư không có
ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của bên nhận đầu tư.
Vốn góp liên doanh: doanh nghiệp cùng một hay nhiều
doanh nghiệp khác cùng thoả thuận bằng hợp đồng để cùng thực
hiện hoạt động kinh tế mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi
các bên góp vốn liên doanh.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác: là các khoản đầu tư
tài chính dài hạn khác không phải là hình thức đầu tư vào công ty con,
công ty liên kết và góp vốn liên doanh.
1.1.3. Mục đích của hoạt động đầu tư tài chính
Doanh nghiệp thực hiện khoản đầu tư tài chính ra bên ngoài nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi, giúp doanh nghiệp thực hiện các
chính sách phát triển, bành trướng doanh nghiệp; tăng khả năng cạnh tranh, nhất
là trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, duy trì sự ổn đònh về lợi nhuận.
Có nhiều cách để phát triển bành trướng doanh nghiệp, nhưng tại sao các
doanh nghiệp không bành trướng bằng cách thành lập cơ sở kinh doanh mới có
quy mô lớn hơn, mà chọn hình thức góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác?
Vì các lý do sau:
-
thôn tính, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế và yếu kém về tiềm
lực, cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý, năng lực cạnh tranh…
Như vậy bằng cách liên kết, hợp nhất với nhau các doanh nghiệp sẽ hạn
chế được các yếu kém của mình, tiết kiệm chi phí, tận dụng thế mạnh của nhau
để phát triển. Các doanh nghiệp có thể liên kết theo chiều dọc, liên kết theo
chiều ngang hoặc hình thành các tập đoàn.
-
Liên kết theo chiều dọc: là kết hợp các doanh nghiệp có mặt hàng
khác nhau nhưng có các giai đoạn sản xuất, phân phối liên tiếp nhau.
-
Liên kết theo chiều ngang: là sự kết hợp các doanh nghiệp có cùng
mặt hàng, cùng loại hình kinh doanh.
-
Kết hợp thành tập đoàn: kết hợp các công ty có sản phẩm, hoạt động,
dòch vụ khác nhau nhằm đa dạng hoá mặt hàng và đảo bảo tránh rủi ro khi kinh
doanh một mặt hàng và đảm bảo ổn đònh lợi nhuận theo chu kỳ kinh doanh.
22
1.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH DỰA TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA HOA KỲ
Ở Hoa Kỳ hiện nay, Ủy Ban chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) là cơ
trò bò ghi giảm trước đó để phản ánh sự phục hồi của thò trường hay không.
Trong việc xác đònh giá trò mang sang, mỗi doanh nghiệp thực hiện theo
một cách khác nhau: có doanh nghiệp ghi giá trò mang sang theo giá gốc, có
doanh nghiệp ghi theo giá thò trường hoặc theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá
thò trường, số khác sử dụng nhiều phương pháp khác nhau cho các loại chứng
khoán khác nhau khi xác đònh giá trò mang sang. Trong hai năm 1973 – 1974,
nhiều loại chứng khoán bò suy giảm nghiêm trọng, khi đó ở những doanh nghiệp
mà giá trò mang sang được đánh giá theo giá gốc thì giá trò mang sang vượt quá
giá thò trường của chứng khoán, còn ở những doanh nghiệp mà giá trò mang sang
được ghi giảm để phản ánh sự suy thoái của thò trường thì khi thò trường phục hồi
vào năm 1975 đã xảy ra tình huống: giá trò mang sang được phản ánh theo giá
thấp hơn giữa giá gốc và giá thò trường.
Do đó, để thống nhất trong việc hạch toán các khoản đầu tư, vào tháng 12
năm 1975, SFAS số 12” Accoution for certain Marketable securities” được ban
hành.
Phạm vi của SFAS 12: hướng dẫn việc xác đònh giá trò mang sang của
chứng khoán vốn khi thò trường bò suy thoái, và thông tin cần công bố về chứng
khoán vốn cho cả hai loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
SFAS 12 chỉ đề cập đến việc đầu tư ngắn hạn vào chứng khoán vốn, gồm
cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, quyền mua hoặc quyền bán cổ phần. Cổ phiếu
24
ưu đãi có thể hoàn lại, trái phiếu chuyển đổi, ngân phiếu không là phạm vi điều
chỉnh của SFAS 12. Giá bán của chứng khoán vốn được xác đònh thông qua các
giao dòch trên sàn chứng khoán chính thức (Sở giao dòch) hoặc trên sàn OTC.
Một số điểm chính của SFAS 12 áp dụng cho doanh nghiệp nói chung