BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---***---
LÊ XN HIỂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NGHỀ
KHAI THÁC HẢI SẢN VEN BỜ Ở TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---***---
LÊ XN HIỂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NGHỀ
KHAI THÁC HẢI SẢN VEN BỜ Ở TỈNH CÀ MAU
Chun ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN TIẾN KHAI
TP. Hồ Chí Minh – năm 2009
TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI HOẶC NHỮNG KẾT
QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
- GVHD:
TS. Trần Tiến Khai
- Tên SV:
Lê Xuân Hiển
- Địa chỉ sinh viên:
11/53 Hồ Đắc Di, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM
- Số điện thoại liên lạc: 0918306089
- Ngày nộp luận văn:
/ 04/ 2009
- Lời cam đoan: “Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình do chính tôi
nghiên cứu và soạn thảo. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã
được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm
nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”.
ngày 27 tháng 04 năm 2009
Lê Xuân Hiển
ii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài này tác giả đã nhận được sự hướng dẫn về mặt khoa học
4. Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................... 3
5. Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu ............................................................. 4
6. Tóm tắt về cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu .............................................. 5
7. Cấu trúc của báo cáo ................................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN ................................................7
1.1 Tổng quan về cơ sở lý thuyết ................................................................................ 7
1.1.1 Các lý thuyết về sản xuất ................................................................................. 7
1.1.2 Các lý thuyết về phát triển bền vững, phát triển nông nghiệp bền vững . 11
1.1.3 Mô hình đánh bắt của một số nghề khai thác hải sản................................. 12
1.2 Tổng quan về các kết quả nghiên cứu trước đây .............................................. 14
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........17
2.1 Cách tiếp cận ......................................................................................................... 17
2.2 Khung phân tích .................................................................................................... 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 18
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 18
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu ..................................................................................... 19
2.3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu ....................................................................... 20
2.3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu ..................................................................... 21
2.3.5 Quy trình nghiên cứu...................................................................................... 21
iv
2.3.5.1 Thu thập số liệu, tài liệu .....................................................................21
2.3.5.2 Quy trình nghiên cứu .........................................................................22
2.3.6 Các chỉ tiêu phân tích và các mô hình dự báo lý thuyết ............................ 23
2.3.6.1 Các chỉ tiêu phân tích .........................................................................23
2.3.6.2 Các mô hình dự báo lý thuyết ................................................................ 24
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................27
3.1 Mô tả, phân tích và đánh giá môi trường vĩ mô, hiện trạng hoạt động nghề
4.2 Kết luận và khuyến nghị...................................................................................80
4.2.1 Kết luận ....................................................................................................80
4.2.2 Khuyến nghị ....................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................82
PHỤ LỤC ...............................................................................................................84
A. CÁC PHIẾU BẢNG ............................................................................................. 85
I. Mẫu phiếu điều tra ................................................................................................... 85
II. Điều kiện tự nhiên, ngư trường, nguồn lợi .....................................................89
III. Kinh tế xã hội khu vực ven biển tỉnh Cà Mau................................................... 92
IV. Kết quả phân tích phương sai các yếu tố đánh giá hiệu quả nghề KTHSVB 94
V. Phân tích dự báo hiệu quả nghề............................................................................ 98
VI. Cơ sở dữ liệu phân tích ...................................................................................... 109
B. HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ........................................................................................ 115
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Mô hình kinh tế sinh học tĩnh Gordon .....................................................10
Hình 2.1: Sơ đồ khung phân tích...............................................................................18
Hình 2.2: Sơ đồ qui trình nghiên cứu .......................................................................22
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau ...............................................................34
Hình 4.1: Khung nghiên cứu đề xuất hướng phát triển và chuyển đổi nghề ............78
Hình PL 1: Bản đồ vị trí thu mẫu điều tra ...............................................................115
Hình PL 2: Sơ đồ hoạt động nghề lưới kéo............................................................116
Hình PL 3: Sơ đồ hoạt động nghề te .......................................................................116
Hình PL 4: Sơ đồ hoạt động nghề lưới rê ...............................................................117
Hình PL 5: Sơ đồ hoạt động nghề câu (câu vàng) ..................................................117
Hình PL 6: Sơ đồ hoạt động nghề đáy ....................................................................118
Bảng 3.15: Kết quả phân tích so sánh lợi nhuận trung bình giữa các nghề ..............58
Bảng 3.16: Kết quả phân tích so sánh tỉ số lợi nhuận/ chi phí trung bình giữa các
nghề ...........................................................................................................................58
Bảng 3.17: Mô tả các biến định lượng sử dụng trong mô hình lý thuyết .................60
Bảng 3.18: Kết quả phân tích tương quan.................................................................62
Bảng 3.19: Các tham số ước lượng của mô hình I a - mô hình ước lượng tốt nhất ..65
Bảng 3.20: Các tham số ước lượng của mô hình I b- mô hình ước lượng tốt nhất ..67
Bảng 3.21: Các tham số ước lượng của mô hình II a - mô hình ước lượng tốt nhất 70
Bảng 3.22: Các tham số ước lượng của mô hình II b - mô hình ước lượng tốt nhất 72
viii
PHẦN PHỤ LỤC:
Bảng PL 1: Mẫu phiếu điều tra hoạt động nghề KTHS ............................................85
Bảng PL 2: Mẫu phiếu điều tra kinh tế - xã hội hộ gia đình nghề KTHS.................87
Bảng PL 3: Trữ lượng và khả năng khai thác cá theo vùng và dải độ sâu ở biển Nam
bộ ...............................................................................................................................89
Bảng PL 4: Trữ lượng và khả năng khai thác mực ở biển Nam bộ .........................90
Bảng PL 5: Trữ lượng và khả năng khai thác tôm vỗ ở vùng biển Nam bộ ............90
Bảng PL 6 : Phân bố bãi cá chủ yếu trên thềm lục địa Nam bộ...............................91
Bảng PL 7: Thống kê về kinh tế - xã hội khu vực ven biển tỉnh Cà Mau năm 2005
...................................................................................................................................92
Bảng PL 8: ANOVA ................................................................................................94
Bảng PL 9: Homogeneous Subsets .........................................................................95
Bảng PL 10: Lợi nhuận và các tỉ số lợi nhuận (có tính đến chi phí cơ hội sử dụng
vốn 8%) .....................................................................................................................97
Bảng PL 11: Hồi qui doanh thu với công suất tàu, lao động và các nghề câu, lưới
kéo, rê, te - Mô hình I a ............................................................................................98
Bảng PL 12: Hồi qui doanh thu với giá trị tài sản đánh bắt, lao động và các nghề
khai thác hải sản;
− KTHSVB:
khai thác hải sản ven bờ.
Thuật ngữ
Các thuật ngữ dưới đây được sử dụng và chỉ có ý nghĩa đối với bối cảnh của
nghiên cứu này mà thôi:
− Nguồn lợi thủy sản: là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị
kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển
nguồn lợi thủy sản.
− Khai thác hải sản ven bờ /xa bờ: là việc khai thác nguồn lợi hải sản trên vùng
biển ven bờ / xa bờ.
− Ngư trường: là vùng biển có nguồn lợi thủy sản tập trung được xác định để tàu
cá đến khai thác.
− Tàu cá: là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi
trồng, bảo quản, chế biến thủy sản.
− Tàu khai thác hải sản: là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho
hoạt động khai thác hải sản.
− Vùng biển ven bờ: trong quản lý khai thác hải sản thì vùng biển ven bờ được
tính từ bờ biển (ngấn nước khi thuỷ triều thấp nhất) đến đường nối liền các điểm
cách bờ biển 24 hải lý được phân thành hai tuyến: a- Tuyến bờ là vùng biển
được tính từ bờ biển đến đường nối liền các điểm cách bờ biển 6 hải lý; b-
x
Tuyến lộng là vùng biển được tính từ đường cách bờ biển 6 hải lý đến đường
nối các điểm cách bờ biển 24 hải lý. Trong nghiên cứu nguồn lợi thì vùng biển
trung nhiều ở khu vực nông nghiệp mà trong đó KTHS là một ngành sản xuất quan
trọng. Trong những năm gần đây, ngành KTHS giải quyết hàng trăm ngàn lao động,
sản lượng đạt trên dưới 1,8 triệu tấn, giá trị sản lượng đạt xấp xỉ 16 ngàn tỉ đồng,
năng lực tàu thuyền 90.880 chiếc/ tổng công suất 5.317.447 cv (Bộ Thủy sản, 2005)
[3]. Theo đánh giá của các cơ quan nghiên cứu và quản lý ngành thủy sản thì nghề
khai thác đã và đang họat động ở mức sản lượng vượt quá mức bền vững và nếu
tình trạng này kéo dài, tài nguyên sinh vật sẽ cạn kiệt.
Mặt khác, trong KTHS bên cạnh những nghề tiên tiến, có hiệu quả kinh tế
cao thì vẫn đang tồn tại rất nhiều nghề khai thác kém hiệu quả, khai thác lạm thác,
hủy diệt nguồn lợi và không thân thiện với môi trường như các nghề: cào mé, te,
đáy, bóng mực, sử dụng chất nổ, xung điện,.v.v… Hơn nữa, các nghề này thường
hoạt động ở khu vực ven bờ, nơi có hệ sinh thái và môi trường rất nhạy cảm, nơi tập
trung nguồn lợi và sinh trưởng của tôm cá con trước khi ra biển lớn nên tác hại của
nó gây ra còn lớn gấp nhiều lần. Trong tổng số hơn 90 ngàn tàu thuyền khai thác thì
2
có đến trên 90% là các tàu thuyền nhỏ khai thác ven bờ và khỏang 1/2 là các đối
tượng khai thác xâm hại nguồn lợi.
Cà Mau là tỉnh trọng điểm của nghề KTHS, có bờ biển dài 254 km, diện tích
ngư trường khoảng 71.000 km2. Năm 2006, sản lượng khai thác đạt 138.500 tấn
đứng thứ 3 của cả nước. Năng lực KTHS có 3.665 chiếc tàu/ 369.177 cv, trong đó
có 2.329 chiếc khai thác ven bờ. Các nghề khai thác ven bờ có 16 nghề thuộc 7 họ
nghề chính là: 1- họ nghề lưới kéo; 2- họ nghề lưới rê; 3- họ nghề câu; 4- họ nghề
vây; 5- họ nghề te; 6- họ nghề cố định và 7- họ nghề khác. Tổng lao động khai thác
25.600 người. Các nghề khai thác ven bờ chính được xác định là: lưới kéo (cào),
lưới rê cá, lưới rê tôm, rê ghẹ, đáy khơi, đáy cạn, te, câu mực, câu cá (Phân viện
Kinh tế và Quy họach thủy sản Phía Nam, 2007) [16].
Để có thể phát triển KTHS bền vững, cần phải thực hiện cùng lúc nhiều giải
về mặt kỹ thuật - các nghề có tính chọn lọc cao, ít ảnh hưởng tới môi trường - đề
xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu nghề khai thác ven bờ theo hướng hiệu quả - bền
vững và khuyến nghị các giải pháp hỗ trợ các đối tượng chuyển đổi.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nghề và đề xuất chính sách dựa trên cơ
sở hiệu quả kinh tế của các nghề KTHSVB ở tỉnh Cà Mau, nghiên cứu này đặt ra
các câu hỏi sau:
1. Trong các nghề KTHSVB chính ở Cà Mau, nghề nào đạt được hiệu quả kinh
tế và hiệu quả kinh tế giữa các nghề khác biệt như thế nào?
2. Ở Cà Mau cần chuyển đổi cơ cấu nghề KTHSVB theo hướng nào là hợp lý
để bảo đảm phát triển bền vững hơn?
4. Giả thuyết nghiên cứu
Việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế nghề và đề xuất hướng chuyển đổi
nghề dựa trên những giả thuyết chính sau:
4
- Có sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nghề hoặc nhóm nghề
KTHSVB.
+ Giả thuyết nghiên cứu:
H1: μ1 ≠ μ2 ≠ μ3 … ≠ μn
μ1, μ2, μ3, μn : là trung bình lý thuyết hiệu quả kinh tế của nghề hoặc nhóm
nghề KTHSVB thứ 1, 2, 3 và thứ n.
- Hiệu quả kinh tế nghề KTHSVB phụ thuộc tuyến tính vào một số yếu tố
đầu vào của sản xuất.
Y = f(x1, x2, x3, ..,xn)
Y: Hiệu quả kinh tế – biến phụ thuộc;
x1, x2, x3, ..,xn : Các biến đầu vào của sản xuất – biến giải thích.
+ Giả thuyết nghiên cứu:
xuất của các nghề này.
7. Cấu trúc của báo cáo
Báo cáo gồm có 4 chương và các phần đặt vấn đề, tài liệu tham khảo và phụ
lục.
Phần mở đầu: lý luận về sự cần thiết, mục tiêu, câu hỏi, giả thuyết, đối
tượng, phạm vị của nghiên cứu, cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu và cấu trúc
của báo cáo.
Chương 1- Cơ sở lý thuyết và thực tiễn: phân tích tổng quan lý thuyết và
tổng quan về các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến đánh giá hiệu quả
kinh tế của các nghề KTHS và đề xuất các giải pháp chuyển đổi nghề.
6
Chương 2- Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: trình bày cách
tiếp cận, khung phân tích, phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 3- Kết quả và thảo luận: mô tả, phân tích đánh giá môi trường vĩ mô,
hiện trạng hoạt động nghề KTHSVB; mô tả kinh tế - xã hội nghề KTHSVB; phân
tích hiệu quả của một số nghề KTHSVB ở tỉnh Cà Mau; phân tích dự báo hiệu quả
nghề.
Chương 4- Thảo luận các gợi ý chính sách về phát triển và chuyển đổi nghề,
kết luận và khuyến nghị.
Tài liệu tham khảo và phụ lục.
7
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
8
a : Hệ số tăng trưởng tự định hay hệ số cắt trục tung. Ngoài ra, trong
phân tích phát triển kinh tế hiện đại (a) còn được gọi là năng suất các
yếu tố tổng hợp – TFP. Yếu tố tổng hợp này bao gồm yếu tố công nghệ,
thể chế chính sách và một số các yếu tố khác ngoài mô hình đề cập.
Trong nghiên cứu về hiệu quả sản xuất ngành thủy sản chúng ta có thể ứng
dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas bằng cách coi Y là doanh thu của nghề KTHS; K
là yếu tố vốn đầu tư; L là lao động KTHS, ngoài ra một số các yếu tố khác cũng
được đưa vào để nghiên cứu thêm về tác động của chúng đối với hiệu quả sản xuất
như trình độ lao động, loại nghề đánh bắt.
2- Mô hình kinh tế sinh học:
Trên góc độ ngành KTHS, hàm sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa qui mô
khai thác và sản lượng khai thác. Do vậy, hàm sản xuất ở đây phụ thuộc vào khả
năng tái sinh về mặt sinh học của trữ lượng loài thủy sản khai thác.
* Mô hình Gordon-Schaefer:
Schaefer (Schaefer, 1954, trích trong J.Cseijo, O.Defeo, S.Salas 1998) [12]
đưa ra cách tính năng suất đánh bắt Y(t) như sau:
Y(t) = qf(t)B(t)
(1.2)
Trong đó: f(t) là quy mô đánh bắt; q là hệ số đánh bắt, là tỉ lệ của lượng cá
đánh bắt được trên một quy mô đánh bắt; B(t) là sinh khối bầy đàn trong khoảng
thời gian t.
Mô hình kinh tế sinh học do Gordon xây dựng (Gordon,1954, trích trong
J.Cseijo, O.Defeo, S.Salas 1998) [12] dựa trên mô hình của Shaefer, kết hợp với
khái niệm đánh bắt quá mức khi không có sự quản lý. Mô hình này đã xác định
doanh thu ròng π có được từ đánh bắt là một hàm của tổng doanh thu bền vững
(TSR) và tổng chi phí (TC):
(d) Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa sinh học và công nghệ và sự phân bố tạm thời
quy mô đánh bắt khác nhau thường không được tính đến.
(e) Cải tiến kỹ thuật và cường lực đánh bắt dẫn đến việc q thường thay đổi
theo thời gian.
10
(f) Khó có thể phân biệt được những dao động của mật độ quần đàn là do áp
lực quá trình đánh bắt hay do quá trình phát triển tự nhiên. Ở một số nghề khai thác,
qui mô đánh bắt có thể xác định ở mức độ gấp đôi mức tối ưu (Clack, 1985, trích
trong J.Cseijo, O.Defeo, S.Salas 1998) [12].
b
BMEY
BMSY
BBE
f MEY
fMSY
Sản lượng bền vững (tấn)
Sinh khối bền vững (tấn)
a
MSY
f MEY
fMSY
fBE
Quy mô đánh bắt (tàu)
MSY: Sản lượng bền vững tối đa;
MEY: Sản lượng kinh tế tối đa;
YBE: Sản lượng tại điểm cân bằng kinh tế - sinh học;
fMEY: Quy mô đánh bắt tối đa theo kinh tế;
fMSY: Quy mô đánh bắt tối đa theo giá trị ghi nhận;
fBE: Quy mô đánh bắt tại điểm cân bằng kinh tế - sinh học.
Hình 1.1: Mô hình kinh tế sinh học tĩnh Gordon
Trong điều kiện tự do đánh bắt, lợi nhuận ròng hoặc chi phí kinh tế cho đánh
bắt có giá trị dương khi f < fBE và bằng 0 khi TC = TSR, vùng phía dưới đường
11
cong TSR và phía trên đường cong TC tương ứng với chi phí kinh tế tối đa tại điểm
MEYvà fMEY tương ứng. Gordon dự đoán rằng fBE sẽ gấp đôi fMEY.
1.1.2 Các lý thuyết về phát triển bền vững, phát triển nông nghiệp bền vững
Trong thời gian gần đây, khái niệm về phát triển bền vững đã được đề cập
đến ngày càng thường xuyên hơn trong các nghiên cứu phát triển. Đó là sự phát
triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ mai sau. Quan niệm phát triển này nhấn mạnh đến vấn đề sử
dụng hiệu quả nguồn lợi tự nhiên và đảm bảo giữ gìn môi trường sống trong quá
tại điểm cân bằng kinh tế - sinh học sẽ đạt được bền vững về kinh tế và sinh học.
1.1.3 Mô hình đánh bắt của một số nghề khai thác hải sản
1- Ngư cụ dạng kéo (đẩy) - đánh bắt theo nguyên tắc lọc nước lấy cá chủ động:
Sản lượng của các nghề hoạt động đánh bắt theo nguyên tắc lọc nước lấy cá
chủ động được xác định theo công thức Lucasôp (trích trong Nguyễn Văn Động,
1994) [11]:
Hay
Y = ϕ .ρ .s.υ .t
(1.4)
Y = ϕ .ρ .m. p p .υ .t
(1.4’)
Trong đó:
Y: sản lượng đánh bắt;
υ : tốc độ dắt lưới;
ϕ : hệ số hiệu quả đánh bắt;
t : thời gian dắt lưới;
ρ : mật độ cá trong vùng đánh bắt;
m: chất lượng thủy động của lưới;