Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại phòng khám tăng huyết áp, trung tâm y tế thành phố thái nguyên - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TƠ THỊ THỦY

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM
TĂNG HUYẾT ÁP, TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TƠ THỊ THỦY

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM
TĂNG HUYẾT ÁP, TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60720405


Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
1.1 Tổng quan về tăng huyết áp ...................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................................3
1.1.2. Nguyên nhân.....................................................................................................3
1.1.3. Dịch tễ bệnh tăng huyết áp...............................................................................4
1.1.4. Phân độ tăng huyết áp ......................................................................................5
1.1.5. Chẩn đoán tăng huyết áp ..................................................................................6
1.1.6. Phân tầng nguy cơ tim mạch............................................................................8
1.2 Đại cương về điều trị tăng huyết áp .......................................................... 8
1.2.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị .......................................................................8
1.2.2. Biện pháp điều chỉnh lối sống....................................................................... 11
1.2.3. Điều trị bằng thuốc ........................................................................................ 11
1.2.4. Phối hợp thuốc hạ huyết áp ........................................................................... 12
1.2.5. Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên các đối tượng bệnh nhân …13
1.2.6. Nghiên cứu điều trị ngoại trú của bệnh nhân tăng huyết áp ........................ 16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 17
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................... 17
2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu .............................................................................. 17
2.5 Chỉ số và biến số nghiên cứu .................................................................. 18


2.5.1. Các đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu ..................................................... 18
2.5.2. Thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp ............................. 18
2.5.3. Đánh giá hiệu quả điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp..............................18
2.6 Định nghĩa chỉ số biến số nghiên cứu ..................................................... 19
2.6.1. Đánh giá tăng huyết áp.................................................................................. 19
2.6.2. Đánh giá chỉ số BMI ..................................................................................... 19
2.6.3. Khái niệm riêng trong nghiên cứu ................................................................ 20

4.2.4. Sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân tăng huyết áp..... 45
4.3 Đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp ................................................. 45
4.4 Một số hạn chế trong nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu trong tương
lai ................................................................................................................. 46
KẾT LUẬN.................................................................................................. 47
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................
PHỤ LỤC ........................................................................................................


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Ý nghĩa

ASH

Hiệp hội Tăng huyết áp Hoa Kỳ

AHA

Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ

BMI

Chỉ số khối cơ thể

BB

Ức chế beta giao cảm


Chương trình giáo dục cao huyết áp của Canada

ĐTĐ

Đái tháo đường

ĐM

Động mạch

ESC

Hiệp hội Tim Mạch Châu Âu

ESH

Hiệp hội Tăng huyết áp Châu Âu

HA

Huyết áp

HATTh

Huyết áp tâm thu

HATTr

Huyết áp tâm trương


MLCT

Mức lọc cầu thận

NMCT

Nhồi máu cơ tim

NCTM

Nguy cơ tim mạch

NICE

Viện sức khỏe và chăm sóc quốc gia Anh Quốc

LP

Lipoprotein

LDL – C

LDL cholesterol (cholesterol xấu)

HDL – C

HDL cholesterol (cholesterol tốt)

RLLM

Bảng 1.5. Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu theo các nhóm tuổi bị tăng
huyết áp không có triệu chứng lâm sàng đi kèm ....................... 14
Bảng 1.6. Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân có chỉ định
đặc biệt ..................................................................................... 15
Bảng 2.1. Phân loại tăng huyết áp theo Hướng dẫn điều trị của Hội tim
mạch Việt Nam 2015 ................................................................ 19
Bảng 2.2. Phân loại BMI của WHO ............................................................. 20
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu......................... 22
Bảng 3.2. Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân ....................... 23
Bảng 3.3. Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân ....................... 24
Bảng 3.4. Phân loại bệnh nhân tăng huyết áp tại thời điểm T0 ..................... 24
Bảng 3.5. Phân tầng nguy cơ tim mạch ........................................................ 25
Bảng 3.6. Đặc điểm chỉ số lipid máu của bệnh nhân..................................... 25
Bảng 3.7. Các nhóm thuốc điều trị THA sử dụng trên bệnh nhân ................. 26
Bảng 3.8. Phác đồ điều trị THA trên bệnh nhân tại T0 ................................. 27
Bảng 3.9. Lựa chọn phác đồ theo phân độ tăng huyết áp bệnh nhân ............. 27
Bảng 3.10. Lựa chọn phác đồ trên bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm đái
tháo đường................................................................................ 28
Bảng 3.11. Bệnh nhân được sử dụng sattin trong nghiên cứu ....................... 29
Bảng 3.12. Tỷ lệ bệnh nhân được sử dụng fibrat .......................................... 30
Bảng 3.13. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp tại T3 ......................................... 30


Bảng 3.14. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp tại T6 ......................................... 31
Bảng 3.15. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại T3 và T6 ................... 31
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa phác đồ và huyết áp mục tiêu tại T3 ............. 32
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa phác đồ điều trị và huyết áp mục tiêu tại T6. 33


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

lượng lớn các đối tượng bảo hiểm y tế và dịch vụ trong địa bàn thành phố.
Trong đó bệnh nhân mắc bệnh tăng huyết áp chiếm một tỷ lệ không nhỏ so
với các bệnh khác. Tuy nhiên cho đến nay, chưa có nghiên cứu lâm sàng nào
về việc sử dụng thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế thành
phố Thái Nguyên .
1


Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng
thuốc điều trị ở bệnh nhân THA tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên,
qua đó góp phần thúc đẩy việc điều trị tăng huyết áp được tốt hơn.
Nghiên cứu có 3 mục tiêu bao gồm:
1- Khảo sát đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị tại phòng
khám tăng huyết áp, Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên.
2- Khảo sát tình tình sử dụng thuốc điều trị trên bệnh nhân tăng huyết
áp tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên.
3- Đánh giá hiệu quả của thuốc điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp
tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên.
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các bác sĩ cân nhắc tối ưu hóa hơn việc
kê đơn cho bệnh nhân tăng huyết áp.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về tăng huyết áp
1.1.1. Định nghĩa
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hội tăng huyết áp quốc tế (ISH),
Liên uỷ ban quốc gia về tăng huyết áp của Hoa Kỳ (JNC) đã thống nhất đưa
ra định nghĩa về tăng huyết áp như sau: Tăng huyết áp được xác định khi

nước phát triển, tỷ lệ bệnh nhân THA cần điều trị ở Anh 30-45%, Canada
19,6%, Trung Quốc 26,%, Australia 27% và New Zealand 31%. Theo điều tra
của NHANES trong 5 năm từ 1999 – 2004, tỷ lệ THA tại Mỹ tăng từ 27 –
29% và một cuộc khảo sát tương tự từ năm 2004 – 2007 tỷ lệ THA là 47% ở
người lớn ≥ 55 tuổi và sẽ tăng lên 56% ở những người có độ tuổi từ 75 – 84
tuổi. Tăng huyết áp không kiểm soát được sẽ dẫn tới các bệnh suy tim, đột
quỵ, bệnh động mạch vành, suy thận và bệnh mạch máu ngoại vi[18].
Tại Việt Nam nếu như năm 1960, tỷ lệ THA là khoảng 1%, năm 1982
là 1,9% thì năm 1992 con số đã là 11,79%. Năm 2002 ở miền Bắc Việt Nam
tỷ lệ THA là 16,3%, đến năm 2009 tỷ lệ THA ở người lớn là 25,4% [7].Một
vấn đề đáng quan tâm là tỷ lệ kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân điều trị tăng
huyết áp còn rất hạn chế. Năm 2007, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và
điều trị cho 5.840 bệnh nhân THA trong vòng 5 năm cho thấy: 90,8% bệnh
nhân THA được quản lý tốt, 9,2% bệnh nhân chưa được quản lý tốt, trong số
bệnh nhân được quản lý tốt có tới 71,48% bệnh nhân đạt được huyết áp mục
tiêu và 28,52% bệnh nhân chưa đạt được huyết áp mục tiêu [7].Theo thống kê
năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành từ
25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc
mắc THA cho kết quả có 52,8% người có huyết áp bình thường, 47,3% người
bị THA, trong đó có 39,1% không được phát hiện THA, 7,2% người bị THA
nhưng không điều trị và có 69% bị THA nhưng chưa kiểm soát được[7].
Thái Nguyên là tỉnh trung tâm của vùng Đông Bắc Việt Nam, một
trong những thành phố công nghiệp của nước ta. Trong những năm gần đây
4


đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, đồng thời tỷ lệ mắc các
bệnh về tim mạch cũng ngày càng gia tăng, đặc biệt là THA. Tác giả Chu
Hồng Thắng (2008) đã nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ bệnh
nhân THA ở nam giới chiếm tới 20,3% và nữ giới là 15,4%, trong đó tỷ lệ

Bình thường cao

130 – 139

Và/hoặc

85 – 89

THA độ 1

140 – 159

Và/hoặc

90 – 99

THA độ 2

160 – 179

Và/hoặc

100 – 109

THA độ 3

≥ 180

Và/hoặc


điều trị. Các mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao để
phân định tử vong và tần suất tim mạch. Khi đánh giá nguy cơ tim mạch,
khuyến cáo vẫn sử dụng các thông số liên quan đến tổn thương cơ quan đích
và tổn thương cơ quan mức cận lâm sàng. Các biến đổi cận lâm sàng do THA
là chỉ điểm cho nguy cơ của bệnh tim mạch, cầnđược chú ý theo dõi định kỳ
trong quá trình điều trị được trình bày ở bảng 1.2 dưới đây.

6


Bảng 1.2. Các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp [7]
Yếu tố nguy cơ về BTM

Tổn thương cơ quan đích không

Đái tháo đường

có triệu chứng

Giới nam

- Hiệu áp ≥ 60mmHg (ở người già). - Đường máu khi đói ≥ 7,0 mmol/l trong hai lần

Tuổi (≥55 tuổi ở nam, nữ ≥ 65 tuổi).

- Điện tâm đồ hoặc siêu âm có hình

đo liên tiếp và/hoặc

Hút thuốc.


- Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, NMCT, tái

- TG > 1,7 mmol/dl (150mg/dl).

- Bệnh thận mạn giai đoạn 3

tưới máu bằng nong vành hoặc cầu nối.

Đường máu khi đói bất thường.

(MLCT:30-60 ml/phút/1,73m2).

- Suy tim, bao gồm suy tim chức năng thất trái

Béo phì.

- Albumin niệu vi thể (30-

bảo tồn.

Béo bụng.

300mg/24 giờ) hoặc tỉ số

- Bệnh động mạch chi dưới có triệu chứng.

Tiền sử gia đình có người bị bệnh tim

Albumin/Creatinine (30-300 mg/g

Khi bệnh nhân không có các biểu hiện trên và có điểm SCORE ước
tính cho nguy cơ tử vong tim mạch trong 10 năm ≥ 1% và < 5%. Nhiều bệnh
nhân ở độ tuổi trung niên thường thuộc phân nhóm này.
Nhóm nguy cơ thấp
Khi bệnh nhân không có các biểu hiện trên và có điểm SCORE ước
tính cho nguy cơ tử vong tim mạch trong 10 năm < 1%.
1.2. Đại cương về điều trị tăng huyết áp
1.2.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
Xử trí THA và tất cả các YTNC khác liên quan đến biến cố tim mạch
bao gồm RLLM, không dung nạp glucose hoặc ĐTĐ, béo phì và hút thuốc lá.
Điều quan trọng cần thông tin cho bệnh nhân rằng điều trị THA thường phải
lâu dài và nó có thể gây nguy hiểm cho họ khi ngưng điều trị bằng thuốc hoặc
thay đổi lối sống mà không thảo luận trước với bác sĩ của họ [7]:

8


THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng
ngày, điều trị lâu dài.
Mục tiêu điều trị là đạt huyết áp mục tiêu và giảm tối đa nguy cơ
timmạch.
Bệnh nhân > 18 tuổi huyết áp mục tiêu cần đạt là < 140/90 mmHg (I,
A), còn mức huyết áp < 130/80 mmHg không được áp dụng.
Bệnh nhân > 80 tuổi huyết áp mục tiêu < 150/90 mmHg. Kiểm soát
cùng lúc tất cả các YTNC đi kèm (I, A).
Chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài
toàn bộ về bệnh suất và tần suất tim mạch (I,A).
Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ
quanđích.
Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các

trị

đổi

Thayđổi

Thay đổi

sống trong vài

lốisống,choth

lốisốngtron

tháng rồi cho

uốcngayđạtm

gvài

thuốcđạt

ục

thángrồicho

Thay đổi lối

nguy cơ


sống trong vài

ngtrong

vài

sống + cho

tháng rồi cho

tháng rồi cho

thuốc ngay

thuốc đạt mục

thuốcđạt mục

với mục tiêu

tiêu

mụctiêu

tiêu
cao hơn so với dùng đơn độc từng thuốc.
- Việc phối hợp này giúp bệnh nhân dung nạp thuốc tốt hơn, giảm
thiểu tác dụng không mong muốn của từng thuốc.
- Phối hợp tăng dần từng thuốc.

12


Hình 1.2. Sơ đồ phối hợp THA [7]
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp trên các đối tượng bệnh nhân
1.2.4.1. Lựa chọn thuốc trên bệnh nhân không có tình huống lâm sàng đi kèm
Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Hội tim
mạch Việt Nam 2015 thì lựa chọn thuốc điều trị THA trên bệnh nhân tăng
huyết áp không có tình huống lâm sàng kèm theo được trình bày trong bảng 1.5

13


Bảng 1.5. Lựa chọn các nhóm thuốc ban đầu theo các nhóm tuổi bị tăng
huyết áp không có triệu chứng lâm sàng đi kèm[7]

Bệnh nhân Lựa chọn ưu tiên

Thêm thuốc thứ 2

Thêm thuốc thứ 3

nếu cần đạt HA

nếu cần đạt HA


ƯCMC/CTTA

CKCa
> 60 tuổi

hoặc

nếu

+

lợi tiểu thiazid

đãsử dụng đầu tiên)
1.2.4.2. Lựa chọn thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp có chỉ định đặc biệt
Bên cạnh chỉ định ưu tiên và chống chỉ định của từng nhóm thuốc, các
khuyến cáo hiện nay cũng đã hình thành các hướng dẫn về chỉ định bắt buộc
trong một số tình huống cụ thể để thuận lợi hơn cho lâm sàng. Các chỉ định
bắt buộc để có thể điều trị đặc biệt được quy định với một số tình huống lâm
sàng hoặc có thể là biến chứng trực tiếp của THA (suy tim, bệnh thận mạn,
đột quỵ,...) hoặc là các bệnh lý thường đi kèm với THA (đái tháo đường, nguy
cơ cao bị bệnh mạch vành).

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status