Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân đặt ống thông dạ dày tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện bạch mai - Pdf 33

Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân
đặt ống thông dạ dày tạỉ khoa Hồi sức tích cực bệnh
viện Bạch Maỉ
Nguyễn Lê Trang", Nguyên Thị Liên Hương*,
Đỗ Thị Hổng Gấm", Nguyễn Thị Hóng Thủy", Nguyễn Gia Bình***
■Trường Đại học Dược Hà NỘI
" Khoa Dược, Bệnh viện Bạch Mai
'"Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai

SUM M ARY
O b jective: to describ e th e use o f drug s; includ ing th e prescrip tio ns and ad m in istration skills; in p atien ts using nasogastric
(NG) tu be in Intensive Care Unit (ICU) at Bach Mai H ospital.
M ethods: to d escrib e th e p rescrip tio n, m ed ical ch arts o f p atien ts th at had used NG tu b e from N ovem ber in 2010 to
Ja n u a ry in 2011 w ere an alyzed . Variables o f interest w e re ; th e route o f drug ad m in istratio n , the dosage form , drug in teraction . To
d e s c r ib e t h e a d m in is tr a t io n s k ill s o f n u r s e s , a q u e s t io n n a ir e w a s u s e d w ith t h e in t e r e s t in t h e w a y to t a c k le t h e s p e c ia l dosage fo rm

before ad m in istratin g , th e tim e to ad m in istrate, th e m ethods o f flushing tube.
R esults: 28,3 % o f all drugs the p atien ts used w as ad m in istrated via NG tu b e w ith m ean num b er o f d rugs per patient per
d ay w ere 3. M ostly drugs (76% ) used through NG tu b e w ere in solid pharm aceu tical preparations and 11,9 % o f th ese had th e sp e­
cial dosage form . 104 drug in teraction s betw een drugs and food w ere recovered by M icrom edex o nline d atabase, 69,9 % drugs
interacting w ith food w ere prescribed at the sam e tim e o f enteral feeding.
A bout the skills o f nurses, 49,2 % o f them crushed th e special dosage form . 82,1 % ad m inistrated d rugs th at interacting
w ith food in th e sam e tim e o f enteral feeding. A lm ost o f th em (8 8 ,6 %) did not ad equ ately flush tu be in 3 tim es (before, after and
b etw een each d rugs).
C o nclusion s; Th is su rvey suggest a lack o f know ledg e o f th e heath team w ith regard to the ap prop riateness o f p h arm a­
ceu tical preparation for th is ad m in istratio n . Interaction s w ith enteral feeds w ere m ostly overlooked by both d octors and nurses.
A training course, a lecture to p h arm acy staff and a g uid elin e should be perform ed to im prove th e overall m ed icine process with
sw allo w ing problem s and feeding tubes.
Từ khóa: Đ ánh giá sử d ụng th uốc, ống th òng dạ dày, dạng bào ch ế, hói sức tích cực

[1],[4]. Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Hổi sức

bản theo dõi bệnh nhân trong 4 ngày liên tiếp bao
Bâng 1. Đường đưa thuỗcsừdụng trẻn bệnh nhân
gồm thông tin cá nhân của bệnh nhân, chẩn đoán,
ngày điều trị; thông tin về vấn đề nuôi dưỡng,
thuốc sử dụng được ghi theo từng ngày riêng biệt,
Đường đưa thuốc
Lượt sửdụng
Tỷ lệ (%)
ngoài ra còn có những theo dõi và chăm sóc đặc
biệt khác. Băng - các của bác sỹ có thêm thông tin
2008
69,4
i
Tiêm truyển
vé xét nghiệm hóa sinh máu, nước tiểu và một số
53
1,8
1
Xông hít
thông tin khác được ghi trong suốt giai đoạn bệnh
14
0,5
Thẩm thấu qua da
nhân điều trị tại khoa.
2)
Điều dưỡng là nhân viên chính thức hiện Ống thông
817
28,3
đang làm việc tại khoa Hổi sức tích cực Bệnh Viện
Tổng

Tỷlệ(%) Ị
chế đặc biệt được sử dụng qua ống thông, thời
Viên nén/nang thông
547
88,1
điểm đưa những thuốc có tương tác với thức ăn,
thường
cách thức bơm tráng ống thông.
Viên bao tan trong ruột
26
4,2
!
Kết quả
Viên giải phóng có biến
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trên bệnh
48
7,7
đổi
nhân đặt ống thông dạ dày
Tổng
621
100,0
1
Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
101 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, có
69 nam, 32 nữ với độ tuổi trung bình là 60,75 ±
Nhận xét: phần lớn các trường hợp được sử
18,41.
dụng dạng bào chê' dạng rắn kinh điển (viên nén/
Bệnh lý chính của bệnh nhân: bệnh lý đường

Về nguyên tắc, nếu thuốc có tương tác với thức
ăn, khuyên cáo đưa thuốc cách xa thời điểm đưa
thức ăn từ 1-2h. Phân tích thời điểm dùng thuốc
có tương tác với thức ăn so với thời điểm bệnh
nhân được ăn qua thông dạ dày, kết quả trình bày
trong bảng 3
B in g 3. P hin bóthuSc gây tương tác với th íc ăn theo thời aềm đùng tlìuổc

Lượt sử dụng

T5Tf%

Cùng th ức ăn

102

6 9 ,9

Cách xa đưa th ức ăn

44

30,1

146

1 0 0 ,0

1


được bao tan trong ruột để tránh kích ứng dạ dày
(Deparkine 200mg) hay tránh sự phá hủy của acid
dạ dày (Pantoloc 40mg, Nexium 40mg). Dạng bao

Bàng 4. Cách x ử lý những ĩtìuỗc có đọng bào chế đặc biệt

Tân suất

Cách x ử lý
Dạng bao tan trong ruột

38

Dạng giải phóng có biến đổi

47

49,2

Nghién thuốc
Không phù hợp

Tỷ lệ (%)

Phân tán th uóc không th ích hợp

8

4,6



Sô 2/2012


tan trong ruột có 2 dạng cấu trúc cụ thể là bao cả
viên và bao pellet tan trong ruột. Dạng bao tan cả
viên khi nghiền thuốc để đưa qua ống thông chắc
chắn sẽ phá vỡ hoàn toàn cấu trúc màng bao tan,
ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc (dược chất
bị acid phá hủy) hoặc xuất hiện tác dụng không
mong muốn (kích ứng), tuy nhiên dạng bào chế
này lại đượcsửdụng với tỷ lệ lớn trong nghiên cứu
(84,6%). Dạng bao pellet cho phép phân tán trong
nước tạo thành hỗn dịch với ưu điểm như dạng
lỏng khi đưa qua ống thông được sử dụng khá ít
(15,4%) [5], Với dạng thuốc giải phóng có biến đổi
(xuất hiện với 7 biệt dược) khi nghiền thuốc chắc
chắn sê giải phóng dược chất ổ ạt ngay tức thì, làm
mất đi tác dụng kéo dài, khả năng kiểm soát giải
phóng...theo mục đích ban đẩu của nhà sản xuất,
đóng thời có thể tạo liều lớn gây độc cho bệnh
nhân (hiện tượng "bùng" liểu [3]. Bén cạnh đó, tỷ
lệ điéu dưỡng lựa chọn nghiền những dạng thuốc
này lại khá cao (49,2%), chỉ có 15,0% là có cách xử
lý thích hợp. Do đó, cẩn cân nhắc kỹ lưỡng khi sử
dụng các dạng thuốc này qua ống thông.
Do không có tương tác giữa thuỗc và thuốc
được sử dụng qua ống thông trong giai đoạn hấp
thu nên trọng tâm của nghiên cứu là những tương
tác giữa thuốc và thức ăn. Đây là những tương tác

Ngoài ra, tiến tới tổ chức những khóa đào tạo và
tập huấn thực hành về vấn để sử dụng thuốc trên
bệnh nhân đặt ống thông.

Tài liệu tham khảo
1. Boullata J . I., Armenti V. T. (2010), “Drug - Nutrient Interactions in Patients Receiving Enteral Nutrition", Hand book o f Drug - Nutnent
Interactions. Human P re ss, pp. 367-410.
2. Enteral Parenteral Nutrition Support Committee (2009), Guidelines for the administration o f drugs via enteral feeding tubes, pp.
3. Pharmaceuticals and Therapeutics Committee (2006), “Medication administration in patients with a feeding tube”, Drug information
Bulletin. 3 9 0 ), pp.
4. White R ., Bradnam V. (2007), Handbook o f D w g Administration via Enteral Feeding tube, R P S Publishing, pp.
5. Williams N. T. (2008), “Medication administration through enteral feeding tubes", American Journal o f Health system s Pharmacist,

65, pp. 2347- 2357.

6. Wohit P. D., Zeng L., Gunderson s., Balzar s. A., Johnson B. D., Fish J. T. (2009), “Recommendations for the Use of Medications
with Continuous Enteral Nutrition”, American Journal o f Heatth-System Pharmacy, 66(16), pp. 1458-67.

SỐ 2/20 12

Nghiên CỨU dược Thòng tin thuõc 65




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status