Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM
(2011 - 2015) VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN LỘC BÌNH,
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM
(2011 - 2015) VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN LỘC BÌNH,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên - 2017

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của UBND
huyện Lộc Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Triệu Ngọc Hà


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
1.1.1. Những chức năng chủ yếu của đất đai ..............................................................4
1.1.2. Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội .............................................................5
1.1.3. Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất .....................................................6
1.1.4. Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất ...................................................7
1.1.5. Quan điểm sử dụng đất .....................................................................................8
1.2. Cơ sở khoa ho ̣c về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t .........................................................10
1.2.1. Khái quát chung về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t ....................................................10
1.2.2. Những tiêu chí đánh giá hiê ̣u quả của phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t ..............20
1.3. Tiǹ h hiǹ h thực hiê ̣n quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t ở mô ̣t số nước trên Thế giới và ở

3.3. Đánh giá ý kiến của người dân về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011-2015 của huyện Lộc Bình .......................................................................60
3.3.1. Đánh giá công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ý kiến người
sử dụng ......................................................................................................................60
3.3.2. Đánh giá tính hợp lý và kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
theo nhóm đối tượng điều tra ....................................................................................62
3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và định hướng sử dụng đất đến năm 2020
cho huyện Lộc Bình đến năm 2020 ..........................................................................69
3.4.1. Những khó khăn, tồn tại trong quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất .69
3.4.2. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 70
3.4.3. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất .80
3.4.4. Những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của phương án
quy hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình đến năm 2020 ............................................80
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................................85
1. Kết luận .................................................................................................................85
2. Đề nghị ..................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................85


v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

QSDĐ

Quyền sử dụng đất


Bảng 3.6. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng theo kế hoạch từng năm của
huyện Lộc Bình giai đoạn năm 2011 -2015 ..............................................................50
Bảng 3.7. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo kế hoạch từng năm của
huyện Lộc Bình .........................................................................................................51
giai đoạn năm 2011 -2015 .........................................................................................51
Bảng 3.8. Diện tích thực hiện được theo kế hoạch từng năm của huyện Lộc Bình ..52
giai đoạn năm 2011 -2015 .........................................................................................52
Bảng 3.9. Biến động đất đai của huyện Lộc Bình giai đoạn năm 2011 -2013 .........53
Bảng 3.10. Biến động đất đai của huyện Lộc Bình...................................................55
giai đoạn năm 2013 - 2015 ........................................................................................55
3.3. Đánh giá ý kiến của người dân về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011-2015 của huyện Lộc Bình .......................................................................60
Bảng 3.11. Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Lộc Bình theo ý kiến
người sử dụng ............................................................................................................61
Bảng 3.12. Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo
nhóm đối tượng sử dụng ...........................................................................................67
Bảng 3.13. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình .........................71
Bảng 3.14. Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ............................72
của huyện Lộc Bình ..................................................................................................72


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Quan hệ hệ thống quy hoạch sử dụng đất ....................................... 17
Hình 1.2: Mối quan hệ sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính các cấp và quan
hệ sử dụng đất theo ngành ............................................................................... 18
Hình 3.1. Đánh giá tính hợp lý của việc chuyển mục đích khi thực hiện quy
hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng ........................................... 63
Hình 3.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất so với khi xây

dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân ở
nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư và gây lãng phí đất
đai. Hiện tượng vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều, nhất là trong việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất” (Thủ tướng chính phủ,
2007) [5].
Luật Đất đai năm 2013 tại chương IV cũng quy định rõ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung của công tác quản lý Nhà


2

nước về đất đai. Quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trách nhiệm tổ chức
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp: Cấp quốc gia, cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã, và thẩm quyền quyết định, xét lập, điều chỉnh, công
bố và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, mặt khác Luật Đất đai
năm 2013 quy định rõ thời hạn quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất của từng cấp.
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao sẽ gây áp lực mạnh đối với đất đai và dễ
dẫn đến tình trạng rối loạn trong khai thác sử dụng đất nhất là ở những nơi có
tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có nhiều cơ hội tiếp nhận đầu tư và chuyển
dịch cơ cấu lao động.
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực do đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai là rất cần thiết, tạo đà
cho thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
Từ những thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài: "Đánh giá kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011 - 2015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát

1.1. Đấ t đai và mô ̣t số lý luâ ̣n về đấ t đai
1.1.1. Những chức năng chủ yếu của đất đai
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự
nhiên. Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian. Trong vòng 30 năm
trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có
những chức năng chủ yếu sau đây (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [8]:
* Chức năng môi trường sống
Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua
việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn
cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất.
* Chức năng sản xuất
Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua
quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm
sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia
súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản.
* Chức năng cân bằng sinh thái
Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một
thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng
lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu.
* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước
Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động
mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước
rất to lớn.
* Chức năng dự trữ
Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng
của con người.


5


6

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như
không có sự tồn tại của con người. Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện
trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người. Đất tồn tại như một
vật thể lịch sử - tự nhiên.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con
người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất,
đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn,
công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn.
Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và
phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng
nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại.
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho
mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng. Những
sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất
cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất,
một số công năng của đất đai bị suy yếu đi. Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo
quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc
và mang tính toàn cầu. Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất,
công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để
truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau.
1.1.3. Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất
Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự
nhiên và kinh tế, xã hội [8]:
- Về yếu tố tự nhiên:
+ Điều kiện khí hậu: Đất được hình thành và phát triển trong từng điều
kiện khí hậu cụ thể, do đó sử dụng đất theo vùng, theo mùa.
+ Điều kiện địa hình: Đất cũng được hình thành và phát triển trong điều
kiện địa hình cụ thể, theo độ cao, do đó sử dụng đất theo điều kiện địa hình, theo

1.1.4. Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất
Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế
sau [4]:


8

- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô
và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định và bền vững.
- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hóa trong mục đích
sử dụng đất.
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và tăng cường sự kiểm soát của Nhà nước.
- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa và
toàn cầu hóa.
- Sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
1.1.5. Quan điểm sử dụng đất
- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là
điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử
dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của
nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và
phát triển xã hội. Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và
yêu cầu về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn.
GS.TSKH Đặng Hùng Võ [23] cho rằng: Đất đai vốn là tặng vật của thiên
nhiên cho con người, được các dân tộc bảo vệ để trở thành đất nước của mình,
vốn mang trong đó tính bình đẳng về quyền và quyền lợi giữa mọi người. Chính
sách đất đai hợp lý tạo nên tính bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của
từng gia đình, từng cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của
toàn dân tộc. Sử dụng đất hợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững
trong quá trình phát triển bền vững của đất nước, của dân tộc
- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc

nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất
đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng.
- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn
thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126 - 130 triệu
người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:
+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với
một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững.


10

+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8 - 4,0 triệu ha đất trồng lúa và
3 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn
lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến.
+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các
nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ
bản đã được đô thị hoá (0,7 - 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức
sống có chất lượng cao cho toàn dân.
+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc, là tồn
tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môi trường.
1.2. Cơ sở khoa ho ̣c về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t
1.2.1. Khái quát chung về quy hoa ̣ch sử dụng đấ t
a. Khái niệm chung về quy hoạch
Theo FAO, 1993 [18]: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá
tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh
tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của
quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực
tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ

bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài.
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là
tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước
thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất,
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các
cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội.
c. Căn cứ pháp lý của quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t
Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đó
hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội.


12

Ở nước ta với chế độ sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước quản lý, được
qui định trong các văn bản pháp luật. Tại điều 18 chương II Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã xác định: "Đất đai là sở
hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng. Nhà nước thống nhất
quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài".
Căn cứ vào Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật đất đai 2013 đã
xác định rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất. Tại Điều 6
quy định quy hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung của quản lý Nhà
nước về đất đai. Tại chương IV quy định căn cứ nội dung, trách nhiệm và
thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong
quản lý và sử dụng đất. Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý
và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của
Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá
trình sử dụng đất.

chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế chuyển QSDĐ.
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về
thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và
thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về tu tiền sử dụng đất.


14

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành
công ty cổ phần.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Thông tư số 278/TT-ĐC ngày 07/03/1997 của Tổng cục Địa chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai.

dựng quy hoạch sử dụng đất ở địa phương.
d. Phân loại quy hoạch sử dụng đấ t theo các cấ p
Luật đất đai năm 2013 quy định: quy hoạch sử dụng đất được tiến hành
theo 4 cấp lãnh thổ.
Quy hoa ̣ch tổ ng thể sử du ̣ng đất cả nước
Quy hoa ̣ch sử dụng đấ t cấ p tỉnh
Quy hoa ̣ch sử dụng đấ t cấp huyê ̣n
Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t cấ p xã
* Quy hoạch tổ ng thể sử dụng đất cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng
đất đai cấp tỉnh, được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân,
kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong đó xác định phương hướng,
mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng
đất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; đề xuất các
chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ
số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch [14].


16

* Quy hoạch sử dụng đấ t cấ p tỉnh
Đất đai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quy hoạch cụ
thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp
đất, tiếp nhận đầu tư lao động. thiếu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa
không phát huy được vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản
lý, quy hoạch sử dụng đất vừa có thể gây ra những quyết định sai lầm về sử
dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội [7].
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà
nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status