LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo thực tập tổng hợp, để hoàn thành tốt
báo cáo với đề tài “Thực trạng hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk“ ngoài sự nổ lực của nhóm, chúng em đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ. Với tình cảm chân thành, lời đầu tiên chúng em xin
cám ơn đến Ban giám đốc, các cô chú, anh chị đang làm việc tại Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện để chúng em tiếp cận với công tác quản
lý cũng như công tác nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị. Các anh chị ở phòng Tín dụng
đã cho chúng em môi trường thực tập thân thiện, nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp
những thông tin cần thiết để chúng em có điều kiện đem lý thuyết ứng dụng vào
thực tiễn và đánh giá lại kết quả trong quá trình học tập.
Xin chân thành biết ơn Quý Thầy, Cô giáo khoa Kinh Tế trường Đại học
Tây Nguyên đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Xin chân thành cám ơn Thầy Phạm Thanh Hùng đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ và động viên chúng em trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh
bài báo cáo này.
Với thời gian kiến tập rất ngắn ngủi mà kiến thức thực tế rất rộng , mặc dù đã
cố gắng rất nhiều nhưng chưa có kinh nghiệm nên báo cáo thực tập của chúng em
không thể tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
và chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn, cũng nhờ các Thầy, Cô tại Khoa Kinh Tế và
các anh chị tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk để bài báo được hoàn
thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cám ơn!
Đắk Lắk, Tháng 10 Năm 2017.
Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Phương Thúy
Phạm Quang Hưng
Trương Thị Hoài Nhi
I
KH:
Khách hàng
KK:
Khó khăn
HGĐ :
Hộ gia đình
UBND:
Ủy ban Nhân dân
HĐQT:
Hôị đồng quản tri
DSCV:
Doanh số cho vay
DSTN:
Doanh số thu nợ
NHNN:
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của NHCSXH Tỉnh Đắk Lắk..........................27
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm (từ năm 2014- 2016)........................30
Bảng 3.3: Tình hình cho vay HSSV của NHCSXH tỉnh Đắk Lắk trong 3 năm (20142016)....................................................................................................................... 33
Biểu đồ 3.2. Kết quả cho vay HSSV có hoàn cảnh KK 2013-2015........................35
Bảng 3.4. Dư nợ trung, dài hạn trong chương trình cho vay HSSV qua các năm
(2014-2016).............................................................................................................36
Bảng 3.5. Vòng quay vốn tín dụng chương trình HSSV qua các năm 2014-2016 37
Bảng 3.6. Tình hình vay vốn của hộ vay HSSV qua các năm 2014-2016..............37
Biểu đồ 3.3. Tình hình vay vốn của hộ vay HSSV 2014-2016...............................38
III
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................3
1.4.1. Phạm vi về thời gian.....................................................................................3
1.4.2. Phạm vi về không gian.................................................................................3
1.4.3. Phạm vi về nội dung.....................................................................................3
PHẦN THỨ HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........4
2.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên trong ngân hàng
chính sách xã hội Việt Nam.......................................................................................4
2.1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay học sinh, sinh viên...................................4
2.1.2. Thủ tục và quy trình cho vay học sinh, sinh viên........................................9
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, nền kinh tế đang được mở rộng hội nhập quốc tế, trong những
năm qua với đường lối và chiến lược phát triển kinh tế Đảng và nhà nước khẳng
định giáo dục và đào tạo là chính sách hàng đầu, là động lực, nhân tố quyết định sự
tăng trưởng của nền kinh tế và phát triển xã hội. Học sinh, sinh viên chính là chính
sách quan trọng. Đảng và nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển để hỗ trợ những
sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không đủ tài chính để trang trải chi phí học tập,
đặc biệt là học sinh sinh viên (HSSV) thuộc hộ nghèo và vùng sâu vùng xa tạo điều
kiện không những về mặt vật chất mà còn về mặt tinh thần cho HSSV có hoàn cảnh
khó khăn có thể tiếp tục đến trường để vươn lên học tập. Giúp cho những sinh viên
nghèo có niềm tin hơn vào cánh cửa tương lai mở rộng chào đón. Họ sẽ có cơ hội
được đem tài năng và trí tuệ của mình để góp phần xây dựng đất nước ta ngày càng
phát triển hơn.
Thực trạng hiện nay ở Việt Nam rất nhiều sinh viên phải nghỉ học giữa
chừng và không đủ tiền lo các khoản chi phí cho việc đi học cho đến khi kết thúc
khóa học, nhất là những sinh viên ở các tỉnh lẻ, vùng sâu, vùng xa lên thành phố
học có thể bị sa ngã vào những con đường tệ nạn của xã hội như: trộm cắp, cờ bạc,
rượu chè, nghiện hút ....
Chính sách hỗ trợ tín dụng cho HSSV là một loại trợ cấp của chính phủ
nhằm khắc phục sự thất bại của thị trường dẫn đến sự thiếu công bằng tạo ra sự
phân phối bất bình đẳng mà đối tượng chính là HSSV. Chính sách “ tín dụng đối với
HSSV “ không những vì mục tiêu sự nghiệp giáo dục nước nhà mà mục tiêu của
chính sách nhằm phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội. Nguyên nhân
ảnh hưởng tới bất bình đẳng trong phân phối thu nhập đó là trình độ học vấn quyết
định đến khả năng kỹ năng lao động của con người. Người có tri thức cao, được
giáo dục tốt và có trình độ học vấn cao thì sẽ cơ hội mức thu nhập cao hơn, ngược
lại người nghèo có trình độ học vấn thấp sẽ có mức thu nhập không đủ trang trải,
không ổn định trong cuộc sống. Mặt khác, học vấn thấp có ảnh hưởng tới các quyết
Nghiên cứu các hoạt động tín dụng cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó
khăn tại NHCSXH tỉnh Đắk Lắk
- Học sinh, sinh viên được theo học và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề được thành lập
và hoạt động quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của
pháp luật.
- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại
không có khả năng lao động.
- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, dịch
bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi cư
trú.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi về thời gian
Thời gian bắt đầu thực hiện đề tài từ ngày 20/09/2017 – 20/10/2017
Đề tài này sử dụng số liệu thu thập tại NHCSXH tỉnh Đắk Lắk qua 3 năm:
2014, 2015, 2016. Chúng em sẽ đi sâu vào các vấn đề năm 2016.
1.4.2. Phạm vi về không gian
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk.
Số 33 - Nguyễn Tất Thành, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
1.4.3. Phạm vi về nội
dung Gồm có 04
phần: Phần 1: Đặt
vấn đề
Phần 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phần3: Kết quả nghiên cứu
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua
sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
Đặc điểm hoạt động cho vay học sinh, sinh viên
• Mục đích
Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua
sắm phương tiện học tập và chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường trong
thời gian học.
• Đối tượng vay vốn
Học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các
trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và
các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam gồm:
- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại
không có khả năng lao động.
- HSSV là thành viên của hộ gia đình, thuộc một trong các đối tượng:
- Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập
bình quân đầu người của hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
- HSSV mà hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa
hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học tại các trường có xác nhận của UBND cấp
xã nơi cư trú. Chỉ cho vay một lần với thời gian học được vay vốn tối đa không quá
12 tháng.
• Điều kiện vay vốn
Học sinh sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa
phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của thủ tướng chính phủ.
Đối với học sinh, sinh viên năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà
theo đối tượng thụ hưởng mới và đồng thời điều chỉnh thông tin khế ước trên máy.
Thời hạn phát tiền vay được xác định lại bao gồm thời hạn phát tiền vay
trước đây và thời hạn phát tiền vay lần này.
• Mức cho vay
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 751/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức
cho vay chương trình tín dụng đối với HSSV tại Khoản 1 Điều 5 theo Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Theo đó,
từ ngày 15/6/2017, mức vay tín dụng đối với học sinh, sinh viên lên tối đa là
1.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên (mức vay hiện hành tại Quyết định
07/QĐ-TTg ngày 05/01/2016 là 1.250.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên).
NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí
và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV.. Số
tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, thời
gian còn phải theo học tại trường và mức cho vay đối với mỗi HSSV.
• Lãi suất cho vay
Các khoản cho vay từ 01/10/2010 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay
0,5%/tháng.
Các khoản cho vay từ 30/9/2010 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/9/2010
vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên Hợp đồng tín dụng hoặc sổ tiết kiệm
và vay vốn hoặc khế ước nhận nợ (sau đây gọi chung là Khế ước nhận nợ) cho đến
khi thu hồi hết nợ.
Các khoản cho vay từ 30/9/2011 đến 30/9/2013 được áp dụng lãi suất cho
vay 0,65%/tháng.
Các khoản cho vay từ 30/9/2013 đến 30/6/2015 được áp dụng lãi suất cho
vay 0,6%/tháng.
Các khoản cho vay từ 30/6/2015 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay
0,55%/tháng.
Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
NHCSXH cho gia hạn nợ, thì phải chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn và áp
dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay.
Trả lãi tiền vay:
Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày
trả hết nợ gốc. Tiền lãi cũng được trả theo tháng khi HSSV ra trường có việc làm, có
thu nhập.
Nhà nước có chính sách giảm lãi suất để khuyến khích người vay trả nợ
trước hạn.
2.1.2. Thủ tục và quy trình cho vay học sinh, sinh viên
Đối với hộ gia đình
• Hồ sơ cho vay:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ (Mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận
của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có
kèm công chứng).
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).
• Quy trình cho vay:
(1) Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà
trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho tổ TK&VV.
(2) Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét
cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin
vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là
thành viên của Tổ chức TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay tổ
chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện.
Nếu chỉ có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào tổ chức kể cả Tổ đã có
50 thành viên. Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số
03/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của trường hoặc giấy báo nhập
học trình UBND cấp xã xác nhận.
(3) Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay
suất mới theo Quyết định số 751/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
• Hồ sơ cho vay:
- Người vay tiếp tục sử dụng hồ sơ cho vay cũ đã nhận nợ trước đây để tiếp
tục nhận nợ vay theo mức mới ở NHCSXH nơi đã cho vay.
• Quy trình cho vay:
- Đối với cho vay thông qua hộ gia đình: Người vay mang khế ước nhận nợ đã ký
trước đây gửi Tổ TK&VV và nêu đề nghị nhu cầu điều chỉnh mức vay theo mức
cho vay mới. Tổ TK&VV tập hợp khế ước nhận nợ của các thành viên trong tổ và
gửi NHCSXH.
- Đối với cho vay trực tiếp HSSV: Người vay mang khế ước nhận nợ đã ký trước đây
đến NHCSXH.
- Sau khi nhận được khế ước nhận nợ (liên lưu người vay), giám đốc NHCSXH nơi
cho vay thực hiện việc điều chỉnh mức cho vay mới hàng tháng và lãi suất cho
vay mới theo quy định tại văn bản này khế ước nhận nợ cả liên lưu NHCSXH và
liên lưu người vay
- NHCSXH thực hiện việc giải ngân, thu hồi nợ theo quy định tại văn bản này.
Tổ chức giải ngân:
Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm 2 lần vào các kỳ học.
Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng của từng học
kỳ. Giấy xác nhận của trường hoặc giấy báo nhập học được sử dụng làm căn cứ giải
ngân cho 2 lần của năm học đó. Để giải ngân cho năm học tiếp theo phải có giấy
xác nhận mới của nhà trường.
Đến kỳ giải ngân, người vay mang Chứng minh nhân dân, khế ước nhận nợ
đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay. Trường hợp, người
vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được ủy quyền cho thành viên trong hộ lĩnh
tiền nhưng phải có giấy ủy quyền có xác nhận của UBND cấp xã. Mỗi lần giải ngân,
cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay
theo quy định.
hạn. Hướng dẫn cụ thể về giảm lãi để khuyến khích trả nợ trước hạn được thực hiện
theo văn bản riêng của NHCSXH.
- Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó; trường hợp
người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau.
• Gia hạn nợ:
- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả
được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.
- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD)
gửi NHCXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.
- Thời gian cho gia hạn nợ: tùy từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ
một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa ½ thời hạn
trả nợ.
• Chuyển nợ quá hạn:
Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo đúng kỳ hạn trả cuối cùng
và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá
hạn.
Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền
sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động
là HSSV đã được vay vốn xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý
thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.
• Kiểm tra vốn vay:
Đối với hộ gia đình:
Tổ TK&VV:
+ Tổ TK&VV có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện vay vốn của người vay khi
nhận hồ sơ vay vốn từ người vay để xác định đúng đối tượng được vay.
+ Thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đôn đốc người vay trong
tổ TK&VV sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng kỳ hạn cam kết,
chứng kiến và giám sát các buổi giải ngân cho vay, thu nợ, thu lãi.
Toàn bộ hồ sơ cho vay được lưu giữ tại bộ phận kế toán NHCSXH nơi cho vay.
2.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay học sinh, sinh viên
Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn giữ vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy
ngành giáo dục nước ta phát triển, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn giúp cho những HSSV ở vùng nông
thôn và các vùng khó khăn có đủ điều kiện đi học để tạo ra một nguồn lao động có
tay nghề và kiến thức để góp phần vào phát triển kinh tế và thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Muốn thực hiện mô hình như trên nhất thiết cần có vốn để trang trải cho việc
học mà nguồn hỗ trợ kịp thời và đắc lực nhất là hệ thống ngân hàng. Hay nói cách
khác nhờ vào chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn mà mọi HSSV có
hoàn cảnh khó khăn có thể tiếp tục đi học bằng những nguồn vốn cho vay của
chương trình để tập trung vào việc học một cách tốt nhất. Mặt khác, việc đầu tư vào
giáo dục là mục tiêu của Đảng và Chính phủ để đưa đất nước đi lên là con đường
giảm nghèo bền vững nhất .
Bên cạnh đó NHCSXH tập trung vào các nguồn vốn xóa đói giảm nghèo có
nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, tăng cường sự tiếp cận của người nghèo và đối
tượng chính sách khác với kênh cho vay ưu đãi của chính phủ, giảm chi phí xã hội
mà trước hết là tiết kiệm về biên chế Ngân hàng, không cần nhiều người, huy động
sức mạnh xã hội hướng về HSSV có hoàn cảnh khó khăn. Thực hiện phương thức
ủy thác cho vay qua các tổ chức tín dụng và các tổ chức Chính trị – xã hội; xã hội
hóa tất các hoạt động của Ngân hàng, đối tượng vay vốn, xem xét mục đích vay
vốn, bình nghị mức cho vay, công khai dân chủ từ cơ sở. Với đặc điểm như vậy,
nhiệm vụ của NHCSXH gắn chặt với nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ, chính quyền
địa phương, mà trực tiếp là công tác xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện cho các
HSSV có hoàn cảnh khó khăn đi học, đào tạo nghề giải quyết việc làm và cải thiện
vệ sinh, môi trường nông thôn. Từ đó cho chúng ta thấy, tín dụng đóng vai trò hết
sức quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao trình độ dân trí.
Nợ quá hạn
x 100
Tổng dư nợ
- Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay,
đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng
tại ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngày càng
kém và ngược lại.
Rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay xảy ra khi khách hàng trả
nợ không đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, làm cho ngân hàng
bị động về vốn để duy trì hoạt động và hoàn trả vốn cho người gửi tiền, khi họ rút
tiền hoặc khi đến hạn thanh toán. Đây chính là rủi ro lớn nhất và có tác động cơ bản
đến sự an toàn của toàn bộ hoạt động ngân hàng. [2]
Vòng quay vốn tín dụng
- Thể hiện tốc độ luân chuyển vốn trong một thời kỳ nhất định. Tốc độ luân chuyển
vốn phụ thuộc vào người đi vay dùng vốn có hiệu quả, đúng mục đích thì khả năng
thu hồi vốn nhanh hơn, vốn tín dụng luân chuyển nhanh. [2]
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Số tiền vay bình quân 1 hộ
Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ tại một thời điểm nào đó, điều
đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ vay HSSV
hay không.
Số tiền cho vay bình quân một hộ =
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; Được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo
khả năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn
đóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo; học
sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng trung học chuyên
nghiệp dạy nghề các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng
chính sách đi