Quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NHƯ QUỲNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NHƯ QUỲNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ THU HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày

tháng

năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Như Quỳnh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên tại

TỈNH LÀO CAI.............................................................................................. 35
3.1. Khái quát chung về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai ............... 35
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng ................................. 35
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng ..................................................... 35
3.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng .................................................. 37
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai ............................................................... 38
3.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Lào Cai ......................................................................... 38
3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai ................................................................ 42


v
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay đối vớihọc sinh, sinh
viên tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai .......................................... 65
3.3.1. Các yếu tố thuộc ngân hàng ................................................................... 65
3.3.2. Các yếu tố về đối tượng thụ hưởng ........................................................ 69
3.3.3. Các yếu tố thuộc môi trường .................................................................. 70
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối học sinh, sinh viên tại
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai ....................................................... 72
3.4.1. Ưu điểm .................................................................................................. 72
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 74
Chương 4. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
LÀO CAI ......................................................................................................... 78
4.1. Định hướng, mục tiêu chương trình cho vay học sinh sinh viên tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 ....................................... 78
4.1.1. Định hướng hoạt động của ngân hàng ................................................... 78
4.1.2. Mục tiêu hoạt động của của ngân hàng .................................................. 79


STT

Ký hiệu viết tắt

Nội dung viết tắt

1

HĐQT

Hội đồng quản trị

2

HSSV

Học sinh sinh viên

3

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

4

SXKD

Sản xuất kinh doanh


Bảng 3.3.

Số lượng HSSV vay vốn tại NHCSXH tỉnh Lào Caigiai đoạn 2015
- 2017 ......................................................................................... 51

Bảng 3.4.

Tỷ lệ doanh số cho vay HSSV trong tổng doanh số cho vay của
NHCSXH tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017 .......................... 53

Bảng 3.6.

Doanh số thu nợ đến hạn chương trình cho vay HSSV tại
NHCSXH tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017 .......................... 60

Bảng 3.7.

Quy mô dư nợ HSSV tại NHCSXH tỉnh Lào Cai giai đoạn
2015 - 2017 ...................................................................... 61

Bảng 3.8.

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay
đối với HSSV tại NHCSXH tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 2017 ..................................................................................... 62

Bảng 3.9.

Tỷ trọng nguồn vốn HSSV tại NHCSXH tỉnh Lào Cai giai đoạn
2015-2017 .................................................................................. 65

Doanh số xóa nợ chương trình cho vay HSSV tại NHCSXH tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017 ................................................ 62


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư cho giáo dục là con đường duy nhất đem đến sự thịnh vượng và phát
triển cho đất nước. Cương lĩnh và Nghị quyết qua các kỳ Đại hội của Đảng đã xác
định: Giáo dục và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu; Giáo dục và đào tạo
có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là một
trong những động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển đất nước.
Theo đó, tín dụng cho học HSSV là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà
nước nhằm thực hiện quốc sách về giáo dục và đào tạo. Kể từ khi thực hiện Quyết
định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc lập “Quỹ tín dụng dành
cho sinh viên” và quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ra ngày 27 tháng 9 năm 2007 về
các ưu đãi tín dụng cho HSSV, hoạt động của chương trình này đã mang lại hiệu quả
xã hội thiết thực. Sau hơn 10 năm thực hiện chương trình, đến nay đã có hơn 3,5 triệu
lượt học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trên khắp cả nước được vay vốn học
tập. Kết quả đạt được từ hơn 10 năm qua cho thấy, chính sách tín dụng đối với học
sinh, sinh viên có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội, phù hợp với tình hình
thực tế, tạo được sự đồng thuận của các ngành, các cấp, của cộng đồng xã hội. Qua
đó đã góp phần xây dựng nguồn nhân lực được đào tạo có trình độ, kiến thức và tay
nghề phục vụ phát triển đất nước.
Lào Cai là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, trong những năm vừa qua
nền kinh tế đã có bước phát triển đáng khích lệ, đời sống nhân dân được nâng cao.
Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ người dân gặp khó khăn trong việc đầu tư cho
con em học tập, đào tạo nghề. Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều
chính sách ưu đãi tạo điều kiện cho con em các đối tượng này được học tập và học
nghề, đặc biệt là chính sách cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó

2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay đối với Học
sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai, từ đó, đề xuất một số
giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với Học sinh sinh viên tại
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay đối với
Học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội;


3
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với Học sinh
sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai;
- Phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn
chế cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay đối với Học sinh
sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay đối với Học
sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động cho vay đối
với Học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động
cho vay đối với Học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai.
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Lào Cai
- Về thời gian:
Số liệu thứ cấp được phân tích và đánh giá trong giai đoạn 2015 - 2017.
Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên tại
Ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1.1. Khái niệm
Trong xu thế phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường, ở mỗi quốc gia đều
nảy sinh tình trạng có những ngành hàng, những khu vực kinh tế, những đối tượng khách
hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện tiếp cận với dịch vụ tài chính của
các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, những ngành hàng, những khu vực kinh tế và
những đối tượng khách hàng này không thể bị bỏ qua mà cần sự hỗ trợ của Chính phủ
để tồn tại và phát triển bởi tính xã hội của nó:nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế cân
bằng giữa các vùng, miền, giữa các thành phần, đảm bảo sự chênh lệch giàu nghèo không
quá lớn và nhằm giải quyết các mục tiêu chính trị - xã hội. Để đảm bảo thực hiện các
mục tiêu nêu trên, Chính phủ các nước đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau, trong đó
công cụ tín dụng chính sách được đánh giá là công cụ có hiệu quả nhất.
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐTTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi
tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm thực
hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo, phục vụ cho tiến trình hội
nhập Quốc tế của Việt Nam. Ngân hàng chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều
hành thống nhất trong cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5000 tỷ đồng, thời hạn hoạt
động là 99 năm, không vì mục đích lợi nhuận mà phục vụ người nghèo và các đối tượng
chính sách khác. Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính
sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công
quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.





7
Thứ ba, NHCSXH hoạt động theo phương thức ủy thác bán phần qua các
tổ chức Hội, Đoàn thể với mạng lưới tổ TK&VV tại các thôn, bản, tổ dân phố.
Đây là mô hình cho vay gián tiếp, đối tượng vay chính sách không cần tới trực
tiếp ngân hàng mà thông qua các tổ hội nơi thường trú để làm thủ tục xin vay. Các
tổ hội cho vay như hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, hội nông dân... Thực tế để nâng
cao hiệu quả của việc vay vốn cũng như tiếp xúc với nguồn vốn ưu đãi thì mô hình
hoạt động cho vay theo tổ hội hoạt động rất hiệu quả. Bên cạnh đó, việc người dân
và ngay cả bản thân ngân hàng cũng dễ dàng hơn, chủ động hơn trong công tác tín
dụng và cấp tín dụng. Theo đó, đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn sẽ thông
qua tổ hội để làm các thủ tục hành chính, trước khi phê duyệt cấp tín dụng.
NHCSXH cũng thông qua các tổ, hội để đưa ra thông báo, quyết định, thời điểm,
đối tượng giải ngân.
Thứ tư, NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài
chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật; thực hiện
bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng. Ngân hàng
không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân
sách nhà nước; được Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ
bắt buộc của ngân hàng là 0%.
Thứ năm, ngân hàng chính sách xã hội là một loại hình ngân hàng đặc thù
thuộc sở hữu của Nhà nước, sử dụng một phần nguồn tài chính của Nhà nước. Do đó
mô hình tổ chức của nóphải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý Nhà nước có
liên quan để tham gia quản trị ngân hàng, hoạch định các chính sách tạo lập nguồn
vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượng từng thời kỳ do chỉ định
của Chính phủ. Có Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp. Quyền
quyết định thuộc về hội đồng quản trị, gồm các thành viên chuyên trách thuộc các cơ
quan của Chính phủ. Các quyết định thu chi trong hoạt động kinh doanh của
NHCSXH đều được các thành viên thuộc cơ quan nhà nước thông qua. NHCSXH

Nghề nghiệp tương lai trở thành niềm mong ước, sự kỳ vọng, lý tưởng, động
cơ, mục đích cơ bản nhất, quan trọng nhất trong cuộc sống và mọi hoạt động của sinh
viên. Đây là một đặc điểm rất quan trọng của HSSV. Đặc điểm này cho thấy mỗi
HSSV đều có những ước mơ, hoài bão về nghề nghiệp trong tương lai. Họ lấy đó làm
mục tiêu để phấn đấu, rèn luyện và nỗ lực hơn trong học tập. Tuy nhiên, trên thực tế


9
có một số HSSV không thực hiện được ước mơ, hoài bão của mình vì gia đình và bản
thân họ không có đủ nguồn lực tài chính để trang trải cho việc học tập, đặc biệt là học
cao đẳng, đại học.
- Học sinh, sinh viên là những người có cơ hội để thành công trong xã hội:
Do tính chất của hoạt động nghề nghiệp trong tương lai, họ là những người
có nhiều cơ hội thuận lợi hơn để chiếm những vị trí cao trong xã hội, nhất là trong
nền kinh tế tri thức. Đặc điểm này cho thấy HSSV là một lực lượng lao động rất
quan trọng của nền kinh tế trong tương lai. HSSV sẽ là lực lượng lao động có trí
thức, có trình độ, có kỹ năng làm việc tốt hơn lực lượng lao động phổ thông, không
qua đào tạo. Do đó, nếu Chính phủ các nước có các cơ chế, chính sách phù hợp, hỗ
trợ HSSV để họ có điều kiện theo học các chương trình đào tạo nghề, cao đẳng, đại
học thì lực lượng lao động có qua đào tạo này sẽ có những đóng góp tích cực hơn
trong việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh
cho nền kinh tế.
- Học sinh, sinh viên là những người có khả năng thích ứng cao, tiếp thu nhanh
các giá trị mới:
Phần lớn HSSV là những người trẻ tuổi, có sức khỏe tốt, thích học hỏi, khám
phá, tìm hiểu những cái mới nên dễ dàng thích nghi với các môi trường, điều kiện
mới, dễ dàng tiếp thu những giá trị mới trong cuộc sống. Đặc điểm này cho thấy
HSSV sẽ là lực lượng lao động tiên phong của nền kinh tế, họ sẽ là lực lượng lao
động có khả năng ứng dụng những thành tựu khoa học mới vào sản xuất để tăng năng
suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho nền kinh tế, góp phần

động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu của tổ chức trong điều kiện
môi trường biến động.
Đối với NHCSXH, cho vay HSSV là một trong những nội dung cơ bản, được
thực hiện bởi chủ thể là các ngân hàng, hướng đến đối tượng HSSV với mục tiêu hỗ
trợ và phát triển xã hội. Với ý nghĩa đó, có thể hiểu: Quản lý hoạt động cho vay đối
với HSSV là sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện chương
trình tín dụng HSSV theo quy định của Chính phủ, nhằm đảm bảo nguồn vốn cho vay
đến đúng đối tượng khách hàng đặc biệt là HSSV, vay để đầu tư cho học tập, nâng
cao trình độ, mang lại hiệu quả cao chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho tương
lai, tránh rủi ro đảm bảo an toàn nguồn vốn của Chính phủ.


11
1.1.3.2. Đặc điểm cho vay đối với học sinh, sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội
* Đối tượng: Đối tượng HSSV được vay vốn là học sinh, sinh viên mồ côi cả
cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao
động; học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc Hộ nghèo theo tiêu
chuẩn quy định của pháp luật; học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc
Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập
bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật; học sinh,
sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả
hoạn, dịch bệnh; bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ; lao động nông thôn học nghề theo Quyết định số 1956/QĐTTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
* Phương thức cho vay
Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức
cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và
có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên
mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có
khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà

vay trực tiếp đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng
người còn lại không có khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại
NHCSXH nơi địa bàn nhà trường đóng trụ sở.
* Tổ chức giải ngân
Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm 2 lần vào các kỳ học.
Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng của từng học
kỳ. Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học được sử dụng làm căn cứ
giải ngân cho 2 lần của năm học đó. Để giải ngân cho năm học tiếp theo phải có Giấy
xác nhận mới của nhà trường. Đến kỳ giải ngân, người vay mang Chứng minh nhân
dân, Khế ước nhận nợ đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay.
Trường hợp, người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành
viên trong hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã.
NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo đề nghị của người
vay (chuyển khoản vào tài khoản thẻ ATM của HSSV).
* Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay
Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay
cùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay.
Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu


13
nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học. Số tiền cho
vay được phân kỳ trả nợ tối đa 6 tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người
vay do ngân hàng và người vay thoả thuận ghi vào Khế ước nhận nợ. Trường hợp
người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng
HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi giải ngân số tiền
cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng. Đối với HSSV mà gia đình gặp
khó khăn về tài chính: NHCSXH chỉ cho vay một lần với thời gian học được vay
vốn tối đa không quá 12 tháng. Đối với những đối tượng này, NHCSXH nơi cho
vay và người vay thỏa thuận phát tiền vay nhiều lần hoặc một lần cho cả năm học,

chương trình...
b. Quản lý các hoạt động thực hiện cho vay đối với học sinh sinh viên
* Quản lý lập hồ sơ đề nghị cấp cho vay
Lập hồ sơ cho vay là khâu căn bản đầu tiên của quy trình cho vay, nó được
thực hiện ngay sau khi cán bộ cho vay tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ cho vay là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay. Việc quản
lý nội dung này được thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình sẽ tạo hành lang pháp lý
vững chắc cho ngân hàng trong quá trình quản lý cho vay.
Đối với HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình: NHCSXH sẽ thu hồ sơ đề nghị
vay vốn thông qua tổ TK&VV. Cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực
hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Hồ sơ bao
gồm: (1) Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ kèm Giấy xác nhận của nhà
trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công
chứng); (2) Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH; (3) Biên bản
họp Tổ TK&VV.
Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH: Nhân viên ngân hàng có
nhiệm vụ thu thập thông tin khách hàng và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ thủ
tục và cung cấp hồ sơ vay chi tiết. Hồ sơ bao gồm: (1) Giấy đề nghị vay vốn kiêm
Khế ước nhận nợ kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập
học (bản chính hoặc bản photo có công chứng); (2) Giấy xác nhận học sinh sinh viên
thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
của UBND cấp xã nơi học sinh sinh viên cư trú trước khi nhập trường. Đối với học
sinh sinh viên chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao
động phải có chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của cơ quan y tế cấp huyện trở
lên.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status