BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
LÊ NGỌC SÁCH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Khoa kinh tế và phát triển nông
thôn - Học viện Nông Nghiệp nghiệp Việt Nam đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt
những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường. Đặc
biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS. TS. Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác
tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên
đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn
thành luận văn.
Hà nội, ngày 25 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Sách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan.......................................................................................................ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ.............................................................................................viii
Danh mục sơ đồ................................................................................................viii
3.2.1 Cách tiếp cận ...................................................................................... 37
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu ....................................................................... 38
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin .............................................. 38
3.2.4 Phương pháp phân tích........................................................................ 39
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài ....................................... 40
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 42
4.1 Khái quát kết quả cho vay đối với học sinh sinh viên tại PGD Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên................................ 42
4.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho vay đối với học sinh sinh viên ..... 42
4.1.2 Các hoạt động cơ bản của PGD NHCSXH huyện Ân Thi ................... 44
4.1.3 Kết quả cho vay đối với HSSV tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi....... 46
4.1.4 Tình hình thu lãi, thu nợ từ cho vay vốn đối HSSV tại phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi ................................. 52
4.2 Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV tại PGD
NHCSXH huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên .................................................... 55
4.2.1 Đánh giá công tác tuyên truyền cho vay đối với học sinh sinh viên ..... 55
4.2.2 Đánh giá công tác quản lý đối tượng và hồ sơ vay vốn học sinh
sinh viên .............................................................................................. 60
4.2.3 Đánh giá quy trình cho vay và tổ chức giải ngân cho vay đối với
học sinh sinh viên................................................................................ 64
4.2.4 Đánh giá hoạt động kiểm tra, giám sát, quản lý nợ cho vay đối với
HSSV.................................................................................................. 70
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý cho vay đối với HSSV tại
PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên................ 76
4.3.1 Các yếu tố thuộc về NHCSXH ............................................................ 76
4.3.2 Các yếu tố thuộc về đối tượng vay vốn học sinh sinh viên ................. 80
4.3.3 Các yếu tố khác................................................................................... 83
4.4 Định hướng và một số giải pháp quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV
tại PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên ................84
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2010-2015 ............................ 11
3.1
Tình hình dân số - lao động huyện Ân Thi qua các năm 2013– 2014.... 34
3.2
Cơ cấu đối tượng, số lượng phiếu điều tra ............................................ 39
4.1
Nguồn vốn huy động tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi ....................... 44
4.2
Kết quả cho vay đối với HSSV tại PGD NHCSXH huyện Ân Thi........ 48
4.3
Dư nợ cho vay HSSV theo trình độ và ngành đào tạo đến
31/12/2014 ........................................................................................... 50
4.4
Tỷ trọng doanh số thu nợ HSSV tại PGD huyện Ân Thi....................... 53
4.5
4.13
Kết quả kiểm tra, giám sát tại PGD NH CSXH huyện Ân Thi .............. 71
4.14
Kết quả kiểm tra trước, trong khi cho vay ............................................ 72
4.15
Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm tra .......... 73
4.16
Cơ cấu tổ chức, trình độ cán bộ PGD NHCSXH huyện Ân Thi ............ 76
4.17
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo năm 2012 - 2014 ........................................ 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
3.1
4.1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM
Thẻ tín dụng
BĐD
Ban đại diện
BXĐGN
Ban xóa đói giảm nghèo
CC
Cơ cấu
ĐTN
Đoàn Thanh niên
HCCB
Hội Cựu chiến binh
HĐQT
Hội đồng quản trị
Số lượng
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
UBND
Uỷ ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa
hội nhập kinh tế quốc tế. Muốn hội nhập kinh tế quốc tế thì phải đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Muốn tiến hành
công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo,
phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh bền vững.
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước
trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Để phát triển sự
nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân
đang có 1,9 triệu hộ gia đình đang vay vốn cho trên 2,3 triệu học sinh, sinh viên
đi học. Tổng dư nợ là hơn 34.319 tỷ đồng: Trong đó, nợ quá hạn là 167 tỷ chiếm
tỷ lệ 0,47% (NHCSXH Việt Nam, 2014).
Ân Thi Là một huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất tỉnh, sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng 41% trong cơ cấu kinh tế của huyện. Trong đó hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ân Thi đã góp phần quan trọng trong
việc cấp tín dụng đặc biệt là tín dụng ưu đãi để cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác, đặc biệt là chương trình cho vay đối với học sinh sinh
viên (UBND huyện Ân Thi, 2014).
Tính đến 31/12/2014 tổng dư nợ là 85,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn bằng
không, giúp cho 3.594 hộ gia đình được vay vốn, cho 5.139 học sinh sinh viên
được đi học (NHCSXH huyện Ân Thi, 2014).
Trong quá trình triển khai, thực hiện công tác quản lý hoạt động cho vay
đối với học sinh sinh viên tồn tại nhiều bất cập cần phải làm rõ, cần có giải pháp
giải quyết kịp thời, đòi hỏi cần phải có sự quản lý tốt, chặt chẽ và linh hoạt.
Thứ nhất, đối tượng vay vốn HSSV còn nhiều bất cập, phụ thuộc vào
nhiều ngành, nhiều cấp dẫn đến xác nhận và quản lý chưa kịp thời; thứ hai, còn
một bộ phận cán bộ ngân hàng chưa nhận thức đúng được vai trò, trách nhiệm
của bản thân cũng như của hệ thống NHCSXH trong công cuộc giảm nghèo; thứ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
ba, công tác quản lý của hệ thống tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác cấp huyện và
cấp xã đang thực hiện mới chỉ là hình thức, chưa thực sự tâm huyết, chưa xác
định được vai trò và trách nhiệm của mình trong việc quản lý cho vay đối với
HSSV; thứ tư, công tác quản lý hồ sơ tại NHCSXH, của tổ chức hội và tại tổ
TK&VV còn nhiều tồn tại, yếu kém; thứ năm, công tác quản lý về nghiệp vụ
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu và điều tra của đề tài là các cơ quan, đơn vị thực
hiện quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh
Hưng Yên.
- Khách thể nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình vay vốn HSSV trên địa
bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Phạm vị nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình
quản lý hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại địa phương.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Ân Thi,
tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian 12 tháng (6/2014
đến nay).
- Thông tin thứ cấp thu thập từ năm 2012- 2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm cơ bản, mục đích, vai trò của quản lý hoạt động cho vay đối
với Học sinh, sinh viên
2.1.1.1 Khái niệm về học sinh, sinh viên
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp
chuyên nghiệp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề,
Cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên hiện nay có một ý nghĩa và vai
trò rất lớn đối với học sinh, sinh viên cũng như đối với tương lai của đất nước.
Đối tượng học sinh, sinh viên là lực lượng lao động chính của đất nước trong
tương lai và hiện tại nhưng hiện nay có rất nhiều gia đình đặc biệt là những gia
đình ở nông thôn có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không đủ điều kiện tài chính để
cho con em mình được tiếp tục học tập. Tín dụng ưu đãi cho vay đối với HSSV
đã góp phần làm giảm gánh nặng đồng thời tạo động lực thúc đẩy học sinh, sinh
viên ham học vươn lên.
2.1.1.4 Khái niệm và vai trò của quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV
Quản lý hoạt động cho vay đối với HSSV là một hoạt động xuyên suốt
trong quá trình triển khai thực hiện chính sách nó quyết định đến thành công hay
thất bại của chính sách đó, do vậy ta cần hiểu rõ thế nào là hoạt động quản lý.
Trong từng thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều lý
giải khác nhau.
a. Khái niệm
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động
của môi trường (Nguyễn Hữu Ngoan, 2014).
b. Mục đích
Giúp cho nhiều gia đình có con em đi học không vì điều kiện kinh tế khó
khăn mà không thể tiếp tục học hành, chuẩn bị một hành trang kiến thức rộng mở
vươn tới những chân trời mới với tương lai rạng rỡ đang ở phía trước. Quản lý tốt
chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên cũng tạo động lực chắp cánh cho
những ước mơ của những người làm cha, làm mẹ và ngay cả bản thân mỗi học
sinh sinh viên có thêm nghị lực cố gắng hơn nữa trên con đường tìm đến tri thức
đã chọn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
qui trình vay vốn và sử dụng vốn vay, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các
đối tượng thụ hưởng. Đảm bảo tính công khai, dân chủ, xã hội hóa và sự tham gia
quản lý của nhiều cấp nhiều ngành. Từ đó nâng cao hiệu quả của vốn vay. Công
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
tác tuyên truyền thực hiện tốt sẽ tránh được tình trạng trì trệ, trông chờ, ỷ lại của
người dân, khuyến khích họ tích cực, chủ động hơn khi tiếp cận nguồn vốn cho
vay đối với HSSV. Cho vay đối với HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính
do Nhà nước huy động để cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các
trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và
tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam vay, nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của
HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: Tiền học phí, chi phí mua sắm
sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại, gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ
nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối
tượng: Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật; hộ cận nghèo, hộ gia
đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình
quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật; Học sinh sinh
viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả
hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn nơi cư trú xác nhận (Thủ tướng Chính phủ, 2007).
Cho vay đối với học sinh sinh viên được thực hiện theo phương thức cho
vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có
trách nhiệm trả nợ NHCSXH. Trường hợp học sinh sinh viên mồ côi cả cha lẫn
không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là
nơi người đó đang sinh sống được UBND cấp xã xác nhận. Ngân hàng chính
sách xã hội không cho vay đối với những HSSV bị các cơ quan pháp luật xử phạt
hành chính trở lên về các hành vi: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. Mặt
khác, khi đối tượng vay vốn học sinh sinh viên có sự thay đổi về chủ thể, có sự
thay đổi về địa bàn sinh sống thì quản lý đối tượng có kịp thời thay đổi đáp ứng
được thực trạng đó không (Nguyễn Đức Minh, 2012).
- Thứ hai, từ việc quản lý được tốt đối tượng vay vốn giúp cho công tác
quản lý hồ sơ vay vốn cũng theo đó đòi hỏi phải đầy đủ và đúng quy trình mang
tính hệ thống, tính toàn diện, tính cụ thể, tính hợp pháp, hợp lệ, dễ tra cứu. Hồ sơ
cho vay được quy định cho từng cấp như hộ gia đình, tổ TK&VV, tổ chức hội,
ngân hàng. Công tác quản lý hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn luôn luôn theo một
trình tự cụ thể song số lượng hồ sơ lớn, món vay nhỏ lẻ thời gian vay vốn dài. Vì
thế, việc quản lý hồ sơ không thể xem nhẹ. Tại ngân hàng nơi cho vay, hồ sơ cho
vay lưu tại bộ phận kế toán được chia thành hai phần là hồ sơ pháp lý và hồ sơ
vay vốn của hộ vay (PGD NHCSXH huyện Ân Thi, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
- Hồ sơ pháp lý của tổ TK&VV được lập thành 2 liên, tổ TK&VV giữa
một liên, một liên lưu ngân hàng, bao gồm: Biên bản họp tổ Tiết kiệm và vay
vốn; Hợp đồng uỷ nhiệm giữa NHCSXH với Tổ TK&VV; Danh sách hộ gia đình
đề nghị vay vốn; Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay.
- Hồ sơ vay vốn của hộ vay bao gồm: Sổ vay vốn (sổ hộ vay và sổ lưu
Ngân hàng); giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay; sổ lưu tờ rời
theo dõi cho vay - thu nợ; giấy đề nghị cho vay lưu vụ; giấy đề nghị điều chỉnh
kỳ hạn nợ; giấy đề nghị gia hạn nợ; toàn bộ giấy tờ trên được kẹp trong sổ vay
Tiêu chí
Hộ có thu nhập bình quân:
1
Hộ nghèo
- Nông thôn là 400.000. đồng/người/ tháng
- Thành thị là 500.000. đồng/người/ tháng
2
Hộ cận nghèo
3
Hộ khó khăn
Hộ có mức thu nhập BQĐN là 130% chuẩn nghèo
Hộ có mức thu nhập BQĐN là 150% thu nhập bình
quân đầu người của hộ nghèo
(Nguồn: Thủ tướng Chính phủ, 2011)
2.1.2.3 Quy trình cho vay, tổ chức giải cho vay đối với HSSV tại Ngân hàng
chính sách xã hội
Qui trình cho vay: Trong quản lý cho vay đối với học sinh sinh viên, công
tác xây dựng và thực hiện quy trình cho vay luôn thống nhất với cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng và hệ thống nhận ủy thác từ Trung ương đến địa phương. Quá
trình cho vay được thể hiện rõ đối với từng cấp như hộ gia đình, tổ TK&VV, tổ
chức hội, ngân hàng. Tuy nhiên, quy trình cho vay tại NHCSXH đã được thực
được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và thực
hiện các nội dung khác theo quy định (NHCSXH Việt Nam, 2007).
Đối với hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang theo học và đang thực
hiện các khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu xin vay theo mức cho vay mới
hoặc lãi suất mới khi đã có quyết định thay đổi mức vay mới hoặc lãi suất mới
của Thủ tướng Chính phủ thực hiện, như sau:
- Người vay tiếp tục sử dụng hồ sơ cho vay cũ đã nhận nợ trước đây để
tiếp tục nhận nợ vay theo mức mới ở NHCSXH nơi đã cho vay.
- Nếu cho vay thông qua hộ gia đình: Người vay mang Khế ước nhận nợ
đã ký trước đây gửi tổ TK&VV và đề nghị nhu cầu điều chỉnh mức vay theo mức
cho vay mới. Tổ TK&VV tập hợp Khế ước nhận nợ của các thành viên trong tổ
gửi NHCSXH.
- Nếu cho vay trực tiếp HSSV: Người vay mang khế ước nhận nợ đã ký
trước đây đến NHCSXH nơi cho vay.
Sau khi nhận được khế ước nhận nợ (liên lưu người vay), cán bộ tín dụng
nơi cho vay thực hiện việc điều chỉnh mức cho vay mới hàng tháng và lãi suất
cho vay mới theo quy định vào khế ước nhận nợ cả liên lưu NHCSXH và liên lưu
người vay trình Giám đốc phê duyệt điều chỉnh mức cho vay và thực hiện việc
giải ngân theo quy định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Tổ chức giải ngân cho vay đối với học sinh sinh viên: Việc tổ chức cho
vay là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý cho vay đối với học sinh
sinh viên, được ngân hàng triển khai chủ yếu tại các điểm giao dịch tại xã, thị
trấn và thực hiện giải ngân mỗi năm 02 lần vào 2 kỳ học. Mô hình giao dịch theo
tổ giao dịch lưu động là một mô hình riêng có của NHCSXH. Nó không chỉ là
NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn trả
nợ. Trường hợp, người vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, trong
thời hạn phát tiền vay (thời gian ân hạn) thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu
cầu của người vay. Nhà nước có chính sách giảm lãi suất đối với trường hợp
người vay trả nợ trước hạn. HSSV vay vốn khi hoàn thành khóa học mà tham
gia nghĩa vụ quân sự thì được miễn lãi trong thời gian tham gia nghĩa vụ quân
sự (NHCSXH Việt Nam, 2007).
Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó;
trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau.
Một điểm thực sự ưu đãi có được ở chương trình này là việc giảm lãi khi hộ vay
trả nợ trước hạn. Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và
thời gian trả nợ trước hạn của người vay. Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả
nợ trước hạn được tính theo công thức sau:
Số tiền
lãi được
giảm
=
Số tiền gốc
trả nợ
trước hạn
x
Số ngày
trả nợ
trước hạn
diện HĐQT; Kiểm tra của các Hội đoàn thể nhận ủy thác cho vay; Kiểm tra của
Chính quyền các cấp (kiểm tra liên ngành); Kiểm tra đối chiếu trực tiếp của
ngân hàng. Như vậy công tác quản lý cho vay đối với HSSV mang tính xã hội
hóa rất cao.
Xuất phát từ đặc thù riêng trong hoạt động cho vay của NHCSXH thường
rủi ro tín dụng gắn liền với chất lượng tín dụng và là hoạt động quan trọng, có
quy mô nhất của ngân hàng nên đặt ra cho quản lý rủi ro cũng chủ yếu là quản lý
rủi ro tín dụng. Rủi ro có thể phân chia thành nhiều loại như rủi ro tín dụng; rủi
ro hối đoái; rủi ro lãi suất; rủi ro do thanh khoản; rủi ro tồn đọng vốn; các rủi ro
khác. Trong mỗi trường hợp cho vay đều tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng
thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên, không phải lúc nào người vay cũng có thể đáp
ứng được cả hai nguyên tắc này, nên xác định rủi ro tín dụng là không thể tránh
khỏi. Nguyên nhân có thể từ phía người vay, cũng có thể xuất phát từ phía Ngân
hàng hay là những nguyên nhân bất khả kháng phát sinh như khả năng hoàn trả
gốc của người vay thay đổi, người vay làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, trong gia đình phát sinh những biến động không lường
trước như ốm đau, tai nạn và cả những rủi ro đến ngay từ học sinh sinh viên.
Nguyên nhân có thể đến từ phía Ngân hàng và các cơ quan khác chung tay quản
lý vốn vay (Thủ tướng Chính phủ, 2010).
b. Quản lý nợ cho vay vốn đối với học sinh sinh viên
Trong quản lý cho vay đối học sinh sinh viên, quản lý rủi ro tín dụng luôn
luôn cần được quan tâm đúng với những tiềm ẩn rủi ro rất cao so với các chương
trình cho vay khác đang được thực hiện. Mặt khác, công tác kiểm tra được coi là
một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng nhằm làm lành mạnh hóa
mọi vấn đề liên quan đến chương trình vay vốn. Tổ TK&VV có nhiệm vụ kiểm
tra điều kiện vay vốn của người vay khi nhận hồ sơ vay vốn từ người vay để xác
định đúng đối tượng được vay. Thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế