IN
H
TẾ
H
U
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----
Ọ
C
K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TR
Ư
Ờ
Ế
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nổ lực của bản thân,
H
thành nhất, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
U
tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức. Với tình cảm chân
TẾ
Toàn thể quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền
đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập
H
tại trường.
IN
Th.S Hoàng La Phương Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
K
này.
Ờ
sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để đề tài của em được hoàn chỉnh
TR
Ư
hơn.
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thảo
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................v
Ế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................vi
U
3.2 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................3
IH
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu....................................................................3
Ạ
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu...............................................................4
Đ
5. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................5
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................6
G
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................6
N
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội và tín dụng HSSV ............................6
Ờ
1.1.1 Sự thành lập và vai trò của ngân hàng Chính sách xã hội ..............................6
TR
2.1 Khái quát về tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Hiệp Đức .............................16
H
2.1.1 Điều kiện tự nhiên .........................................................................................16
TẾ
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ...............................................................17
2.2 Tổng quan về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hiệp Đức
H
.............................................................................................................................18
IN
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................18
2.2.2 Tình hình bộ máy tổ chức và lao động tại Ngân hàng.................................18
K
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của PGD NHCSXH ...................................................19
C
2.2.4 Tình hình nguồn nhân lực trong 3 năm (2012-2014)....................................20
Ọ
2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng HSSV tại PGD NHCSXH
TR
huyện Hiệp Đức .........................................................................................................37
2.5.1 Thuận lợi......................................................................................................37
2.5.2 Khó khăn .......................................................................................................38
2.6 Đánh giá công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng HSSV .........................38
2.6.1 Đặc điểm mẫu điều tra ..................................................................................38
2.6.2 Đánh giá về quy trình và thủ tục cho vay .....................................................40
SVTH: Lê Thị Thảo
iii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
2.6.3 Đánh giá về cơ sở vật chất ............................................................................43
2.6.4 Đánh giá về nhân viên và cộng tác viên ngân hàng .....................................45
2.6.5 Đánh giá về mức lãi suất, mức cho vay và thời hạn vay vốn .......................49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÍN
Ế
DỤNG HSSV TẠI PGD NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN HIỆP ĐỨC ........................53
U
1. Kết luận......................................................................................................................58
IH
2. Kiến nghị ...................................................................................................................59
2.1 Kiến nghị đối với ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Nam ........................................59
Ạ
2.2 Đối với NHCSXH Trung ương ...........................................................................59
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................60
SVTH: Lê Thị Thảo
iv
Ế
HSSV
: Trung ương
HCCB
: Hội cựu chiến binh
DTN
: Đoàn thanh niên
HND
: Hội nông dân
HPN
: Hội phụ nữ
CSXH
: Chính Sách Xã Hội
CBNV
: Cán bộ nhân viên
: Doanh số cho vay
-
: Giá trị không xác định
G
Tổ TK&VV
N
Ờ
Ư
TR
K
C
Ọ
IH
ĐVT
XĐGN
IN
TW
TẾ
Bảng 4: Doanh số cho vay HSSV tại PGD NHCSXH huyện Hiệp Đức qua 3 năm.....27
Bảng 5: Số lượng HSSV tham gia vay vốn ...................................................................29
H
Bảng 6: Doanh số thu nợ tín dụng HSSV tại PGD qua 3 năm(2012-2014)..................32
IN
Bảng 7: Tình hình dư nợ của chương trình tín dụng HSSV tại ngân hàng CSXH huyện
Hiệp Đức qua 3 năm (2012-2014).................................................................................35
K
Bảng 8: Đặc điểm mẫu điều tra theo địa bàn sống ........................................................40
C
Bảng 9: Đặc điểm của đối tượng điều tra ......................................................................40
Ọ
Bảng 10: Kết quả kiểm định One-sample T-test về quy trình thủ tục cho vay .............41
IH
Bảng 11: Kết quả kiểm định One-sample T-Test về cơ sở vật chất..............................43
Bảng 12 : Kết quả kiểm đinh One-sample T-Test về chất lượng nhân viên và cộng tác
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại PGD NHCSXH huyện Hiệp Đức qua 3
năm ( 2012-2014 ) .........................................................................................................22
Ế
Biểu đồ 2: Tổng nguồn vốn vay tại PGD ngân hàng CSXH huyện Hiệp Đức qua 3 năm
U
(2012-2014) ...................................................................................................................25
H
Biểu đồ 3: Doanh số cho vay chương trình tín dụng HSSV qua các năm ....................27
TẾ
Biểu đồ 4: Doanh số cho vay ủy thác qua các Hội trong 3 năm (20012-2014) ............29
Biểu đồ 5: Số lượng HSSV vay vốn tại PGD NHCSXH huyện Hiệp Đức qua 3 năm
H
(2012-2014) ...................................................................................................................30
IN
Biểu đồ 6: Doanh số thu nợ qua ủy thác và trực tiếp tại PGD qua 3 năm (2012-2014).......33
Biểu đồ 9: Cơ cấu mẫu điều tra phân theo nghề nghiệp................................................39
SVTH: Lê Thị Thảo
vii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển còn nhiều vấn đề cần
phải quan tâm và xây dựng để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới. Với tình hình
Ế
hiện nay cho thấy nước ta vẫn còn là một quốc gia có nền kinh tế phát triển chậm hơn
U
nhiều so với rất nhiều nước khác trên thế giới. Nền kinh tế vẫn còn nặng về nông
H
nghiệp, hộ nghèo vẫn còn chiếm tỷ lệ cao…Đây là một trong những thách thức không
TẾ
nhỏ cho sự phát triển của nước ta. Trong số các mục tiêu chính sách của quốc gia thì
giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp có ý nghĩa lớn, vừa góp phần xóa đói giảm
H
nghèo một cách bền vững, vừa giảm các tệ nạn xã hội khác và thúc đẩy tăng trưởng
IN
kinh tế. Bởi vậy, giải pháp thông qua ngân hàng Chính Sách Xã Hội để góp phần giải
quyết những khó khăn trên được chính phủ đặc biệt chú trọng.
K
Tại các Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội hiện nay có nhiều chương trình tín dụng
Ờ
cho vay rất phong phú như cho vay hộ nghèo, cho vay xuất khẩu lao động, cho vay
Ư
giải quyết việc làm.... trong số đó cần phải kể đến chương trình tín dụng Học Sinh
TR
Sinh Viên. Mục đích của tín dụng học sinh sinh viên được khẳng định nhằm để “Trang
trải một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học
tại trường”. Hoạt động tín dụng học sinh sinh viên đã góp phần không hề nhỏ trong
việc hỗ trợ học tập góp phần giảm tỉ lệ thất nhiệp, nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân
tài. Hiện nay ngân hàng đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn,
thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để đối tượng nghiên vay vốn tiếp
SVTH: Lê Thị Thảo
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Tuy nhiên còn có rất nhiều vấn đề nảy sinh từ phía
người đi vay và cho vay, vì vậy những kết quả đạt được chưa tương xứng với nguồn
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
C
học sinh sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hộị huyện Hiệp Đức. Trên cơ sơ đó
IH
2.2 Mục tiêu cụ thể
Ọ
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nguồn vốn vay này.
- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính
Ạ
sách xã hội huyện Hiệp Đức qua 3 năm ( 2012-2014).
Đ
- Đánh giá hoạt động thực hiện chương trình tín dụng học sinh sinh viên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng học
G
sinh sinh viên tại PGD ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Đức.
- Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động tín dụng học sinh sinh viên được thu
thập tại phòng kế toán và tín dụng tại PGD ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Đức.
- Số liệu sơ cấp là phiếu điều tra về các vấn đề liên quan đến tín dụng học sinh
U
học sinh sinh viên của PGD ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Đức.
Ế
sinh viên được khảo sát và điều tra đối với các hộ gia đình tham gia vay vốn tín dụng
H
3.2 Đối tượng nghiên cứu
TẾ
− Hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội huyện
Hiệp Đức.
H
− Đối tượng của nghiên cứu còn là các khách hàng tham gia vay vốn tín dụng
IN
HSSV tại NHCSXH huyện Hiệp Đức.
4. Phương pháp nghiên cứu
N
chính sách xã hội huyện Hiệp Đức.
Ư
Ờ
Phương pháp chọn mẫu:
Về kích thước mẫu, nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu cỡ
TR
mẫu nghiên cứu được xác định bằng việc sử dụng thông qua công thức:
2: phương sai
: độ lệch chuẩn
Z2 * 2
n = -------e2
n: kích cỡ mẫu
e: sai số mẫu cho phép
z: Là giá trị tương ứng của miền thống kê (z=1.96) có độ tin cậy là 95%.
SVTH: Lê Thị Thảo
3
− Việc chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
IN
− Thời gian điều tra được xác định là trong khoảng từ tháng 2 đến tháng 5/2015.
Như vậy, mẫu điều tra sẽ là những hộ đang sử dụng vốn vay học sinh sinh viên.
K
− Trong quá trình phát bảng hỏi, người điều tra cũng đồng thời giải đáp các thắc
C
mắc cho khách hàng nhằm hạn chế số bảng hỏi không hợp lệ.
Ọ
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
IH
- Việc tổng hợp số liệu được tiến hành bằng phương pháp phân tổ thống kê. Căn
cứ vào các tiêu thức khác nhau phân loại kết quả nghiên cứu thành những nhóm riêng
Ạ
để phân tích.
Đ
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
Mức ý nghĩa : α = 0,05
Các giả thuyết thống kê là những nhận định, ý kiến được nêu ra trong phiếu điều
tra dưới hình thức đánh giá bởi thang đo Likert 5 mức độ:
1- Rất không đồng ý 2 - Không đồng ý 3 - Bình thường 4 - Đồng ý 5 - Rất đồng ý
Ế
5. Kết cấu của đề tài
U
Bố cục đề tài gồm có 3 phần:
H
Phần 1: Đặt vấn đề
TẾ
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
IN
ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Đức.
tại phòng giao dịch ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Hiệp Đức.
SVTH: Lê Thị Thảo
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội và tín dụng HSSV
1.1.1 Sự thành lập và vai trò của ngân hàng Chính sách xã hội
Ế
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số
U
131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách
H
tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục
TẾ
Ạ
Hiện nay, NHCSXH bao gồm 10 chương trình tín dụng với các mức lãi suất
Đ
khác nhau:
-Chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo (0,6%/tháng).
G
-Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (0,6%/tháng).
N
-Chương trình tín dụng cho vay xuất khẩu lao động (0,65%/tháng).
TR
Ư
Ờ
-Chương trình tín dụng cho vay giải quyết việc làm (0,6%/tháng).
-Chương trình tín dụng nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn (0,8%/tháng).
-Chương trình tín dụng cho vay hộ SXKD tại vùng khó khăn (0,85%/tháng).
-Chương trình tín dụng cho vay dự án phát triển lâm nghiệp (0,6%/tháng).
-Chương trình tín dụng cho vay đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn (0,1%/tháng).
-Chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo về nhà ở (0,25%/tháng).
trường.
- Đối tượng vay vốn và đối tượng sử dụng vốn tách bạch với nhau. Theo quy
H
định của NHCSXH, người vay vốn và chịu trách nhiệm về khoản vay phải là các hộ
IN
gia đình, có thể là bố hoặc mẹ, người sử dụng vốn vay là HSSV đang theo học tại các
trường đào tạo trong cả nước.
K
1.1.4 Những nội dung liên quan đến tín dụng học sinh sinh viên của Ngân
C
hàng Chính sách xã hội
Ọ
Mục tiêu: giúp cho hàng triệu HSSV có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập,
IH
nhiều HSSV có nguy cơ bỏ học được tiếp tục con đường học tập của mình.
Đối tượng được vay vốn:
hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn
nơi cư trú.
Phương thức cho vay: NHCSXH áp dụng theo 2 phương thức cho vay:
SVTH: Lê Thị Thảo
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
− HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình:
+ Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ
NHCSXH.
+ Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên
Ế
Tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn, ấp, bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ gia đình
U
đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị
H
vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận.
TẾ
Ạ
− Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi, phải có xác nhận của nhà trường về việc
Đ
đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ
bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
G
Mức vốn cho vay
N
− Mức vốn cho vay theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Ờ
− Theo văn bản 1662/NHCS-TDSV ngày 8/7/2011 quy định từ ngày 01/8/2011 -
TR
Ư
31/7/2013, mức cho vay tối đa 1.000.000đ/tháng (10.000.000đ/năm học).
− Theo văn bản 2665/NHCS-TDSV ngày 23/7/2013 quy định từ ngày 1/8/2013
mức cho vay tối đa 1.100.000đ/tháng (11.000.000đ/năm học)
vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian
TẾ
HSSV được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập
(nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân
H
hàng CSXH quy định hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn.
IN
− Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả
K
món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình đào tạo có
thời gian đào tạo không quá 1 năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền
C
vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát
Ọ
tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng CSXH
IH
+ Khi giải ngân số tiền cho vay của học kì cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay
cùng người vay thỏa thuận việc định kì trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay. Người vay
phải trả nợ gốc khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ
ngày HSSV kết thúc khóa học. Số tiền cho vay được phân kì trả nợ tối đa 6 tháng 1
lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do Ngân hàng và người vay thỏa thuận
ghi vào sổ TK&VV.
SVTH: Lê Thị Thảo
9
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
+ Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra
trường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi giải
ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng.
− Thu nợ gốc:
Ế
+ Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận trong khế
U
ước nhận nợ.
H
IH
trước hạn. Hướng dẫn cụ thể về giảm lãi để khuyến khích trả nợ trước hạn được thực
hiện theo văn bản riêng của NHCSXH.
Ạ
+ Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó; trường
Đ
hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau.
G
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn.
N
− Gia hạn trả nợ: Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả
Ờ
được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng CSXH xem xét cho
Ư
gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho
phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế -
H
xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy
TẾ
bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất
hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức
H
vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Xuất hiện sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất, làm cho
IN
xã hội có sự phân hóa: giàu, nghèo, người nắm quyền lực, người không có gì....Khi
người nghèo gặp phải những khó khăn không thể tránh thì buộc họ phải đi vay, mà
K
những người giàu thì câu kết với nhau ðể ấn ðịnh lãi suất cao, chính vì thế, tín dụng
C
nặng lãi ra đời. Trong giai đoạn tín dụng nặng lãi, tín dụng có lãi suất cao nhất là 40-
Ọ
Ư
bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,...
Hay có thể nói: “ Tín dụng là quan hệ giao dịch, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau
giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hay tài sản cam kết hoàn trả theo
thời hạn đã thỏa thuận. Giá trị hoàn trả thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay người đi
vay phải trả thêm phần lợi tức tín dụng cho người cho vay”. Viện nghiên cứu khoa học
Ngân hàng (2002), Tín dụng cho các doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê.
SVTH: Lê Thị Thảo
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng với bên đi vay (là các tổ
chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có
Ế
trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn
U
đủ những lợi thế và bất lợi của tín dụng gián tiếp.
IH
− Thời hạn rất đa dạng (chủ yếu là ngắn hạn), vì ngân hàng cũng là người đi vay
tính chất toàn là nguồn vốn tạm thời.
Ạ
− Mục đích của tín dụng ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc
Đ
tiêu dùng qua đó thu lợi nhuận.
G
− Sự tin tưởng của quan hệ tín dụng ngân hàng là rất quan trọng bởi lẽ sự an
N
toàn trong hoạt động hệ thống ngân hàng không những quyết định sự tồn tại và phát
Ờ
triển của ngân hàng mà có thể gây phản ứng lan ra nền kinh tế.
TR
U
nhanh tốc độ phát triển.
H
-Vì nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi của tín dụng ngân hàng nên nó góp
TẾ
phần tác động tới các đơn vị sử dụng nguồn vay vốn ngân hàng có hiệu quả.
-Bên cạnh đó tín dụng ngân hàng cũng thúc đẩy sự mở rộng và phát triển
H
nghành ngoại thương và góp phần bình ổn giá cả nền kinh tế.
IN
-Một vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng là “ tạo tiền trong nền kinh tế
1.2.4 Quy trình tín dụng căn bản
K
thông qua bội số tiền gửi”.
C
Ư
Ờ
trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu:
-Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự
đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro
và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
-Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách
hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay.
SVTH: Lê Thị Thảo
13
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
Quyết định và kí hợp đồng tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với
một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
Ế
hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh
IH
Giám sát tín dụng
Ọ
gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra sử dụng vốn vay thực tế của khách
Ạ
hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng để đảm bảo khả
Đ
năng thu nợ.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
G
Đây là khâu kết thúc quy trình tín dụng. Thanh lí hợp đồng tín dụng bao gồm
N
các công việc quan trọng sau:
-Thanh lí hợp đồng tín dụng: nếu hết hạn hợp đồng tín dụng và khách hàng đã
Ế
hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục
U
thanh lí hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách
H
hàng vào kho lưu trữ.
TẾ
1.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu
Doanh số cho vay
DSCV = Dư nợ cuối kì – Dư nợ đầu kì + DSTN trong kì
IN
H
Doanh số thu nợ
DSTN = Dư nợ đầu kì + DSCV trong kì – dư nợ cuối kì
K
N
Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường
TR
Ư
Ờ
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% - 10% được coi là không bình thường
Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% - 15% được coi là cao
Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 15% - 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơ
khủng hoảng rất lớn.
Hệ số thu nợ (tỉ lệ thu nợ).
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả công tác thu hồi nợ của Ngân hàng từ việc cho
khách hàng vay.
Hệ số thu nợ = (DSTN/ DSCV) * 100%
SVTH: Lê Thị Thảo
15
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN
C
- Phía Bắc giáp huyện Quế Sơn.
K
- Phía Nam giáp huyện Tiên Phước và Bắc Trà My.
Ọ
Địa hình mang nét đặc trưng của địa hình vùng đồi núi phức tạp và độ chia cắt
IH
lớn, độ dốc giảm dần từ Tây sang Đông. Hơn 80% là diện tích đồi núi, tập trung chủ
yếu ở phía Bắc, Nam và Tây của huyện. Còn lại là dạng đồng bằng thung lũng, phân
Ạ
bố ven các chân đồi núi và tập trung nhiều ở phía Đông.
Đ
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, hướng gió chính là gió mùa Đông - Bắc và Đông Nam. Ngoài ra còn có gió Tây - Nam thường xuất hiện trong tháng 5 đến tháng 7.
G
Nhiệt độ trung bình năm: 250C. Lượng mưa trung bình năm: 2.270 mm, mùa mưa dao
N