Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………………5
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ…………………………………………………….6
Lời mở đầu………………………………………………………………………7
Chương 1: Cơ sở khoa học về tín dụng xoá đói giảm nghèo trong nông
nghiệp, nông thôn………………………………………………………………
10
1.1. Những vấn đề cơ bản về nghèo đói……………………………………...10
1.1.1. Các khái niệm về đói nghèo…………………………………………..10
1.1.1.1. Thế nào là đói nghèo…………………………………………...10
1.1.1.2. Khái niệm đói…………………………………………………..11
1.1.1.3. Khái niệm nghèo……………………………………………….12
1.1.1.4. Mối quan hệ giữa đói và nghèo………………………………...12
1.1.2. Tiêu chí xác định đói nghèo…………………………………………..13
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo……………………………………………….16
1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan………………………………………16
1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan…………………………………………17
1.2. Những khái niệm cơ bản liên quan đến tín dụng NHCS………………...19
1.2.1. Định nghĩa ngân hàng chính sách xã hội……………………………...19
1.2.2. Hoạt động tín dụng của NHCS………………………………………..21
1.2.2.1. Khái niệm tín dụng chính sách xã hội….………………………21
1.2.2.2. Đặc điểm của tín dụng xoá đói giảm nghèo……………………22
1.2.2.3. Phân loại tín dụng chính sách xã hội.…………………………..23
1.2.2.4. Vai trò của tín dụng chính sách đối với xoá đói giảm nghèo…..24
1.2.2.5. Các nguồn vốn của NHCSXH………………………………….26
1.2.2.6. Lãi suất tại NHCSXH…………………………………………..29
1.2.2.7. Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHCSXH…………………31
1.2.2.8. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát vốn vay của NHCSXH………...33
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
2.3.2. Tình hình cho vay vốn đối với hộ nghèo……………………………...56
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
2
Chuyên đề thực tập
2.3.2.1. Tình hình dư nợ theo địa bàn xã………………………………..56
2.3.2.2. Tình hình dư nợ phân theo hội đoàn thể……………………….61
2.3.2.3. Tình hình dư nợ theo thời hạn cho vay các hộ nghèo tại
NHCSXH………………………………………………………63
2.3.2.4. Tình hình dư nợ hộ nghèo phân theo ngành kinh tế……………64
2.3.2.5. Tình hình thu hồi nợ của ngân hàng……………………………65
2.3.2.6. Tình hình nợ quá hạn và nguyên nhân…………………………68
2.3.2.7. Một số ý kiến của người vay…………………………………..70
2.4. Tình hình sử dụng vốn của các hộ nghèo vay vốn………………………71
2.5. Đánh giá kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng
XĐGN tại NHCSXH huyện Thanh Trì……………………………72
2.5.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng XĐGN của NHCSXH huyện
Thanh Trì……………………………………………………………...72
2.5.1.1. Hiệu quả kinh tế………………………………………………..73
2.5.1.2. Hiệu quả xã hội………………………………………………...75
2.5.2. Kết quả đạt được trong việc huy động và cho vay XĐGN…………...78
2.5.3. Những mặt còn tồn tại trong hoạt động xoá đói giảm nghèo…………79
2.5.4. Một số hộ điển hình thoát nghèo nhờ vốn vay của NHCSXH………..83
Chương 3: Phuơng hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng xoá đói giảm nghèo của NHCSXH huyện Thanh Trì…………………86
3.1. Phương hướng xoá đói giảm nghèo của huyện Thanh Trì và phương hướng
mở rộng hoạt động tín dụng XĐGN của NHCSXH huyện Thanh
Trì………………………………………………………………………..86
3.1.1. Phương hướng xoá đói giảm nghèo của huyện Thanh Trì……………86
3.1.2. Phương hướng mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
XĐGN của NHCSXH huyện Thanh Trì……………………………...87
Trì……………………………………………………………………105
3.3.5. Kiến nghị đối với NHCSXH huyện Thanh Trì……………………...106
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
4
Chuyên đề thực tập
Kết luận………………………………………………………………………..107
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………....109
Phụ lục………………………………………………………………………...111
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội.
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
PGD: Phòng giao dịch.
UBND: Uỷ ban nhân dân.
XĐGN: Xoá đói giảm nghèo.
NSNN: Ngân sách nhà nước.
CMND: Chứng minh nhân dân.
HĐND: Hội đồng nhân dân.
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
5
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ.
Trang
Sơ đồ 1: Vòng luẩn quẩn của đói nghèo…………………………………………..19
Bảng 1: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH…………………………….……30
Bảng 2: Các loại lãi suất cho vay tại NHCSXH…………………………………...31
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của NHCSXH huyện Thanh Trì phân theo loại
tiền gửi………………………………………………………………………….….54
Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn của NHCSXH huyện Thanh
Trì……………………………………………………………………………….….55
nói chung và huyện Thanh Trì nói riêng là thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Để giải
quyết nguyên nhân này thì Nhà nước đã có nhiều giải pháp trong đó có việc thành lập
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Sự ra đời của NHCSXH có ý nghĩa to lớn, đã
thiết lập được một kênh tín dụng chính thức hỗ trợ cho người nghèo có vốn sản xuất,
tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước giúp hộ nghèo làm quen với nền sản
xuất hàng hoá, để hộ nghèo có một địa chỉ tin cậy khi cần vốn.
NHCSXH huyện Thanh Trì được thành lập vào ngày 4 tháng 7 năm 2003. Sau 4
năm hoạt động NHCSXH huyện Thanh Trì đã hoàn thành tốt kế hoạch cho vay hộ
nghèo, nhờ vốn vay từ NHCS huyện Thanh Trì nhiều hộ nghèo đã thoát nghèo, tỷ lệ
hộ nghèo giảm, giúp nền kinh tế huyện Thanh Trì từng bước phát triển.
Tuy nhiên thực trạng cho thấy có nhiều hộ sử dụng vốn vay chưa hiệu quả, và
cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với chuẩn đói nghèo mới, tỷ lệ đói nghèo tăng
lên, thì nhu cầu vốn vay của người nghèo ngày càng tăng về cả số hộ cần vay và số
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
7
Chuyên đề thực tập
tiền cần vay của mỗi hộ. Nhu cầu vay thì lớn trong khi đó nguồn vốn của Ngân hàng
thì lại thiếu. Chính từ vấn đề khó khăn này nên em đã chọn đề tài: “ Thực
trạng và giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động tín dụng xoá đói giảm
nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Trì” làm
chuyên đề thực tập cho mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA CHUYÊN ĐỀ:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về đói nghèo và hoạt động tín dụng xoá đói
giảm nghèo và các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động tín dụng xoá
đói giảm nghèo.
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng xoá đói giảm nghèo tại NHCSXH
huyện Thanh Trì, thông qua đó sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá kết quả và
hiệu quả, những mặt đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động
tín dụng xoá đói giảm nghèo.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động
Đồng thời người viết cũng phân tích nguyên nhân của những biến động đó, phân tích
những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của chúng. Trên cơ sở đó để
đưa ra các giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng XĐGN của
NHCSXH Thanh Trì.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu có liên quan đến hoạt
động tín dụng XĐGN qua các năm tại NHCSXH huyện Thanh Trì; thu thập các số
liệu liên quan đến tình hình đói nghèo của huyện Thanh Trì tại UBND huyện để phục
vụ cho việc đánh giá thực trạng.
- Phương pháp thống kê: thống kê, sắp xếp các số liệu đã thu thập được cho logic
đúng trình tự thời gian, tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả qua các năm dựa vào
số liệu thu thập được để phục vụ cho việc phân tích thực trạng.
5. KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của chuyên đề được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về tín dụng xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp,
nông thôn.
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
9
Chuyên đề thực tập
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng xoá đói giảm nghèo tại phòng giao dịch
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Trì.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng xoá đói giảm
nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách huyện Thanh Trì
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÍN DỤNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN.
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÓI NGHÈO:
1.1.1.Các khái niệm về đói nghèo:
1.1.1.1.Thế nào là đói nghèo:
Đói nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu và tồn tại ở nhiều thời đại. Mỗi quốc gia,
sản cơ bản và cơ hội mà mỗi con người có quyền được hưởng. Mọi người cần được
tiếp cận với giáo dục cở sở và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản”.
Có thể nói các quan niệm này không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí để xác định
đều dựa trên mức chi tiêu để thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người. Sự khác biệt ở
đây là mức độ thoả mãn các nhu cầu này là khác nhau giữa các khu vực.
Tóm lại, nghèo đói là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp
bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu để duy trì một cuộc sống ở một khu vực, tại một
thời điểm nhất định.
1.1.1.2.Khái niệm đói:
Đói là tình trạng thu nhập không đủ chi dùng cho nhu cầu ăn.
Sự nghèo khổ tuyệt đối, sự bần cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người
không có ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết, sự đứt đoạn trong nhu
cầu ăn. Đói là một khái niệm biểu đạt tình trạng con người ăn không đủ no, không đủ
năng lượng tối cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động,
để tái sản xuất sức lao động. Đây là trường hợp đói gay gắt kinh niên, là tình trạng
thiếu ăn thường xuyên. Còn nếu con người trong những hoàn cảnh đột xuất, bất ngờ
do thiên tai bão lũ, mất mùa, bệnh tật, rơi vào cùng cực, không có lương thực, thực
phẩm để ăn, có thể dẫn tới cái chết thì đó là trường hợp đói gay gắt cấp tính, phải cứu
trợ khẩn cấp. Dù ở dạng nào thì đói đều đi liền với thiếu dinh dưỡng, suy dinh dưỡng.
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
11
Chuyên đề thực tập
Biểu hiện của đói là: thất thường về lượng, đứt bữa, đứt bữa kéo dài. Về mặt năng
lượng nếu trong một ngày con người chỉ được thoả mãn mức 1500calo/ngày thì đó là
thiếu đói, dưới mức đó là đói gay gắt.
1.1.1.3.Khái niệm nghèo:
Về mặt kinh tế nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu. Trong
hoàn cảnh nghèo thì người nghèo và hộ nghèo cũng vẫn chỉ vật lộn với những mưu
sinh hàng ngày về kinh tế vật chất, biểu hiện trực tiếp nhất là ở bữa ăn. Họ không thể
vươn tới các nhu cầu về văn hoá – tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm
gay gắt. Đây thuần tuý vẫn là đói ăn, nằm trọn trong phạm trù kinh tế - vật chất. Nó
khác với đói thông tin, đói thụ hưởng văn hóa thuộc phạm trù đời sống văn hóa tinh
thần. Quan niệm về nghèo thì có thể có nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối, tất nhiên
dù ở dạng nào thì nghèo vẫn có quan hệ mật thiết với đói. Nghèo là một kiểu đói tiềm
tàng và đói là tình trạng hiển nhiên của nghèo. Sự nghèo và nghèo khổ kéo dài, nếu
không ra khỏi cái vòng luẩn quẩn của cảnh trì trệ, túng thiếu thì chỉ cần xảy ra những
biến cố đột xuất của hoàn cảnh là con người ta dễ dàng rơi vào cảnh đói.
Chúng ta có thể xoá được đói là do nhu cầu ăn của con người có giới hạn nên có
thể phấn đấu xoá đói. Nhưng chúng ta chỉ có thể giảm nghèo là vì trong từng giai
đoạn mức thu nhập và chi dùng tối thiểu là khác nhau và ngày càng cao vì vậy bao
giờ cũng có một bộ phận dân cư rơi vào tình trạng nghèo.
1.1.2.Tiêu chí xác định đói nghèo:
- Tiêu chí xác định hộ nghèo, người nghèo:
Hộ nghèo là những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới ngưỡng nghèo. Như
vậy tiêu chí chủ yếu để nhận diện hộ nghèo là thu nhập bình quân đầu người. Thu
nhập bình quân đầu người này lại phải dựa vào ngưỡng nghèo hay chuẩn nghèo được
từng nước, từng vùng ban hành vào từng giai đoạn cụ thể. Khái niệm nghèo khổ có
thể thống nhất song không thể có một chuẩn nghèo chung cho tất cả các quốc gia.
Ngay trong một quốc gia cũng có thể khác nhau giữa các vùng, thậm chí tiểu vùng.
Vì mỗi vùng, mỗi quốc gia có sự phát triển không giống nhau nên mức thu nhập tối
thiểu bình quân khác nhau. Chuẩn nghèo này có tính động chứ không bất biến, nó
biến đổi theo thời gian, tương ứng với biến đổi về sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì lẽ
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
13
Chuyên đề thực tập
đó, trên cơ sở thống nhất quan niệm chung về mặt định tính, chúng ta cần xác định
chuẩn nghèo cho mỗi quốc gia. Dựa trên khảo sát thực tế các vùng, các địa phương,
từ tất cả những độ chênh lệch khác nhau có thể đưa ra một chỉ số trung bình là số đo
chung, phổ biến cho cả nước, trước hết cho nông thôn. Đồng thời xác định chuẩn
nghèo riêng cho từng vùng cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội của vùng.
vốn.
- Tiêu chí xác định xã nghèo:
Xã nghèo là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao và thiếu các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ
sản suất và đời sống.
Như vậy tiêu chí xác định xã nghèo là tỷ lệ hộ nghèo trong xã, cơ sở hạ tầng của
xã. Theo đối tượng tác động của chương trình xoá đói giảm nghèo thì có hai dạng xã
nghèo:
Xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135, là xã đáp ứng các tiêu chí sau: Vị trí
địa lý của xã ở xa trung tâm kinh tế xã hội, xa đường quốc lộ, giao thông đi lại khó
khăn; môi trường xã hội chưa phát triển, trình độ dân trí thấp còn nhiều tập tục lạc
hậu; trình độ sản xuất còn lạc hậu chủ yếu mang tính tự cấp, tự túc công cụ thô sơ;
đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, mức sống thấp; hạ tầng cơ sở
chưa phát triển, chưa đủ các chương trình thiết yếu như điện, đường, trường, trạm,
nước sạch, chợ xã.
Xã nghèo ngoài chương trình 135, là xã đáp ứng 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo trên
25%, chưa đủ 3 trên 6 công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu.
- Tiêu chí để đánh giá mức độ giàu nghèo của một quốc gia:
Thu nhập thực tế bình quân đầu người, cơ sở hạ tầng, nguồn lực, môi trường, vị
trí…. Chỉ tiêu thu nhập thực tế bình quân nhiều khi chưa phản ánh chính xác mức độ
giàu nghèo và sự phát triển ở một nước, mà vấn đề ở đây là mức thừa hưởng thực tế
của người lao động và trình độ công bằng xã hội mà nước đó đạt được. Vì vậy khi
đánh giá giàu nghèo cần phải chú ý đến các khía cạnh khác. Tuy nhiên đây vẫn là chỉ
tiêu được sử dụng phổ biến để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.
1.1.3.Nguyên nhân nghèo đói:
1.1.3.1.Nguyên nhân khách quan:
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
15
Chuyên đề thực tập
-Sự tác động của điều kiện tự nhiên: ở nông thôn, nông nghiệp là ngành sản xuất
chủ yếu, đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các hộ gia đình. Tuy nhiên, sản xuất
tiêu lớn trong tổng chi tiêu của gia đình, làm cho phần chi tiêu dành cho ăn
uống và học hành, y tế giảm xuống, thậm chí có những gia đình thu nhập thấp
đã phải đi vay mượn để chi tiêu cho những hủ tục ấy, điều này đã làm cho các
hộ nghèo càng trở nên nghèo hơn. Từ nguyên nhân này cần phải có những
biện pháp đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ cho các vùng, nâng cao trình độ dân
trí, tìm cách xoá bỏ những hủ tục lạc hậu, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận
và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống và sản xuất.
- Do thể chế, chính sách và cơ chế lạc hậu: các chính sách mà không đồng bộ,
không phù hợp với thực tiễn, không có sự quan tâm khuyến khích phát triển
sản xuất, hoặc áp dụng chính sách cứng nhắc đều ảnh hưởng tới cuộc sống
của người dân, khiến người dân khó phát triển sản xuất, sản xuất trì trệ, thu
nhập thấp, dẫn đến đói nghèo. Cần phải xây dựng một hệ thống chính sách
đồng bộ, khuyến khích người dân phát triển sản xuất.
1.1.3.2.Nguyên nhân chủ quan:
-Bản thân không tự nâng cao trình độ dân trí, không áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật… không có kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh. Đây là nguyên
nhân chủ yếu và thường gặp trong nông nghiệp, nông thôn. Do thiếu kinh nghiệm
sản xuất kinh doanh nên họ không giám đầu tư sản xuất, sợ rủi ro, do vậy cứ mãi
đắm chìm trong cảnh nghèo khó. Với những đối tượng này cần phải mở những lớp
huấn luyện, dạy cách sản xuất kinh doanh, hướng dẫn kỹ thuật, khuyến khích họ
nâng cao trình độ dân trí.
- Không năng động giải quyết việc làm, lười lao động, một số rượu chè, cờ
bạc…
- Gặp những bất thường trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, hoả hoạn, tai
nạn… cần chi tiêu lớn, phải vay mượn. Sau khi khỏi hoặc khắc phục được tai
nạn, họ cố gắng trả nợ nhưng sản xuất kinh doanh không đủ trả nợ nên đã trở
thành các hộ nghèo đói. Các tai nạn có thể xảy ra bất chợt, không lường trước
được, những tai nạn ấy thường phải chi phí rất lớn vào việc chữa chạy hoặc
khắc phục hậu quả, đối với những gia đình kinh tế khó khăn thì việc chi trả
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: VÒNG LUẨN QUẨN CỦA ĐÓI NGHÈO.Tiết kiệm
thấp
(Nguồn: Giáo trình Kinh tế phát triển.)
Nhìn sơ đồ ta thấy thiếu vốn chính là một trong những nguyên nhân gây nên nghèo
đói. Tăng vốn một cách hiệu quả là một cách hữu hiệu để tăng khả năng đầu tư. Một
trong những biện pháp tăng vốn một cách có hiệu quả nhất cho người nghèo là cho
vay ưu đãi chứ không phải cấp phát không, điều đó giúp cho hộ nghèo ý thức được
việc sử dụng đồng vốn đúng mục đích, sao cho có hiệu quả nhất, nhờ vốn vay được
mà hộ nghèo có khả năng đầu tư sản xuất kinh doanh, khả năng đầu tư của hộ nghèo
được tăng lên. Chính từ ý thức sử dụng vốn có hiệu quả khoản tiền vốn sẽ được đầu
tư một cách có hiệu quả, giúp sinh lời cao. Khi đầu tư tăng tức là nhiều tiến bộ kỹ
thuật mới được áp dụng vào sản xuất, người dân tích cực nâng cao trình độ học vấn,
nhờ đó năng suất lao động được tăng lên. Năng suất lao động tăng lên kéo theo sự
tăng lên về thu nhập. Thu nhập tăng lên là điều kiện tiên quyết để vòng đói nghèo
được xoá bỏ và cũng chính là mục tiêu chính của xoá đói giảm nghèo.
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH:
1.2.1. Định nghĩa Ngân hàng chính sách xã hội:
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế đã có nhiều ngân hàng thương mại Nhà
nước và tư nhân, nhiều tổ chức tài chính phi Ngân hàng được thành lập. Các ngân
hàng này ngày càng thu hút được lượng tiết kiệm lớn từ dân cư và các tổ chức, tạo
điều kiện cho các tổ chức, công ty vay vốn để phát triển, tài trợ cho các dự án phát
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
Thiếu vốn
Năng suất lao
thái, xoá đói giảm nghèo…
Ngân hàng chính sách là tổ chức tài chính thực hiện tài trợ có ưu tiên có hạn chế
của Nhà nước nhằm thực hiện các công cuộc đầu tư đặc biệt, các hoạt động nhằm
mục tiêu phi lợi nhuận càng nhiều thì tính hỗ trợ càng lớn. Để đảm bảo sự tồn tại bền
vững của mình, Ngân hàng chính sách được sự hỗ trợ lớn từ phía Nhà nước như cung
cấp vốn ưu đãi, cấp bù lãi suất, bảo lãnh cho các khoản đi vay và cho vay của ngân
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
20
Chuyên đề thực tập
hàng, không phải trích dự trữ bắt buộc, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp…; đồng
thời được đặt dưới sự kiểm soát của các cơ quan quản lý có thẩm quyền. Các hỗ trợ
này rất quan trọng, cho phép ngân hàng đạt được các mục tiêu sinh lợi cùng với các
mục tiêu kinh tế, xã hội khác, hỗ trợ càng lớn thì phạm vi hoạt động và ảnh hưởng
của ngân hàng càng rộng và ngược lại.
1.2.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách:
1.2.2.1. Khái niệm hoạt động tín dụng chính sách xã hội:
Hoạt động tín dụng nói chung có thể được định nghĩa như sau:
“ Một giao dịch giữa hai bên, trong đó có một bên ( trái chủ, hoặc người cho
vay), chu cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán
lại trong tương lai của bên kia ( thụ trái hoặc đi vay). Thông thường những giao dịch
như vậy còn bao gồm cả việc thanh toán lợi tức cho người cho vay.”
Đối với Ngân hàng thương mại, tín dụng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân
hàng thực hiện. Bản thân Ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những loại
khách hàng khác nhau của ngân hàng. Giá Ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi
vay là lợi tức mà họ phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước.
Tín dụng có thể hiểu là sự cho vay dựa vào sự tin tưởng của người cho vay đối với
người đi vay, kết thúc thời hạn cho vay người vay phải hoàn trả cả gốc và lãi cho
người cho vay, lãi được tính theo lãi suất do hai bên thoả thuận.
Hầu hết các hoạt động tín dụng đều nhằm mục đích sinh lời dựa vào khoản lãi thu
được, thường thì để đảm bảo mục đích ấy các ngân hàng thường lựa chọn đối tượng
nghèo do Nhà nước công bố từng thời kỳ.
Tín dụng chính sách nhằm giúp cho xã hội ổn định và phát triển cân đối, khắc
phục khoảng cách quá xa của sự chênh lệch giàu nghèo.
Khác với phương pháp cấp phát vốn vừa hạn chế hạn chế về nguồn lực, vừa đầu tư
mang tính cấp phát ỷ lại, ở đây Nhà nước đã sử dụng phương thức cho vay có hoàn
trả nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực Ngân sách có hiệu quả. Cùng với nguồn vốn
của chính phủ và nguồn vốn tự huy động, Ngân hàng có thể tạo ra một khối lượng
nguồn vốn lớn hơn rất nhiều lần để đáp ứng nhu cầu cho các đối tượng chính sách và
được Chính phủ bù đắp một phần chi phí hoạt động ngân hàng.
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
22
Chuyên đề thực tập
Mặt khác với phương thức cho vay có hoàn trả, nguồn vốn sẽ được quay vòng, tạo
điều kiện mở rộng đối tượng đầu tư thụ hưởng, góp phần cho chính sách của Chính
phủ được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định cần thiết.
1.2.2.3. Phân loại tín dụng chính sách xã hội:
- Phân loại theo đặc điểm và đối tượng đầu tư:
Theo đặc điểm và đối tượng cho vay thì hiện nay tại Ngân hàng chính sách có 3
loại tín dụng chính sách:
Một là: Cho vay nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèo đặc biệt là cho vay hộ nông
dân nghèo. Đây là một chương trình kinh tế xã hội rộng lớn, trở thành một trong
những mục tiêu quan trọng của cả nước trong quá trình phát triển. Do nhiều nguyên
nhân về kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường, ở nước ta còn tồn tại một bộ phận
dân cư chủ yếu ở khu vực nông thôn có thu nhập rất thấp, sống trong cảnh nghèo đói,
không được học hành, chữa bệnh. Một trong những nguyên nhân của tình trạng này
là do họ thiếu vốn làm ăn. Vì vậy Chính Phủ đã có chính sách trợ giúp cho những
người nghèo về vốn và điều kiện làm ăn để họ có thể tự đảm bảo được cuộc sống,
góp phần ổn định chính trị xã hội. Vì vậy cho vay xoá đói giảm nghèo là một hoạt
động tín dụng quan trọng của Ngân hàng chính sách.
Hai là: cho vay hỗ trợ các chính sách xã hội, giáo dục, y tế, tạo công ăn việc làm.
Lắp điện nước sinh hoạt: Ngân hàng chính sách cho vay chi phí lắp đặt đường dây
dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới người vay; cho vay góp vốn xây dựng thuỷ
điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời; máy phát điện cho một
nhóm hộ gia đình ở mơi chưa có điện lưới quốc gia.
Xây dựng công trình nước sạch: góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến
từng hộ gia đình; những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vay
làm giếng khơi, giếng khoan, xây bể lọc, bể chứa nước….
Hỗ trợ cho con em đi học ở các cấp học phổ thông.
1.2.2.4. Vai trò của tín dụng chính sách đối với xoá đói giảm nghèo:
Tín dụng chính sách đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, xã hội
mà trước hết ta có thể thấy vai trò quan trọng của nó trong công cuộc xoá đói giảm
nghèo.
Sinh viên: Đinh Minh Hằng. Lớp: KTNN 45
24
Chuyên đề thực tập
Tín dụng chính sách trước hết tạo điều kiện cho những người nghèo tiếp cận được
với vốn. Khi có vốn họ có thể đầu tư sản xuất kinh doanh, tìm hiểu và đầu tư các
công nghệ, máy móc mới từ đó nâng cao trình độ sản xuất, tăng năng xuất lao động
giúp cho thu nhập của gia đình tăng lên, thoát khỏi cảnh đói nghèo. Vốn vay còn tạo
điều kiện cho hộ nghèo được đi học, tiếp thu được tri thức mới, nâng cao trình độ dân
trí, từ đó họ sẽ có năng lực, điều kiện để tìm được những công việc có thu nhập cao,
ổn định, hoặc giúp họ tìm ra được cách làm ăn có hiệu quả.
Đối với các đối tượng chính sách xã hội như người nghèo, học sinh, sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn; người có nhu cầu việc làm… thì tín dụng chính sách tạo hiệu
quả hơn so với phương thức cấp phát vốn. Sở dĩ như vậy là vì:
Thứ nhất, do việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay có
hoàn trả nên nguồn vốn được người sử dụng vốn tính toán hiệu quả, vốn được sử
dụng quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi. Mặt khác, người vay
vốn tìm cách sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh tạo ra thu nhập để cải
thiện đời sống và trả được nợ.