LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn. Các số liệu và thông tin trích dẫn được nêu trong luận văn này
đã được ghi rõ nguồn gốc.
Ế
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 2 năm 2016
TÊ
́H
U
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Hồng Đức Thanh Hóa cùng toàn thể quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
H
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban của Ngân
IN
hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa khách hàng được điều tra đã nhiệt
K
tình giúp đỡ, cộng tác và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn
thiện luận văn này.
O
̣C
Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng
̣I H
nghiệp, bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Luận văn hoàn thành chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và
Đ
A
́H
bàn tỉnh. Hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên trở thành một trong những
TÊ
hoạt động cho vay chính của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, dư nợ cho vay đối với
HSSV chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, quy mô
H
ngày càng tăng. Tuy nhiên, trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
học sinh sinh viên giảm kể từ năm 2012 đến nay, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu có xu
IN
hướng tăng lên qua các năm; tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HSSV cao hơn so với các
hình thức cho vay khác của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa . Bên cạnh đó, đối tượng học
K
sinh sinh viên được vạy hiện nay là những học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó
̣C
khăn, việc thu hồi vốn của đối tượng này cũng còn nhiều áp lực,… Do vậy, giảm
O
thiểu rủi ro tín dụng cho vay HSSV là làm hạn chế khả năng nợ xấu, giúp nguồn
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ....................................................................... ix
Ế
PHẦN I: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... i
U
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
́H
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài......................................................................................2
TÊ
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
H
5. Kết cấu.....................................................................................................................4
IN
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY
K
1.3.2 Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín
dụng đối với cho vay học sinh sinh viên...................................................................18
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cho vay HSSV...............................20
1.4.1. Môi trường kinh tế -xã hội ..............................................................................20
1.4.2. Môi trường pháp lý .........................................................................................20
1.4.3. Nguyên nhân do phía Ngân hàng ....................................................................21
1.4.4. Nguyên nhân do phía khách hàng ...................................................................22
1.4.5. Các nhân tố khác ...........................................................................................222
Ế
1.5. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về quản trị rủi ro tín dụng đối với cho
U
vay HSSV và bài học đối với Việt Nam ...................................................................24
́H
1.5.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về quản trị rủi ro tín dụng đối với cho
TÊ
vay HSSV..................................................................................................................24
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ..........................................................26
H
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỌC
Hóa ..........................................................................................................................477
2.3. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cho vay HSSV tại
NHCSXH Thanh Hóa .............................................................................................555
2.3.1. Phân tích thống kê mô tả...............................................................................575
2.3.2. Đánh giá các thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.............6161
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá ..........................................................................633
v
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với cho vay học sinh sinh viên
tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa .................................................6666
2.4 Đánh giá chung thực trạng rủi ro tín dụng đối với cho vay học sinh sinh viên tại
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa .........................................................699
2.4.1 Kết quả đạt được ............................................................................................699
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................71
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NHCSXH TỈNH THANH HOÁ............................777
Ế
3.1 Phương hướng và mục tiêu của tín dụng HSSV tại NHCSXH Thanh Hóa đến
U
năm 2020 .................................................................................................................777
́H
3.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với cho vay HSSV tại NHCSXH tỉnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................90
PHỤ LỤC..................................................................................................................91
Đ
A
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Máy rút tiền tự động
CSXH
Chính sách xã hội
HSSV
Học sinh sinh viên
HĐQT
Hội đồng quản trị
NHCSXH
TÊ
́H
U
Ế
ATM
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng của chi nhánh đến ngày
31/12/2014 ...........................................................................................355
Bảng 2.2:
Kết qủa cho vay HSSV của NHCSXH từ năm 2010 - 2014 ...............411
Bảng 2.3:
Bảng số liệu dư nợ chương trình tín dụng HSSV phân theo ngành đào
tạo giai đoạn 2012-2014 ......................................................................433
Bảng 2.4:
Kết quả khảo sát điều tra của khách hàng về cho vay HSSV tại
NHCSXH tỉnh Thanh Hóa...................................................................455
Bảng 2.10: Thống kê mô tả các yếu tố thuộc nội bộ khách hàng ........................5958
H
Bảng 2.11: Thống kê mô tả các yếu tố thuộc môi trường pháp lý.......................6060
IN
Bảng 2.12: Thống kê mô tả các yếu tố thuộc môi trường kinh tế............................60
Bảng 2.13: Thống kê mô tả các yếu tố khác ........................................................6161
K
Bảng 2.14: Hệ số tin cậy của các biên điều tra ........................................................62
̣C
Bảng 2.15. Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO.............................................65
O
Bảng 2.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá ...................................................655
̣I H
Bảng 2.17. Hệ số xác định phù hợp của mô hình ....................................................67
Đ
A
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Đồ thị 2.3 Tỷ lệ NQH của cho vay đối với HSSV tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa.49
ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như huyết mạch của
cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc luân
chuyển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, từ đó kích thích tăng
trưởng kinh tế một cách bền vững. Tuy nhiên, bên cạnh vai trò to lớn đó, không thể
không nói đến những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Những rủi ro
Ế
đó có thể tạo ra phản ứng dây chuyền, kéo theo đó là sự sụp đổ của hệ thống ngân
U
chính sách nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho quốc gia. Trong đó,
̣I H
cho vay học sinh sinh viên là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng
chính sách. Sự ra đời của Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ
Đ
A
tướng Chính phủ về tín dụng đối với cho vay HSSV do NHCSXH đảm nhiệm đã
nhận được sự đồng thuận của xã hội và được đánh giá đây là chính sách đồng thời
đạt hai hiệu quả cả về giá trị thực tiễn và ý nghĩa nhân văn.
Thanh Hóa là một trong những địa phương có số lượng dân cư đông và có
các trường đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn. Đảm
nhiệm nhiệm vụ của nhà nước, trong những năm qua Ngân hàng chính sách tỉnh
Thanh Hóa đã thực hiện vai trò cho vay đối với học sinh sinh viên, hỗ trợ một phần
chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
Hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên trở thành một trong những hoạt động
cho vay chính của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, dư nợ cho vay đối với HSSV chiếm
1
tỷ trọng cao trong tổng dư nợ của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, quy mô ngày càng
tăng. Tuy nhiên, trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay học sinh
sinh viên giảm kể từ năm 2012 đến nay, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu có xu hướng tăng
lên qua các năm; tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HSSV cao hơn so với các hình thức cho
vay khác của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa . Bên cạnh đó, đối tượng học sinh sinh viên
K
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng cho vay HSSV tại NHCSXH
̣C
tỉnh Thanh Hóa.
O
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho vay HSSV tại
̣I H
NHCSXH tỉnh Thanh Hóa.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đ
A
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản
liên quan đến nội dung cần nghiên cứu: như những khái niệm cơ bản, những tiêu chí
đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng chính sách, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng của ngân hàng chính sách. Phương pháp này được sử dụng để viết chương
1 của luận văn.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, đánh giá: từ dữ liệu điều tra
khảo sát được tiến hành tổng hợp, thống kê theo các tiêu thức, phân tích, đánh giá.
+ Sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp từ ngân hàng chính sách tỉnh Thanh Hóa.
+ Sử dụng nguồn tài liệu sơ cấp:
H
dựng các thang đo đưa vào mô hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi.
IN
Trước tiên, tác giả xây dựng một bảng câu hỏi sơ bộ như để phỏng vấn thử
một số cán bộ, một số Tổ trưởng tổ vay vốn và cán bộ chính quyền cấp xã để xác
K
định tính minh bạch, rõ ràng của các câu hỏi điều tra, đồng thời thảo luận và trao
̣C
đổi với các cán bộ , xin ý kiến các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu, các yếu tố cần
O
khảo sát và các câu hỏi sẽ đưa vào phiếu điều tra. Nội dung bảng câu hỏi phỏng vấn
̣I H
điều tra được hoàn thiện như phụ lục 01.
Nghiên cứu định lượng
Đ
A
- Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro tín dụng của hoạt động cho vay đối với HSSV
́H
tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa giai đoạn năm 2012-2014.
TÊ
5. Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 3 chương sau:
IN
viên của ngân hàng chính sách.
H
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng đối với cho vay học sinh sinh
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tín dụng đối với cho vay học sinh sinh
K
viên tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa.
̣C
Chương 3: Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng cho vay học sinh sinh viên
́H
là tin tưởng, sự tín nhiệm (trong tiếng Anh: Credit; tiếng Pháp: Crédit). Theo thuật
TÊ
ngữ dân gian Việt Nam tín dụng có nghĩa là sự vay mượn.
Tín dụng xuất phát từ khi xã hội loài người có sự phân công lao động và trao
đổi hàng hoá. Trong quá trình trao đổi hàng hoá đã hình thành sự kiện nợ nần lẫn
H
nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán. Như vậy nếu hiểu theo
IN
nghĩa hẹp tín dụng là một quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình chuyển quyền
K
sử dụng tiền tệ từ tổ chức, cá nhân này sang tổ chức, cá nhân khác, theo nguyên tắc
hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định.
̣C
Nói cách khác, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá
O
tệ; nguồn vốn tín dụng là nguồn vốn huy động của xã hội, các doanh nghiệp và cá
nhân với các thể thức huy động phong phú và đa dạng tạo thành nguồn tiền gửi ổn
định. Từ đó các ngân hàng, tổ chức tín dụng tổ chức khâu cho vay đảm bảo về thời
Ế
gian, khối lượng vốn mà vẫn đảm bảo khả năng thanh khoản cho người gửi.
U
1.1.1.2. Phân loại tín dụng
́H
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú.
khác nhau để tiến hành phân loại tín dụng.
TÊ
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý, người ta có thể căn cứ vào các tiêu thức
H
* Căn cứ thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành 3 loại.
IN
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Tín
dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động của các
xuất cho nền kinh tế.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia thành 2
loại.
6
- Tín dụng sản xuất: Là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các chủ
thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ.
- Tín dụng phi sản xuất: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân nhằm để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng mua sắm nhà cửa, xe, tủ lạnh ... phục vụ đời sống.
* Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành 2 loại.
- Tín dụng hàng hoá: Đối tượng tín dụng được cấp là các loại hàng hoá được
biểu hiện dưới các hình thức tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua hay tín dụng
tiêu dùng.
Ế
- Tín dụng tiền tệ: Đối tượng tín dụng được cấp bằng tiền, đây là loại rất phổ
U
biến trong thực tiễn, trong đó biểu hiện chủ yếu là tín dụng ngân hàng.
́H
* Căn cứ vào chủ thể cấp tín dụng, tín dụng được chia thành 3
TÊ
có tư cách pháp nhân trong nền kinh tế.
Đ
A
* Căn cứ vào quan hệ giữa người cho vay và đi vay, tín dụng được
chia thành 4 loại.
- Tín dụng ngân hàng: Người cho vay là các ngân hàng, các TCTD khác,
người đi vay là các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư. Tuy nhiên, các ngân hàng,
các TCTD khác cùng đóng vai trò là người đi vay khi nhận tiền gửi của các tổ chức,
các cá nhân trong nền kinh tế.
- Tín dụng Nhà nước: Nhà nước là người cùng đi vay của các tổ chức, các cá
nhân trong nước hoặc của Chính phủ các nước hoặc tổ chức tài chính quốc tế.
Trong nhiều trường hợp Chính phủ cũng là người cho vay để thực hiện đường lối
đối ngoại hoặc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
7
- Tín dụng thương mại: Người cho vay và người đi vay là các doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế, thể hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng thuê mua: Người cho vay và người đi vay cũng là các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, nhưng được thể hiện dưới hình thức cho vay tài sản
trong thời gian dài. Khi hết hạn thuê, người thuê có quyền sở hữu hoặc quyền mua
tài sản theo điều kiện hai bên thoả thuận trong hợp đồng.
* Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng, tín dụng được chia thành 4 loại.
- Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách
U
với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
̣I H
khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ
Đ
A
và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, tín dụng được chia
thành 2 loại.
- Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa
vào uy tín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các khoản đảm bảo
như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ 3. Đối với những
8
khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi cho vay ngân hàng đòi hỏi phải
có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ
2 bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% tổng số nguồn vốn huy động bằng
K
đồng Việt nam có trả lãi theo thoả thuận; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ
̣C
chức, cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh,
O
chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá trị khác; tiền gửi tiết kiệm của người
̣I H
nghèo); vốn đi vay gồm (vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt nam; vay Ngân hàng nhà nước; vốn
Đ
A
nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ
chức chính trị-xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và
ngoài nước và các loại vốn khác).
Thứ hai, về sử dụng vốn: NHCSXH sử dụng vốn để cho vay các đối tượng
như cho vay Hộ nghèo; cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang
học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề ; các đối tượng cần vay
vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài; các đối tượng khác khi có quyết định của thủ tướng chính phủ; vốn nhận uỷ
lý. Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch
H
giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phần chi
IN
phí quản lý được hưởng.
- NH CSXH có trách nhiệm lập và gửi Bộ tài chính kế hoạch tài chính gồm:
K
Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của NHCSXH do chủ tịch Hội đồng quản trị
̣C
phê duyệt và gửi Bộ tài chính. Việc kiểm toán và xác nhận báo cáo quyết toán tài
O
chính hàng năm của NHCSXH do cơ quan kiểm toán Nhà nước thực hiện.
̣I H
NHCSXH thực hiện chế độ kiểm tra kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động
tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu
Đ
U
phí để tiếp tục theo học. Trong bối cảnh đó, nếu không có sự hỗ trợ của nhà nước
́H
kịp thời thì bộ phận HSSV này rất khó có thể theo học được, đất nước sẽ mất đi một
TÊ
số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo sẽ thiếu đi
một nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội.
H
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn là một
IN
chính sách rất có ý nghĩa nhân văn cả về kinh tế lẫn chính trị xã hội, đầu tư để phát
triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực cho các vùng nông thôn, vùng khó
K
khăn, đã tạo ra sự bình đẳng trong môi trường học tập để các em có thể yên tâm học
̣C
tập, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
vay nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong
thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở,
phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
1.1.2.3. Sự cần thiết của tín dụng đối với HSSV
Bài học rút ra từ một số nước trên thế giới cho thấy những nước có nề
Ế
kinh tế phát triển là những nước đã quan tâm đầu tư cho giáo dục đào tạo. Bởi vậy,
U
trong bối cảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở của hội nhập
́H
kinh tế quốc tế, nhất là Việt Nam đã ra nhập WTO. Đảng và nhà nước ta lại càng
TÊ
chú trọng tới giáo dục đào tạo, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp
của toàn dân. Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường tăng cường hiệu lực
H
quản lý nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
IN
đích học tập tốt để sau này ra trường có việc làm thu nhập trả nợ ngân hàng.
Về mặt xã hội cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự
phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện
phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp
12
phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tượng là người có hoàn
cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút ngắn sự chênh lệch dân
trí giữa các vùng miền; tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nước
trong giai đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an
ninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực.
Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng
và
HSSV....
Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập,
1.2. Rủi ro tín dụng đối với cho vay học sinh sinh viên
U
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Ế
tạo niềm tin cho thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước.
̣I H
trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Điều này gây ra sự
cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của
Đ
A
ngân hàng.
Từ các định nghĩa chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín
dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hẹn hoặc tồi tệ hơn là không thanh
toán trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi phát sinh.
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm
giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Rủi ro hệ thống
Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các khoản vay
13
của ngân hàng. Sự bấp bênh của môi trường kinh tế nói chung như sự sụt giảm GDP,
biến động lãi suất, tốc độ lạm phát thay đổi... là những minh chứng cho rủi ro hệ
thống, những biến đổi này tác động đến khả năng trả nợ của các khách hàng.
Rủi ro thị trường. Rủi ro thị trường xuất hiện do phản ứng của các nhà kinh
doanh đối với các hiện tượng trên thị trường. Chẳng hạn như sự thiếu quy họach
K
lãi suất, rủi ro quyền chọn đính kèm.
Rủi ro xác định lại lãi suất xảy ra khi có sự khác biệt giữa lãi suất cho vay
O
̣C
và lãi suất huy động. Trong trường hợp lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian
̣I H
vay mà lãi suất huy động lại phụ thuộc vào biến động thị trường. Khi lãi suất huy
động tức là giá vốn đầu vào biến động theo chiều hướng tăng mà lãi suất đầu ra cố
Đ
A
định hoặc cho dù có thay đổi nhưng không theo như ý ngân hàng thì ngân hàng
gánh chịu thiệt hại về lợi nhuận.
Rủi ro đường cong lãi suất phát sinh khi có sự thay đổi về độ dốc và hình
dạng của đường cong lãi suất. Đây chính là rủi ro về mặt kỳ hạn của các khoản tín
dụng. Ví dụ Ngân hàng cấp tín dụng 10 năm nhưng lại dùng nguồn vốn trung han 5
năm để tài trợ thì ngân hàng sẽ thua lỗ nếu có sự gia tăng không cân xứng của lãi
suất với thời hạn ngắn hơn.
Rủi ro tương quan lãi suất: Phát sinh khi có một sự tương quan không hoàn
hảo trong sự điều chỉnh của lãi suất thu được và lãi suất phải trả trên các công cụ
H
ro nội tại phát sinh trong quá trình công ty hoạt động. Rủi ro không hệ thống bao
IN
gồm các lọai rủi ro sau:
Rủi ro tín dụng do đọng vốn: Đây là rủi ro mà ngân hàng huy động vốn
K
nhưng không có kênh cho vay hoặc đầu tư. Để huy động được vốn, ngân hàng phải
̣C
trả lãi hay nói cách khác là chi phí vốn. Nếu không cho vay ra được, ngân hàng vẫn
O
phải trả chi phí cho nguồn vốn huy động đầu vào. Nếu tình trạng này kéo dài, ngân
̣I H
hàng sẽ gặp thiệt hại đáng kể.
Rủi ro trong hoạt động thu hồi vốn và lãi: Rủi ro này gắn liền với hoạt động
Đ
A
-Các khoản nợ đã được gia hạn từ lần 2 trở đi.
Ế
đã cơ cấu lại.
TÊ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại.
H
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
IN
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
K
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
̣C
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời
O
( DSCV năm nay – DSCV năm trước)
tăng trưởng
DSCV (%)
x 100%
DSCV năm trước
Hai chỉ tiêu trên dùng để so sánh tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh
16